Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NGUYÊN THÁI SƠN

BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NGUYÊN THÁI SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



là qui luật tất yếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều muốn biết

mình đang và sẽ thu được gì sau hàng loạt các hành vi tác nghiệp. Bán hàng là

giai đoạn cuối cùng của luân chuyển hàng hoá. Hàng bán ra chủ yếu là trả tiền

sau, cũng có trường hợp trả tiền trước tiền hàng do vậy hầu hết các nghiệp vụ bán

hàng đều hạch toán qua TK 131. Khách hàng có thể chia làm 2 loại khách hàng

thường xuyên và khách hàng không thường xuyên

Khách hàng thường xuyên là những khách hàng có hợp đồng mua bán lớn

với cơng ty và chủ yếu có thanh tốn chậm. Đối với từng đơn đặt hàng hai bên

tiến hành thoả thuận với nhau các điều kiện về số lượng, chất lượng, thời gian,

địa chỉ giao hàng, phương thức thanh toán… và ghi sổ trong hợp đồng kinh tế.

Doanh thu đem lại từ khách hàng chính chiếm 75%- 100% còn lại là khách hàng

khơng thường xun.

Phương thức này có ưu điểm : tiêu thụ được một khối lượng hàng lớn, thu

hồi vốn nhanh.

Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán là một phương thức kiểm tra và giám đốc các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh của doanh nghiệp. Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế

toán phải lập, thu thập đầy đủ các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung, qui định

của nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán.

Trong doanh nghiệp thương mại thường sử dụng các chứng từ sau:

- Hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 GTKT – 3LL). Hóa đơn GTGT là hóa đơn

thể hiện tiền hàng cộng thuế tương ứng từng mặt hàng theo mẫu của Chi cục thuế

cung cấp.

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)

- Phiếu thanh toán



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



20



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



- Chứng từ thuế

- Giấy báo có của ngân hàng

- Các tài liệu và chứng từ thanh tốn khác

Ngồi ra nếu các doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương xuất

nhập khẩu hàng hoá, các chứng từ còn gồm:

- Hố đơn thương mại

- Vận đơn đường biển, đường không

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Giấy chứng nhận phẩm cấp

- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng

- Giấy chứng nhận kiểm định

- Tờ khai hải quan

- Bảng kê chi tiết hàng xuất nhập khẩu

Đối với chứng từ, kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy

đủ theo đúng qui định về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập. Người lập phải

chịu trach nhiệm về tính pháp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ

kinh tế tài chính phát sinh. Một chứng từ kế toán phải được tổ chức luân chuyển

theo trình tự và thời gian hợp lý

2.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp

Nguyên Thái Sơn thường sử dụng những tài khoản sau: TK156,TK511,

TK131,TK331,TK133,TK632, và TK911

- TK 156: Hàng hoá

Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về trị giá vốn thực tế

của hàng hoá trong kho ở các doanh nghiệp

- Tài khoản 156 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK1561: Trị giá mua hàng hoá



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



21



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



+TK1562 : Chi phí mua hàng hố

- TK131 : Phải thu của khách hàng

Tài khoản này phản ánh các khoản phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,

vật tư mà khách hàng chưa thanh toán.

TàI khoản này theo dõi chi tiết cho từng đối tượng.

- TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kì kinh doanh

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:

+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK331: Phải trả cho người bán

-TK 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm dịch vụ (đã thanh

toán hoặc được chấp nhận thanh toán)

-TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Đây là số thuế doanh nghiệp đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, sản phẩm,

dịch vụ, TSCĐ để khi Doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa thơng qua người

bán sẽ được khấu trừ.

TK133 có số dư bên Nợ và có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa vật tư

+ TK1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để phản ánh, xác định kết quả kinh doanh và các hoạt

động khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



22



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



2.1.3. Phương thức thanh toán.

Hiện nay cơng ty có sử dụng hai hình thức thanh tốn chủ yếu đó là: Thanh

tốn tiền ngay và thanh toán trả chậm.

-



Thanh toán tiền ngay: Khi cửa hàng bán hàng cho khách nếu khách hàng



mua với số lượng hàng lớn và thanh tốn tiền ngay thì cơng ty sẽ cho khách hàng

được hưởng một khoản chiết khấu với tỷ lệ từ 2% - 4% giá bán và được khấu trừ

ngay trên hóa đơn.

-Thanh tốn trả chậm: Là hình thức thanh toán khi khách hàng mua hàng với

số lượng lớn và mua nhiều lần. Công ty sẽ chấp nhận cho khách hàng thanh toán

trả chậm theo từng lần và một khoảng thời gian nhất định để khách hàng thanh

toán hết số tiền đó.

