Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM- MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM- MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

độ sản xuất khác nhau. Điều này gây khó khăn cho nhà doanh nghiệp trong

việc định ra giá bán cạnh tranh, giá bỏ thầu … tại một thời điểm bất kỳ trong

kinh doanh.

Xét tính chất phát sinh của từng khoản mục chi phí có thể tập hợp ngay cho

việc tính toán nhanh giá thành sản phẩm phục vụ cho việc tiêu thụ, gồm có :

+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cơng trực tiếp hầu như

có thể tính ngay được do các chứng từ nội bộ công ty cung cấp, như các phiếu

yêu cầu nguyên vật liệu, lệnh sản xuất, phiếu thời gian ...

+ Quá trình tập hợp, tính tốn chi phí sản xuất chung thực tế kịp thời cho

việc tính tốn nhanh giá thành sản phẩm thực tế lại gặp nhiều trở ngại, thông

thường cuối kỳ (cuối tháng) mới xác định được. Chi phí sản xuất chung phụ

thuộc chủ yếu vào các chứng từ bên ngồi như hóa đơn tiền điện, nước, điện

thoại, chất đốt, … các hóa đơn này đến cuối kỳ các nhà cung cấp mới tính và

báo cho doanh nghiệp hoặc có thể đầu kỳ sau mới gởi cho doanh nghiệp. Mặc

khác sản phẩm của cơng ty sản xuất hồn thành nhập kho, tiêu thụ xen kẻ liên

tục, công ty cần có ngay chi phí sản xuất chung để tính tốn nhanh giá thành

sản phẩm làm cơ sở để xác định đúng giá bán ra.

Để tính nhanh giá thành sản phẩm, nhân viên kế tốn cần phải có thơng

tin chính xác 3 khoản mục chi phí, trong đó chi phí ngun vật liệu trực tiếp

và chi phí nhân cơng trực tiếp dễ dàng xác định, còn chi phí sản xuất chung

thì khó khăn hơn, thường cơng ty phải ước tính chi phí sản xuất chung.

- Kế tốn chi phí thực tế kết hợp với chi phí dự tốn.Kế tốn chi phí sản xuất

theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí SX chung dự tốn, nghĩa là hai yếu tố

đầu vào nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cơng trực tiếp phải tính và

26



hạch tốn ngay từ đầu theo chi phí phát sinh thực tế, còn chi phí sản xuất

chung được ước tính phân bổ để tính giá thành sản phẩm kịp thời, cuối kỳ

điều chỉnh lại khi tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất chung thực tế.

Ưu điểm của cách tính này là cung cấp nhanh giá thành đơn vị sản phẩm ứng

với nhiều mức độ sản xuất khác nhau tương đối gần đúng với giá thành thực

tế tại bất kỳ thời điểm nào mà không cần đợi đến cuối kỳ, giúp nhà doanh

nghiệp có quyết định kịp thời trong kinh doanh. Nếu có thơng tin này thì

doanh nghiệp sẽ có khả năng định một giá cạnh tranh để được hợp đồng và

tăng thị phần trong thị trường. Ngoài ra, trong lĩnh vực sản xuất máy móc

thiết bị hạng nặng hoặc trang bị quốc phòng, có rất nhiều công việc hoặc hợp

đồng mà doanh nghiệp chỉ dành được bằng cách đấu thầu. Doanh nghiệp cần

có giá thầu hợp lý đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, đồng thời

mang lại lợi nhuận hợp lý cho doanh nghiệp.

- Hệ thống kế tốn chi phí sản xuất định mức phù hợp với các loại hình

doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất ổn định ,có định mức kinh tế

kỹ thuật tiên tiến và nguồn cung cấp nguyên vật liệu thường xuyên ít biến

động.giá thành định mức là thông tin chuẩn nhằm phát hiện sự thay đổi định

mức và các khoản chênh lệch so với định mức ,đánh giá năng lực sản xuất của

doanh nghiệp ,từ đó nhà quản lý có cơ sở để xác định đúng nguyên nhân để

giải quyết kịp thời.đến cuối kỳ kế toán sử lý các khoản biến động chi phí thực

tế so với định mức để tính đúng và tính đủ vào giá thành sản phẩm.

