Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



Mức dự phòng

giảm giá đầu tư

chứng khốn



Số lượng chứng

khốn bị giảm giá tại

= thời điểm lập báo cáo

tài chính



x



Giá chứng

khốn hạch

toán trên sổ

kế toán



-



Giá chứng

khoán thực tế

trên thị

trường



Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khốn đầu tư, có

biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng

kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khốn đầu tư, làm căn cứ hạch tốn vào chi phí

tài chính của doanh nghiệp.

b. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính

theo cơng thức sau:

Mức dự

phòng tổn

thất các

khoản đầu

=

tư tài chính

Trong đó:



Vốn góp thực

tế của các bên

tại tổ chức

kinh tế



Vốn chủ

sở hữu

thực có



Vốn đầu tư của doanh

nghiệp

x

Tổng vốn góp thực tế của

các bên tại tổ chức kinh tế



- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân

đối kế toán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và

412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thơng tư số 23/2005/TT-BTC ngày

30/3/2005 của Bộ Tài chính).

- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổ chức

kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế tốn - ban

hành kèm theo Thơng tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ Tài chính).

Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế lớn

hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế.

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính có tổn

thất và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính. Bảng

kê là căn cứ để hạch tốn vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.



7

1.3. Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khốn do doanh nghiệp đầu tư bị

giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán, các khoản vốn đầu tư vào tổ chức

kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải trích lập dự phòng tổn thất các đầu

tư tài chính theo các quy định đã nêu trên;

- Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự

phòng, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài

chính;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh

nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng:

Về việc xử lý trường hợp này có sự khác biệt giữa Thơng tư 13/TT-BTC và

Chế độ kế toán Việt Nam:

+Theo chế độ kế toán Việt Nam (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006) thì khoản chênh lệch trên sẽ được hồn nhập và ghi giảm chi

phí tài chính. Định khoản:

Nợ TK 129, 229

Có TK 635- chi phí tài chính

+Theo Thơng tư 13/2006/TT-BTC thì khoản chênh lệch trên cũng sẽ được

hồn nhập nhưng là ghi tăng doanh thu tài chính. Định khoản:

Nợ TK 129, 229

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính

1.4. Chứng từ sử dụng:

a.Chứng từ

Để thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khốn doanh nghiệp

cần thực hiện các bước cơng việc sau:

B1: Kiểm kê chứng khốn theo loại. Để thực hiện được bước công việc này

doanh nghiệp cần phải căn cứ vào sổ chi tiết đầu tư chứng khốn có mẫu như sau:



8

SỔ CHI TIẾT ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

(Dùng cho các TK: 121.228)

Tài khoản: …………

Loại chứng khoán:…………………

Đơn vị phát hành:………..

Mệnh giá:………….. Lãi suất …………. Thời hạn phát hành………

Ngày Chứng từ

Diễn TK

Ngày giải đối

tháng số

hiệu tháng

ứng

ghi

sổ

A



B



C



D



E



số phát sinh

số dư

Mua vào

Xuất ra

số

Thành tiền

số

Thành số

Thành lượng

lượng tiền

lượng tiền

1



2



3



4



5



6



Sổ này có …… trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

Ngày mở sổ:….

Người ghi sổ:

Ngày…...tháng …năm…….

Sổ này được mở theo từng tài khoản và theo từng loại chứng khốn. Vì vậy nó

tạo điều kiện rất thuận lợi cho doanh nghiệp kiểm kê chứng khoán theo loại vào

ngày 31/12 năm báo cáo.

B2: Lập bảng kê chứng khoán về số lượng và giá trị vào mẫu, đối chiếu với

giá thị trường vào ngày kiểm kê.

B3: Tính ra mức dự phòng phải lập cho niên độ sau

Bảng kê dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

số hiệu TK

121

228



Loại chứng Số lượng

khoán

…..

……….

……

………



b. Tài khoản sử dụng



Giá đơn vị

mua vào

……….

……….



Giá trị ngày Mức dự phòng

kiểm kê

cần lập

………..

……….

………..

……….



9

Tài khoản được sử dụng để phán ánh dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài

chính là:

TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Kết cấu:

+ Bên nợ:

Hồn nhập số dự phòng giảm giá chứng khốn ngắn hạn(dài hạn) kỳ này phải

lập nhỏ hơn số đã lập cuối kỳ trước.

+ Bên có:

Trích lập dự phòng giảm giá chứng khốn đầu tư ngắn hạn( dài hạn) - số cần

trích lập lần đầu và số chênh lệc giữa số dự phòng kỳ này phải lập lớn hơn số đã lập

cuối kỳ trước

+ Số dư bên có:

Số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn ( dài hạn) hiện có cuối kỳ.

Hạch tốn một số nghiệp vụ chủ yếu:

1. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào biến động giảm giá của các khoản đầu tư ngắn

hạn( dài hạn) hiện có, tính tốn mức dự phòng cần lập lần đầu, ghi:

Nợ TK 635 – chi phí tài chính

Có Tk 129, 229

2. Cuối kỳ kế tốn sau:

+ Nếu khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư ngắn hạn( dài hạn) phải lập ở kỳ

này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư ngắn hạn (dài hạn) đã lập ở

cuối kỳ kế tốn trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hồn nhập , ghi:

Nợ TK 129,229

Có TK 635

+ Nếu khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư ngắn hạn (dài hạn) phải lập ở kỳ

kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (dài hạn) đã lập cuối

kỳ kế tốn trước thì phải trích lập thêm theo số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 635



10

Có TK 129, 229

3. Khi tổn thất thực sự xảy ra các khoản đầu tư thực sự khơng có khả năng thu

hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu doanh nghiệp có quyết định dùng khoản

dự phòng để bù đắp tổn thất, ghi:

Nợ TK 111. 112,…

Nợ TK 129, 229 - Số đã lập dự phòng

Nợ TK 635- Số chưa lập dự phòng

Có TK 121, 222, 223…- Giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất.

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

2.1. Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản

xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém

mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển),

sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá

gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều

kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các

bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.

- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại

thời điểm lập báo cáo tài chính.

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so

với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này

khơng bị giảm giá thì khơng được trích lập dự phòng giảm giá ngun vật liệu tồn

kho đó.

2.2. Phương pháp lập dự phòng:

Mức trích lập dự phòng tính theo cơng thức sau:



11



Mức dự phòng

giảm giá vật tư

hàng hóa



Lượng vật tư hàng hóa

Giá gốc

thực tế tồn kho tại thời

hàng tồn kho

=

x

điểm lập báo cáo tài

theo sổ kế

chính

tốn



Giá trị thuần có

thể thực hiện

được của hàng

tồn kho



Trong đó:

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí

liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho

ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi):

là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hồn thành sản phẩm và chi phí

tiêu thụ (ước tính).

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn

kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch

toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ)

của doanh nghiệp.

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính

theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

2.3. Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có

thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho theo các quy định đã nêu trên.

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho;

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán của doanh

nghiệp phần chênh lệch.

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng

tồn kho: Trong trường hợp này có sự khác biệt giữa Thơng tư 13/2006/TT-BTC và

Chế độ kế tốn Việt Nam:

+Chế độ kế toán Việt Nam: số chênh lệch sẽ được hoàn nhập và ghi giảm giá

vốn. Định khoản:

Nợ TK 159:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x