Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Tải bản đầy đủ - 0trang

15

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công

ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá

sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan

pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu

hồi và được xử lý theo quy định theo quy định dưới đây.

3.2. Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn

của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi,

kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm

vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,

đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án ... thì

doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất khơng thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng

hợp tồn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch

tốn vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

3.3. Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích

lập dự phòng theo các quy định đã nêu trên; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số

dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần

chênh lệch;



16

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi: Trong trường hợp này có sự khác biệt giữa Thơng tư 13/2006/TT-BTC và

Chế độ kế tốn Việt Nam hiện hành:

+ Chế độ kế toán Việt Nam: Số chênh lệch sẽ được hồn nhập và ghi giảm chi

phí quản lý doanh nghiệp. Định khoản:

Nợ TK 139

Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Thông tư 13/2006/TT-BTC: Số chênh lệch sẽ được hoàn nhập và ghi tăng

thu nhập khác. Định khoản:

Nợ TK 139

Có TK 711- Thu nhập khác.

3.4. Xử lý tài chính các khoản nợ khơng có khả năng thu hồi:

a. Nợ phải thu khơng có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:

- Đối với tổ chức kinh tế:

+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản

doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải

thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thơng báo của đơn vị

hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức.

+ Khách nợ đã ngừng hoạt động và khơng có khả năng chi trả: xác nhận của cơ

quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc

doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động khơng có khả năng thanh tốn.

- Đối với cá nhân phải có một trong các tài liệu sau:

+ Giấy chứng tử (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với

người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ.

+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc

đã mất tích nhưng khơng có khả năng trả nợ.

+ Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ

trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa

phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế khơng có khả năng chi trả.



17

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý xóa nợ khơng thu hồi được của

doanh nghiệp (nếu có).

Đối với khoản nợ phải thu quá hạn 3 năm trở lên mà không đủ chứng từ, tài

liệu chứng minh theo quy định thì lập Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp để xem

xét, xử lý theo quy định tại khoản này.

b. Xử lý tài chính:

Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được khoản chênh lệch giữa

nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại

đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo

quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác).

Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp

sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù

đắp, phần chênh lệch thiếu hạch tốn vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo

dõi riêng trên sổ kế toán và ngồi bảng cân đối kế tốn trong thời hạn tối thiểu là 5

năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu

hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán

vào thu nhập khác.

c. Hồ sơ xử lý:

Khi xử lý khoản nợ phải thu khơng có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập

hồ sơ sau:

- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị

của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau

khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).

- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch tốn, biên

bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng

kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc

các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu

liên quan.

- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến

thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của

doanh nghiệp.

d. Thẩm quyền xử lý nợ:



18

Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng

thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám

đốc (đối với doanh nghiệp khơng có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên)

hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng

liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu

hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời

thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành.

3.5. Chứng từ sử dụng

a. Chứng từ

Để tiến hành lập dự phòng nợ phải thu khó đòi doanh nghiệp cần phải căn cứ

vào sổ chi tiết thanh tốn với người mua

SỔ CHI TIẾT THANH TỐN VỚI NGƯỜI MUA

Tài khoản:…………

Đối tượng:…………..

Loại tiền: VNĐ

Ngày

thángg

hi sổ

A



Chứng từ

Số

hiệu

B



Ngày,

tháng

C



Diễn giải



D

1.số dư đầu kỳ

2.số phát sinh

…………

cộng phát sinh

3. số dư cuối kỳ



TK

đối

ứng



Thời hạn

được hưởng

chiết khấu



E



1



Số phát

sinh

Nợ



2



Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang….

Ngày mở sổ: ………

Người ghi sổ

Ngày … tháng ….. năm …

Kế tốn trưởng



3



Số dư

Nợ







4



5



19

và căn cứ vào bảng kê số 11:

BẢNG KÊ SỐ 11

PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

Tháng ………năm………..

SốT Tên

T

người

mua



Số dư

nợ

đầu

tháng



A



C



B



Số dư Ghi nợ TK131, ghi có Ghi có TK 131



TK khác

Ghi nợ TK khác

511

711



Cộng

111 … Cộng

đầu

nợ TK



tháng

131

TK

131

D

1

2

3

4

5

6

7



Người ghi sổ



Số dư Số dư

nợ cuối có

tháng

cuối

tháng



8



9



Ngày …. tháng ….năm

Kế toán trưởng



Các sổ chi tiết thanh toán với người mua được mở chi tiết theo từng đối

tượng thanh tốn còn bảng kê số 11 phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng

với người mua và người đặt hàng giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được

chi tiết từng khoản nợ phải thu của từng khách hàng trên cơ sở đó xác định

được số dự phòng cần lập cho mỗi khách hàng theo tỷ lệ ước tính khơng thu

được ở từng khách hàng.