Liên hệ với kế tốn chi phí sản xuất chung của nước ta hiện nay ,thì có

duy nhất hệ thống kế tốn chi phí thực tế,vì vậy cuối kỳ mới tính được giá

thành.tại việt nam, một số cơng ty có vốn đầu tư nước ngồi đang sử dụng hệ

thống chi phí thực tế kết hợp với dự tốn và hệ thơng kế tốn định mức của hệ

27



thống kế tốn nước ngồi.ngồi ra còn thêm phương pháp just in time(JIT),

Để tối thiểu hóa chi phí khơng gia tăng giá trị, nhiều công ty áp dụng hệ thống

JIT, hệ thống trong đó cơng ty mua ngun vật liệu và sản xuất các bộ phận

cấu thành sản phẩm ngay khi chu trình sản xuất cần tới chúng, nhằm giảm

tồn kho tới mức thấp nhất có thể vì chi phí kho hàng là chi phí khơng gia

tăng giá trị rất lớn. Thơng qua JIT, cơng ty có thể chống lãnh phí và cải

thiện chất lượng.và các doanh nghiệp ở việt nam còn áp dụng phương

pháp truyền thống và chưa chính thức xem xét và áp dụng đối với doanh

nghiệp sản xuất ở việt nam.

Mặt khác theo quy định của thông tư số 60/TC/CDKT ngày 01/09/1997

của bộ tài chính yêu cầu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tại việt

nam nên chuyển đổi từ hạch toán từ hệ thống kế tốn nước ngồi sang hệ

thống kế tốn việt nam.việc khó khăn cho các doanh nghiệp nước ngoài là hệ

thống kế tốn nước ta còn có những điểm chưa phù hợp hoặc thiếu so với

thơng lệ quốc tê,phương pháp hạch tốn phổ biến mà phần lớn các nước tiên

tiến đang áp dụng,nhất là phần kế tốn chi phí.

Qua đó ta thấy được vấn đề kế tốn chi phí của các doanh nghiệp sản xuất

ở việt nam và những ưu điểm nổi bật của hệ thống kế tốn chi phí nước ngồi

để từ đó ta có cách áp dụng và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình sản xuất

thực tế trong nước.



2.2 Một số ý kiến đề xuất.

Qua thực trạng về cơng tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm.chúng ta cần xem xét một số vấn đề sau.



28



* hệ thống kế tốn Việt nam có hai phương pháp hạch tốn hàng tồn

kho đó là phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.mỗi phương

pháp hạch toán hàng tồn kho có ảnh hưởng đến thời điểm ,phương pháp hạch

tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khác nhau.Đối với

phương pháp kiểm kê định kỳ thì việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm cuối kỳ là hợp lý .đối với phương pháp kê khai thường

xuyên ,thì mọi sự biến động tăng và giảm chi phí đều phải hạch tốn kịp

thời ,thường xun chứ khơng đợi đến cuối kỳ.theo chế độ kế tốn hiện

nay,tài khoản “154”-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “hạch toán theo

phương pháp kê khai thường xuyên nhưng đến cuối kỳ mới được phép tập

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhập kho điều này không phù hợp với

nội dung của phương pháp kế toán .do vậy cần phải mở rộng thời điểm hạch

toán cho tài khoản này bằng cách bổ xung thêm hệ thống kế tốn chi phí kết

hợp với dự tốn và định mức.

*trong các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang thì phương pháp

tính theo khối lượng sản phẩm hồn thành tương đương có nhược điểm là

khối lượng tính tốn lớn ,mất nhiều thời gian ,khi kiểm kê sản phẩm dở dang

cần phải xác định được mức độ chế biến hoàn của sản phẩm dở dang ở từng

bước cơng nghệ ,cơng việc này khá phức tạp.theo cách tính truyền thống,chi

phí sản phẩm dở dang được tính riêng cho từng khoản mục .chi phí nguyên

vật liệu chính và chi phí sản xuất khác còn lại sau đó tổng hợp lại.phương

pháp này có 2 vần đề cần xem xét lại cho phù hợp với hệ thống kế toán hiện

hành và tính đa dạng trong sản xuất.