+ Bán trả chậm nếu thời hạn thanh tốn dài thì phải tính lãi suất và thu đủ

doanh thu, nếu để thất thốt thì người quyết định bán hàng phải chịu trách nhiệm

bồi hoàn

+ Xác định rõ trách nhiệm của cá nhân cho nợ hoặc cho ứng tiền hàng

+ Tất cả các hợp đồng kinh tế phải được thanh toán theo qui định

+ Việc bán hàng cho khách hàng phải được quyết định trên cơ sở đã tìm hiểu kỹ

khả năng thanh toán của khách hàng để hạn chế rủi ro.

Căn cứ vào những hợp đồng đã ký, bên mua cử cán bộ đến kho của công ty để

nhận hàng theo đúng địa chỉ và thời gian ghi trên hợp đồng. Nếu khách hàng có

u cầu thì cơng ty sẽ vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện vận tải của đơn vị

đến tận nơi.

Thủ tục chứng từ

Một hợp đồng mua bán phải kết hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và

phòng kế tốn, thủ tục ban đầu liên quan đến các điều khoản thoả thuận giữa hai

bên do phòng kinh doanh đảm nhận, phòng kế tốn sẽ thực hiện các bước sau



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



23



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



như giao hàng, thu tiền bán hàng, hạch toán vào sổ kế toán. Hợp đồng mua bán

được lập thành 3 bản:

1 bản phòng kinh doanh giữ lại làm bằng chứng sau này

1 bản gửi tới phòng kế tốn làm căn cứ viết hoá đơn bán hàng và phiếu

xuất kho

- 1 bản khách hàng giữ

2.1.4. Chính sách bán hàng.

2.1.4.1. Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đã

giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng mua với

khối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán

hoặc các cam kết mua hàng. Cần phân biệt chiết khấu thanh toán là khoản tiền

người bán giảm cho người mua trừ vào số tiền phải trả do thanh toán trước thời

hạn đã ghi trong hợp đồng còn CKTM là khoản người bán giảm cho người mua

do mua nhiều hoặc do khách hàng quen bất kể là đã thanh toán ngay hay chưa.

Đây là một biện pháp các doanh nghiệp khuyến khích người mua hàng nhằm tăng

doanh thu và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng. Kế toán cần theo dõi chi tiết

các khoản CKTM với từng khách hàng.

2.1.4.2. Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán (GGHB) là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá

kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Thơng thường, doanh nghiệp

vẫn bán sản phẩm, hàng hố và phát hành hóa đơn theo giá niêm yết. Nhưng khi

giao hàng cho người mua, bên nhận thường kiểm tra hàng hố trước khi nhập

kho. Nếu phát hiện khơng đảm bảo chất lượng, quy cách đã ghi trong hợp đồng

thì bên mua sẽ yêu cầu bên bán giảm giá hàng bán hoặc trả lại lơ hàng đó. Doanh

nghiệp nếu chấp thuận thì sẽ tiến hành giảm giá cho bên mua bằng cách trừ vào

số tiền còn phải trả hoặc nếu đã thanh tốn thì trả lại tiền. Nếu doanh nghiệp đã



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



24



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



viết hoá đơn cho khách hàng thì có thể viết hố đơn theo giá đã giảm và khi đó

khơng hạch tốn vào TK532 – Giảm giá hàng bán nữa và doanh thu được ghi

nhận theo giá hố đơn. Giảm giá hàng bán khơng chỉ làm giảm doanh thu và kết

quả bán hàng của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

đối với khách hàng. Do vậy doanh nghiệp cần quản lý tốt chất lượng sản phẩm,

hàng hoá và đảm bảo các điều kiện về giao nhận hàng để hạn chế tối đa các

khoản giảm giá hàng bán.

2.1.4.3 Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp

đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả

lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng

hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại và trường hợp trả lại tồn bộ thì phải trả lại

hố đơn. Hàng bán bị trả lại cũng là khoản làm giảm doanh thu bán hàng thuần

của doanh nghiệp và do vậy làm giảm kết quả kinh doanh chung của doanh

nghiệp. Mặt khác, nó làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Doanh

nghiệp cần quản lý, theo dõi chi tiết các khoản hàng bán bị trả lại và có giải pháp

hạn chế. Nếu cần thiết, doanh nghiệp có thể giảm giá hợp lý cho khách hàng để

tiêu thụ được hàng hố.

2.1.4.4. Chính sách với lực lượng cán bộ bán hàng.

Với quy chế chia thưởng lợi nhuận Cơng ty có chính sách tính doanh thu

cho cán bộ nhân viên bán hàng, tuyên truyền viên đồng thời xây dựng quy chế

khoán với từng người lao động.