Doanh nghiệp lập bảng kê xác định mức dự phòng phải thu khó đòi

cho niên độ tới theo bảng sau:



20

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH MỨC DỰ PHÒNG PHẢI THU KHĨ ĐỊI

Ngày 31/12/N

Tên khách

hàng



Số nợ phải thu của khách

hàng nghi ngờ tại ngày

31/12/N



Tỷ lệ ước tính

khơng thu được ở

khách hàng



Mức dự phòngcần

lập cho khách

hàng



b.Hạch tốn một số nghiệp vụ chủ yếu:

Tài khoản sử dụng là:

TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi

Kết cấu:

- Bên nợ :

+ Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi

+Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi.

- Bên có:

+ Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý

doanh ngiệp.

- Số dư bên có:

Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.

Hạch tốn một số nghiệp vụ :

1. Cuối kỳ kế toán , kế tốn xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi

cần trích kỳ này. nếu số này lớn hơn số đã trích lập kỳ trước nhưng chưa sử

dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí. ghi:

Nợ TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp

Có Tk 139

2. Nếu số cần trích nhỏ hơn số dự phòng đã trích ở kỳ trước nhưng chưa

sử dụng hết ghi:

Nợ TK 139

Có Tk 642- chi tiết hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi.



21

3. Khi xóa nợ ghi:

Nợ TK 139 (Nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 ( Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131

Có Tk 138- phải thu khác

Đồng thời ghi vào bên nợ TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý

4. Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu

sau đó lại thu hồi được nợ, kế tốn căn cứ vào giá trị thực tế của khoản

nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ TK 111, 112…

Có TK 711- Thu nhập khác.

5. Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho các Công ty mua

bán nợ. Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu cho

công ty mua bán nợ và thu được tiền , ghi:

Nợ TK 111, 112…..: số tiền thu được

Nợ Tk 139: số chênh lệch được bù đắp bằng dự phòng đã lập

Nợ TK 642,… : Số chênh lệch còn lại được bù đắp bằng các khoản khác

Có TK 131, 138

Chương 2: KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ



C.



TỐN CHI PHÍ DỰ PHỊNG

I.



Một số điểm khác biệt về hạch tốn chi phí dự phòng trên thế

giới so với Việt Nam



1. Dự phòng theo chuẩn mực kế tốn quốc tế

Chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 18- Các khoản dự phòng, tài sản

và nợ tiềm tàng và chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho đã bám khá sát so với

chuẩn mực kế toán quốc tế tương ứng là IAS 37 và IAS 02 tuy nhiên vẫn

còn 1 số khác biệt nhỏ: Đó là đối với việc trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho.



22

Đối với chuẩn mực quốc tế thì việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho hoặc có thể gộp

nhóm các mặt hàng tồn kho giống nhau hoặc có liên quan với nhau.

Trường hợp này thông thường là các mặt hàng tồn kho liên quan đến cùng

một giây chuyền sản xuất mà chúng có cùng mục đích hoặc việc sử dụng

cuối cùng, được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường tại cùng khu vực và

thực tế là không thể đánh giá riêng biệt với các mặt hàng khác trong dây

chuyền sản xuất đó. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không được

thực hiện trên cơ sở phân loại như hàng tồn kho như thành phẩm, hàng

hóa. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Trong khi đó thì việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở Việt

Nam được tiến hành riêng biệt cho từng loại hàng tồn kho và từng mặt

hàng tồn kho.

2. Dự phòng trong kế tốn Mỹ

Chế độ kế tốn Mỹ nhìn chung tạo cho các doanh nghiệp sự chủ

động rất lớn trong việc tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp mình.

Đối với kế tốn chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi kế tốn Mỹ cũng quy

định khá giống với kế toán Việt Nam về các phương pháp ước tính khoản

dự phòng cần trích lập. Tuy nhiên có 1 sự khác biệt trong phương pháp

ước tính dự phòng nợ khó đòi theo thời gian nợ của từng khách hàng. Nếu

như trong kế toán Việt Nam khoản nợ phải quá hạn từ 3 tháng trở lên kể từ

ngày đáo hạn thì doanh nghiệp mới được phép trích lập dự phòng và tỷ lệ

trích lập trên khoản nợ quá hạn đã được quy định rất cụ thể thì trong kế

tốn Mỹ lại không như vậy. Các khoản nợ ngay khi quá hạn là doanh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×