Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Vai trò dự phòng, yêu cầu quản lý và hạch toán các khoản dự phòng

1 Vai trò dự phòng, yêu cầu quản lý và hạch toán các khoản dự phòng

Tải bản đầy đủ - 0trang

3



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

- Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:là dự phòng phần giá trị bị

tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá và giá trị

các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang

đầu tư bị lỗ.

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do

giá vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá (bao gồm cả hàng tồn kho

bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm

luân chuyển, sảnt phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang)

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của

các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa q hạn thanh tốn

nhưng có thể khơng đòi được do khách nợ khơng còn khả năng thanh tốn.

Dự phòng phải trả: là các khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị và

thời gian. Dự phòng phải trả bao gồm:

- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm.

- Dự phòng phải trả tái cơ cấu daonh nghiệp

- Dự phòng phải trả đối với các hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó

những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt

quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.Dự phòng này được

lập riêng cho từng hợp đồng.

- Dự phòng phải trả khác

1.2. Yêu cầu quản lý và hạch toán các khoản dự phòng

1.1.2.1. Đối với dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính

a) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn:

Khoản dự phòng này để ghi nhận khoản lỗ có thể phát sinh do sự giảm giá

của các chứng khốn ngắn hạn doanh nghiệp đang nắm giữ có thể xảy ra.

Việc hạch tốn kế tốn khoản dự phòng này cần tơn trọng những quy định

sau:

+ Việc trích lập và hồn nhập khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

được thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toỏn lp bỏo cỏo ti chớnh nm. i



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



4



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

vi cỏc doanh nghip cú lp bỏo cáo tài chính giữa niên độ nếu có biến động lớn

về lập dự phòng thì được điều chỉnh trích thêm hoặc hồn nhập.

+ Mức lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn được xác định bằng chênh

lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) và giá gốc ghi trên

sổ kế toán. Nếu số dự phòng phải lập kỳ này cao hơn số dư dự phòng đã lập ở

cuối kỳ kế tốn trước thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí tài chính

trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập

đang ghi trên sổ kế tốn thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí tài chính.

+ Điều kiện để trích lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn là:

- Chứng khoán của doanh nghiệp được doanh nghiệp đầu tư theo đúng

quy định của pháp luật;

- Được tư do mua, bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo

cáo tài chính có giá thị trường giảm xuống so với giá gốc ghi trên sổ kế toán

(Chứng khốn khơng được mua bán tự do thì khơng được lập dự phòng).

+ Doanh nghiệp phải lập dự phòng cho từng loại chứng khốn đầu tư ngắn

hạn khi có biến động giảm giá tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm theo cơng thức:

Mức dự phòng giảm

giá đầu tư chứng



Số lượng chứng khoán bị



Giá gốc chứng



= giảm giá tại thời điểm * [ khoán ghi trên sổ -



khoán ngắn hạn



cuối kỳ kế toán năm



kế toán



Giá thị trường

của chứng

khoán đầu tư

ngắn hạn



Doanh nghiệp phải xác định số dự phòng cần lập cho từng loại chứng khoán

đầu tư ngắn hạn bị giảm giá và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng



giảm giá chứng khốn đầu tư so sánh với số đã lập cuối kỳ kế toán trước để xác

định số phải lập thêm hoặc hoàn nhập ghi giảm chi phí tài chính.

b) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn:

Khoản dự phòng này ghi nhận về rủi ro trong đầu tư tài chính dài hạn

hoặc nhận vốn góp đầu tư bị lỗ phải gọi thêm vốn.

Kế tốn khoản dự phòng này cần tơn trọng một số ngun tc sau:



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



]



5



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

+Vic trớch lp v hồn nhập khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

được thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được

Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (khơng

phải năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm) thì thời

điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.

Đối với các doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ nếu có

biến động lớn về dự phòng thì có thể điều chỉnh trích thêm hoặc hồn nhập vào

cuối kỳ kế toán giữa niên độ (kỳ kế toán quý).

+Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn phải được thực hiện theo quy

định của từng loại đầu tư dài hạn. Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh

lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) hoặc khoản đầu tư

có thể thu hồi được và giá gốc ghi trên sổ kế toán. Nếu số dự phòng phải lập

năm nay cao hơn số dư dự phòng ghi trên sổ kế tốn thì số chênh lệch đó được

ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp

hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đó

được ghi giảm chi phí SXKD.

+Việc lập và xử lý dự phòng giảm giá các khoản chứng khoán đầu tư dài

hạn được thực hiện vào cuối năm tài chính nếu giá thị trường của các chứng

khốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp hiện có thường xuyên bị giảm so với giá

gốc ghi trên sổ kế tốn. Điều kiện để trích lập các khoản dự phòng giảm giá

chứng khốn dài hạn là:

- Chứng khốn của doanh nghiệp được doanh nghiệp đầu tư đúng quy

định của pháp luật;

- Được tự do mua, bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo

cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá gốc ghi trên sổ kế tốn.

