Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hạch toán các khoản dự phòng theo chế độ kế toán hiện hành.

2 Hạch toán các khoản dự phòng theo chế độ kế toán hiện hành.

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

(1): cuối kỳ lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính ngắn hạn (hoặc trích thêm dự

phòng nếu số phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng)



(2) : hồn nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính ngắn hạn ghi tăng

doanh thu hoạt động tài chính (nếu số phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản dự

phòng

(3): hồn nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính ngắn hạn ghi giảm chi

phí tài chính (nếu số phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản dự phòng)

1.1.2. Kế tốn dự phòng giảm giá đầu tư dài hạnh

* Tài khoản sử dụng: TK 229

Bên Nợ: - Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá chứng khốn

đầu tư dài hạn năm nay phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước

chưa sử dụng hết;

- Bù đắp giá trị khoản đầu tư dài hạn bị tổn thất khi có quyết định dùng số

dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.

Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá chứng khốn đầu tư dài hạn (Tính

lần đầu và tính số chênh lệch dự phòng tăng).

Số dư bên Có: Số dự phòng giảm giá chứng khốn đầu tư dài hạn

hiện có cuối kỳ.

* Phương pháp k toỏn

TK 635



TK 229

(1)



TK515

(2)



(3)



Chỳ thớch:



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



17



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

(1): cuối kỳ lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (hoặc trích thêm dự

phòng nếu số phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng)

(2) : hồn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn ghi tăng doanh thu hoạt

động tài chính (nếu số phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản dự phòng)

(3): hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi giảm giá chi phí tài

chính (nếu số phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản dự phòng)

1.1.3. Kế tốn dự phòng phải thu khó đòi

* Tài khoản sử dụng: TK 139

Bên Nợ:

- Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi;

- Xố các khoản nợ phải thu khó đòi.

Bên Có: Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý

doanh nghiệp.

Số dư bên Có: Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ

* Phương pháp kế tốn

TK 642

TK 139



(2)



TK 642



(1)

(3a)

TK 415

TK131,138...



(3)



(3b)



(3c)



Chú thích :

(1) Lập dự phũng phi thu khú ũi



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



18



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

(2) Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi (nếu số phải trích nhỏ hơn số dư

khoản dự phòng)

(3) Xóa nợ phải thu khó đòi

(3a) lấy từ dự phòng đã trích

(3b) lấy từ quỹ dự phòng tài chính

(3c) ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.4. Kế tốn giảm giá hàng tồn kho

* Tài khoản sử dụng: TK 159

Bên Nợ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hồn nhập ghi

giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.

Bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn

hàng bán trong kỳ.

Số dư bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.



* Phương pháp kế tốn

TK 159



TK 632

(1)



TK711

(2)



(3)



Chú thích:

(1): cuối kỳ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (hoặc trích thêm dự phòng nếu

số phải trích lập lớn hn s d khon d phũng)



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



19



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn häc

(2) : hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi tăng thu nhập khác

(nếu số phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản dự phòng)

(3): hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi giảm giá vốn hàng

bán(nếu số phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản dự phòng)

1.2.



Kế tốn dự phòng phải trả



* Tài khoản sử dụng: TK 352

Bên Nợ:

- Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự

phòng đã được lập ban đầu;

- Ghi giảm (hồn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn khơng còn

phải chịu sự giám sát về kinh tế do khơng phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;

- Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập

năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.

Bên Có:

Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập vào chi phí.

Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.



* Phương pháp kế toỏn

TK 642



TK 352

642



TK 111,112

642



(1a)

(2)



TK 641



(1b)



TK 642, 641, 627



(3)



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



TK 627



20



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

(1c)



Chỳ thớch :

(1) Trớch d phũng phi trả

(1a) cho khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp



(1b) cho chi phí bảo hành sản phẩm

(1c) cho chi phí bảo hành cơng trình xây lắp

(2) Khi phát sinh các chi phí liên quan đến dự phòng đã lập

(3) Hồn nhập dự phòng phải trả (nếu số cần lập nhỏ hơn số dư khoản dự

phòng)



PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HẠCH TỐN

CÁC KHOẢN DỰ PHỊNG

3.1Sự cần thiết phải hồn thiện hạch tốn dự phòng trong doanh nghiệp

1.1.