Theo phương pháp truyền thống ,xác định khoản mục chi phí nguyên

vật liệu chính phù hợp với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp trước

những năm 1996,vì nguyên vật liệu là một khoản mục của chi phí sản xuất và

29



giá thành sản phẩm;trong hệ thống kế toán doanh nghiệp hiện nay giá thành

sản phẩm khơng quy định khoản mục chi phí ngun vật liệu chính mà chỉ

theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ,chi phí nhân cơng trực

tiếp và chi phí sản xuất chung.Như vậy ,đánh giá sản phẩm dở dang là phương

pháp ước tính tương đương ,nên chuyển phân tích khoản mục chi phí nguyên

vật liệu chính sang chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nên sử dụng thêm cách tính nhập trước xuất trước ứng dụng vào

phương pháp ước lượng tương đương bởi vì theo phương pháp này có 2 điểm

khơng phù hợp :chi phí ngun vật liệu trực tiếp ln tính đủ 100% cho sản

xuất dở dang cuối kỳ ,điều này chỉ đúng cho các doanh nghiệp xuất 1 lầncho

tồn bộ q trình sản xuất; xác định chi phí sản phẩm dở dang theo cách tính

bình qn khơng phân biệt chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ,chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ và chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.theo cách tính này

nếu chi phí sản xuất trong kỳ biến động lớn,sản lượng sản phẩm dở dang đầu

kỳ còn nhiều và sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ còn ít hoặc ngược lại thì

chắc chắn chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ khơng thể trưng thực theo thực tế

phát sinh tùy tính chất bình qn của nó.như vậy chi phí sản phẩm dở dang

cuối kỳ phụ thuộc duy nhất vào sự biến động của chi phí sản xuất trong kỳ

,thể hiện tính trung thực của chi phí sản xuất còn tồn tại đến cuối kỳ.



30



KẾT LUẬN

Để trở thành công cụ quản lý có hiệu lực, kế tốn nói chung và kế tốn

tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành nói riêng phải ln được cải tiến và

hồn thiện nhằm đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế hiện nay. Kế tốn

chi phí sản xuất, tính giá thành chính xác, đầy đủ là điều kiện cần thiết để

cung cấp nhanh chóng, kịp thời các thơng tin, giúp cho nhà quản lý sáng suốt

đưa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Hiện nay,Việt Nam phát triển sang nền kinh tế hang hóa nhiều thành

phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định

hướng xã hội chủ nghĩa ,mọi thành phần kinh tế có cơ hội sản xuất kinh

doanh như nhau .tính đa dạng trong các loại hình doanh nghiệp đòi hỏi cần có

sự linh hoạt trong hệ thống kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là

những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng sản phẩm sản xuất của doanh

nghiệp và việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách

đầy đủ và chính xác giúp cho doanh nghiệp tạo được sự cạnh tranh đối với

các doanh nghiệp khác trong và ngồi nước về giá bán..

Trong q trình viết đề tài,thời gian tìm hiểu tài liệu và kinh nghiệm thực

tế còn hạn chế .do vậy đề àn của em khơng thể đi sâu vào được những vấn đề

đang còn tồn tại do đó, đề tài này khơng tránh khỏi những sai sót, em mong

được sự thơng cảm của thầy cơ.nhưng em hy vọng chun đề này cũng góp

phần nào đó trong cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm của chế độ kế toán hiện hành.

Một lần nữa em xin cảm ơn PGS-TS Nguyễn Ngọc Quang đã hướng dẫn

em hoàn thành đề án mơn học chun ngành kế tốn này.

Hà nội 20/10/2009

Sinh viên



31



Vũ thị Thu hường



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM- MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×