+ Doanh nghiệp phải lập dự phòng cho từng loại chứng khốn dài hạn khi

có biến động giảm giá tại thời điểm cuối năm tài chính theo cụng thc:



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



6



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

Mc d phũng

gim giỏ đầu tư

chứng khoán dài



Số lượng chứng

= khoán bị giảm giá * [

tại thời điểm lập báo



hạn cho năm sau



Giá gốc Chứng



Giá thị trường của



khốn ghi trên sổ kế

tốn



cáo tài chính năm



-



chứng khoán đầu



]



tư dài hạn



Doanh nghiệp phải xác định số dự phòng cần lập cho từng loại chứng khốn

đầu tư dài hạn bị giảm giá và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá

chứng khốn đầu tư so sách với số đã lập cuối năm trước chưa sử dụng hết để xác định

số phải lập thêm hoặc hồn nhập giảm chi phí tài chính.

+ Đối với các khoản vốn của Tổng công ty đầu tư vào công ty thành viên hoặc của

Tổng công ty, công ty đầu tư vào công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công

ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết

và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng, nếu doanh nghiệp nhận vốn góp

đầu tư bị lỗ phải gọi thêm vốn (Trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch được xác định trong phương

án kinh doanh trước khi đầu tư), mức trích lập dự phòng cho mỗi khoản đầu tư tài chính tính

theo cơng thức sau:

Vốn đầu tư của doanh

Tổng vốn

Mức dự phòng tổn

thất các khoản đầu tư



nghiệp



góp thực tế

= {



tài chính dài hạn



của các bên

tại doanh



Vốn chủ

-



sở hữu

thực có



nghiệp



}



X

Tổng vốn góp thực tế của

các bên tại doanh nghiệp



Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư dài hạn bằng số vốn đã đầu tư. Đến

thời điểm khoá sổ kế toán của năm sau, nếu cơng ty đầu tư vốn có lãi hoặc giảm

lỗ thì cơng ty hồn nhập một phần hoặc tồn bộ số đã trích dự phòng và ghi

giảm chi phí tài chính.

+ Khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được dùng để bù đắp số tổn

thất của các khoản đầu tư dài hạn thực tế xảy ra do các nguyên nhân như bên

nhận đầu tư bị phá sản, thiên tai,. . . dẫn đến khoản đầu tư không có khả năng

thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc của khoản đầu tư. Khoản dự phòng này

khơng dùng để bù đắp các khoản lỗ do bán thanh lý các khoản đầu tư.

c) Dự phòng phải thu khó đòi



Ph¹m Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



7



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

Khon d phũng ny ghi nhn các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả

năng khơng đòi được vào cuối niên độ kế tốn.

Việc kế tốn khoản dự phòng này cần tơn trọng những quy định sau:

+ Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có

lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu

khó đòi hoặc có khả năng khơng đòi được để trích lập hoặc hồn nhập khoản dự

phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của

kỳ báo cáo.

+ Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng

tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn

thất, thiệt hại lớn về tài sản,. . . nên không hoặc khó có khả năng thanh tốn, đơn

vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn khơng thu được nợ). Theo quy định hiện

hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng

chứng chủ yếu dưới đây:

- Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội

dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn

nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng,

cam kết nợ, đối chiếu công nợ. . .

+ Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế

ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều

lần nhưng vẫn chưa thu được;

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào

tình trạng phá sản hoặc đang làm thụ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.

+ Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế

độ tài chính doanh nghiệp hiện hành.

+ Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh

nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu n nhng vn khụng thu c n



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



8



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án m«n häc

và xác định khách nợ thực sự khơng còn khả năng thanh tốn thì doanh nghiệp có

thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc

xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế tốn.

c) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khoản dự phòng này ghi nhận khi có bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm

giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với gián gốc của hàng tồn kho.

Kế toán khoản dự phòng này cần tơn trọng một số quy định sau:

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực

hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được ghi nhận vào giá vốn hàng

bán trong kỳ.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối kỳ kế toán năm khi

lập báo cáo tài chính. Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực

hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định

của chế độ tài chính hiện hành. Đối với các doanh nghiệp phải lập và công khai

báo cáo tài chính giữa niên độ như cơng ty niêm yết thì khi lập báo cáo tài chính

giữa niện độ (báo cáo q) có thể xem xét và điểu chỉnh số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho đã lập cho phù hợp với tình hình thực tế theo nguyên tắc giá trị hàng

tồn kho phản ánh trên Bảng Cân đối kế tốn theo giá trị thuần có thể thực hiện

được (Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc) của hàng tồn kho.

+ Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng thứ vật tư,

hàng hoá, sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dỡ dang, việc lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá

riêng biệt.

+ Cuối niên độ kế tốn, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể

thực hiện được của từng thứ vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dỡ

dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niện độ kế

toán tiếp theo:

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ

kế tốn này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hng tn kho ó lp cui k k



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



9



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

toỏn trc cha s dng ht thỡ số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng

và ghi tăng giá vốn hàng bán.

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ

kế tốn năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên

sổ kế tốn thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi

giảm giá vốn hàng bán.

1.1.2.2. Đối với dự phòng phải trả

Dự phòng phải trả là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị và thời

gian. Dự phòng phải trả thường bao gồm: dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm,

dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả đối với những hợp

đồng có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác.

Kế tốn khoản dự phòng này cần tơn trọng một số quy định sau:

+ Một khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều

kiện sau:

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ

liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu

phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và

- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

+ Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được

ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại

tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.

+ Khoản dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế

tốn. Trường hợp đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lập dự

phòng phải trả vào cuối kỳ kế tốn giữa niên độ. Trường hợp số dự phòng phải

trả cần lập ở kỳ kế tốn này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán

trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất,

kinh doanh của kỳ kế tốn đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế tốn

này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tốn trước chưa sử dụng hết thì



Ph¹m Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



10



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

s chờnh lch phi c hon nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ

kế tốn đó.

+ Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập

ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

+ Khơng được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động

trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thoả

mãn điều kiện ghi nhận dự phòng.

+ Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại

theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và

khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.

+ Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ

được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo

quy định tại đoạn 11 Chuẩn mực kế tốn số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và

nợ tiềm tàng”.

+ Khi lập dự phòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí

quản lý doanh nghiệp, riêng đối với khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản

phẩm, hàng hố được ghi nhận và chi phí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về

chi phí bào hành cơng trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.

1.2Chuẩn mực kế toán quốc tế về hạch tốn các khoản dự phòng

1.2.1



Khái niệm về dự phòng:



Dự phòng là một khoản nợ phải trả mà chưa xác định thời gian và giá trị

cụ thể.

Nợ phải trả: thể hiện một nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ những sự kiện

trong quá khứ và việc thanh toán sẽ dân đến việc làm giảm những nguồn lực của

doanh ngjiệp.

1.2.2



Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng:



Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận các khoản dự phòng khi đáp ứng các

điều kiện sau:



Ph¹m Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



11



Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án môn học

- Doanh nghip cú ngha v nợ hiện tại, không kể là nghĩa vụ pháp lý hay

danh nghĩa, phát sinh từ những sựu kiện đã xáy ra.

- Có khả năng doanh nghiệp sẽ phải sử dụng nguồn lực của mình để thanh

tốn nghĩa vụ này.

- Doanh nghiệp có thể ước đốn đáng tin cậy giá trị của nghĩa vụ này.

1.2.3



Xác định giá trị các khoản dự phòng:



Giá trị được ghi nhận là khoản dự phòng chính là ước tính sát thực nhất về

khoản chi cần thiết để thanh toán nghĩa vụ hiện thời tại thời điểm lập bảng cân

đối kế tốn. Đây chính là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán mọtt cách

hợp lý để thực hiện nghĩa vụ tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán hoặc chuyển

giao nghĩa vụ cho một bên thứ ba.

Để có được kết quả ước tính sát thực nhất, doanh nghiệp cần phải tính đến

mọi rủi ro và bất trắc liên quan đến những sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ. Trong

trường hợp ảnh hưởng giá trị thời gian của đồng tiền là đáng kể, daonh nghiệp

phải thực hiện chiết khấu ước tính dòng tiền dự tính chi ra về giá trị hiện tại của

nó.

Trường hợp doanh nghiệp dự tính một phần hoặc tồn bộ chi phí cần thiết

dành ra để thanh tốn một khoản dự phòng sẽ được một bên khác hoàn trả,

doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khoản hoàn trả này mhư một khoản giảm trừ

cho các khoản dự phòng đã trích lập khi hồn tồn chắc chắn rằng daonh nghiệp

sẽ nhận đựoc khoản hoàn trả này nếu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ. Giá trị

ghi nhận của khoản hồn trả này khơng được vượt q khoản dự phòng đã trích

lập.

1.2.4



Trình bày trong báo cáo tài chính



Chuẩn mực u cầu doanh nghiệp phải trình bày thơng tin so sánh về từng

loại dự phòng theo nhưng nội dung sau:

+ Cân dối đầu kỳ

+ Dự phòng phát sainh trong kỳ

+ Viêc sử dụng khoản dự phòng đã trích lp



Phạm Thị Hải Hà

Lớp :Kế Toán 17M



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vai trò dự phòng, yêu cầu quản lý và hạch toán các khoản dự phòng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x