Ảnh hưởng của các khoản dự phòng đến báo cáo tài chính



Trên bảng cân đối kế tốn, các khoản dự phòng được thể hiện trên các chỉ

tiêu: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn; dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng giảm giá hàng tồn kho; dự phòng phải trả. Giá trị của các khoản mục dự

phòng ảnh hưởng đến tổng tài sản ngắn hạn, dài hạn, tổng nợ phải trả và lợi

nhuận của doanh nghiệp.

- Ảnh hưởng đến tổng tài sản.

Ảnh hưởng đến tài sản là các khoản dự phòng giảm giá. Trích lập dự

phòng giảm giá khi doanh nghiệp đánh giá các rủi ro về tài sản: giảm giá các

chứng khốn ngắn hạn, đầu tư tài chính dài hạn, các khoản phải thu khó đòi,

hàng tồn kho giảm giá. Từ đó điều chỉnh lại giá trị của tài sản giảm đi tương ứng

với số trích lập. Số dự phòng trích càng lớn thì giá trị ban đầu của tài sản đó

càng giảm đi và ngược lại. Dự phòng lm gim giỏ tr cỏc khon mc ti sn



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



21



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

tng ng v cui cựng l gim tổng tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy các khoản

dự phòng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài sản của doanh

nghiệp và được thể hiện rõ trên bảng cân đối kế toán. Hơn thế, nó sẽ ảnh hưởng

gián tiếp chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp: chỉ tiêu về khả năng thanh toán, hệ

số luân chuyển của hàng tồn kho, luân chuyển tài sản ngắn hạn … là các chỉ tiêu

sẽ được tính tốn, xem xét khi ra quyết định đầu tư.

Đánh giá đúng các khoản dự phòng sẽ xác định được tổng giá trị tài sản

thực có tại doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư có quyết định đúng khi đầu tư.

- Ảnh hưởng đến nguồn vốn

Khoản mục dự phòng phải trả nằm trong số các khoản phải trả của doanh

nghiệp. Việc dự tính chi phí sẽ phải bỏ ra trong tương lai làm tăng dự phòng

phải trả, tăng nợ phải trả.

Bên cạnh việc làm giảm các khoản mục tài sản tương ứng, các khoản

dự phòng giảm giá còn làm tăng chi phí từ đó giảm lợi nhuận giữ lại của

doanh nghiệp.

1.2.



Ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh.



Dự phòng ghi nhận trước sự tổn thất về tài sản có thể xảy ra trong tương

lai, đồng thời là ghi tăng chi phí kinh doanh trong kỳ. Điều này ảnh hưởng đến

chỉ tiêu trên báo cáo tài chính: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung ( trong các doanh

nghiệp xây lắp)… Từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận báo cáo của doanh nghiệp. Từ

các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính còn đánh giá được việc tiết kiệm chi phí, hạ

giá thành, khả năng sinh lời của doanh nghiệp…

Các khoản dự phòng có ảnh hưởng quan trọng đến báo cáo tài chính của

doanh nghiệp, các chỉ tiêu rút ra từ các báo cáo đó, vì vậy xác định đúng các

khoản dự phòng là cần thiết để có một báo cáo tài chính đáng tin cậy.

Từ sự phân tích ảnh hưởng của các khoản dự phòng đến các báo cáo tài

chính nêu trên chúng ta thấy rất rõ được sự cần thiết phải hồn thiện các khoản

dự phòng trong doanh nghiệp để làm cho các thông tin trong báo cỏo ti chớnh



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hạch toán các khoản dự phòng theo chế độ kế toán hiện hành.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x