Cuối mỗi quý sau khi công ty hạch tốn xác định kết quả kinh doanh thấy

lãi thì khỏan tiền mà nhân viên bán hàng được nhận từ công ty hàng hàng, họ sẽ

nhận được một lượng tiền theo quy chế chia thưởng lợi nhuận của Công ty và có

các chính sách đi du lịch, nghỉ mát…



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



25



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



2.2. Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công

ty TNHH Nguyên Thái Sơn.

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng của Công ty là tổng giá trị thực hiện trong kỳ do việc

cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng của Công ty

được hạch tốn TK 511.

Doanh thu bán hàng là tồn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các

giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hoá cho

khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu

có). Nếu doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu được

qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá

bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Trong kì kế tốn, doanh thu bán hàng thuần

mà doanh nghiệp thực hiện được có thể thấp hơn doanh thu bán hàng ghi nhận

ban đầu do các nguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện

về qui cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệp phải nộp

thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện được

trong kì kế tốn.



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



26



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân

PHIẾU NHẬP KHO



Mẫu số 01 VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng BTC)



Ngày 02 tháng 04 năm 2008

Nợ TK: 156

Có TK: 331



Quyển số: 21

Số: 18



Họ tên người nhận hàng: Anh Đức

Lý do xuất kho: Xuất bán cho CTy TNHH Nguyên Thái Sơn

Xuất tại kho: CTy TNHH Hoàng Vũ

Tên nhãn hiệu, quy

TT







cách vật tư (sản phẩm



số



hàng hóa)

A



B

Ống Inox SUS 304

Φ 15 x 2.0 x 6000



C

B112



ĐVT

D



Số lượng

Theo

Thực

chứng

nhập

từ

1

2



Kg



80



Đơn giá



Thành tiền



3



4=2*3



60.000



Tổng cộng



4.800.000



4.800.000



Ngày 02 tháng 04 năm 2008

Phụ trách cung tiêu



Người mua hàng



Thủ kho



Kế toán trưởng



Thủ trưởng đơn vị



Đã ký



Đã ký



Đã ký



Đã ký



Đã ký



Khi hàng về kế toán vật tư, hàng hóa vào sổ nhập sổ TK 156 và ghi vào sổ

theo dõi chi tiết mua hàng để theo dõi cơng nợ, thanh tốn và lấy HĐVAT. Từ đấy

kế tốn mới có căn cứ để viết phiếu xuất kho xuất bán theo HĐKT mà công ty đã

ký kết.

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 04 năm 2008

Nợ TK: 632

Có TK: 156

Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



Mẫu số 01 –VT

(Ban hành theo QĐ số:15/2006 QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng BTC)



Quyển số: 42

27



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



Số: 11

Họ tên người nhận hàng: Anh Huy – Cty Bách Khoa

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho: 1155 Giải Phóng.



STT



Tên nhãn hiệu, quy

cách, vật tư (sản phẩm

hang hóa)





số



Đơn

vị

tính



A



B



C



D



Ống Inox SUS 304

Φ 15 x 2.0 x 6000



Số lượng

Theo

Thực

chứng

xuất

từ

1

2



Kg



80



Cộng



Đơn giá



Thành tiền



3



4=3x2



65.000



5.200.000



80



5.200.000



Phụ trách cung tiêu



Thủ kho



Kế toán trưởng



Thủ trưởng đơn vị



(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



(Nguồn: Phòng Kế tốn Cơng ty)

Nội dung nghiệp vụ trên kế toán ghi sổ:

- Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: 4.800.000

Có TK 156: 5.200.000

- Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111: 3.000.000

Có TK 511: 5.200.000

Có TK 3331: 4.960.000



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



28



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



HÓA ĐƠN



Mẫu số: 01 GTKT – 3LL



GIÁ TRỊ GIA TĂNG



AA/2008B



Liên 2: Giao khách hàng



0051289



Ngày 10 tháng 04



năm 2008



Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn

Địa chỉ: Số 5 tổ 9 cụm 2 Ngõ 93 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội

Số tài khoản:................................................................................................................

Mã số thuế:…………………………………………..

Họ tên người mua hàng:



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



29



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



Tên đơn vị: Chi nhánh Cty TNHH 1 thành viên Xây Lắp Hóa Chất - Lắp Máy.

Địa chỉ: Đơng Ngạc - Từ Liêm – Hà Nội.

Hình



thức



thanh



tốn:……..CK………Mã



số



thuế:



…………………………………….

STT

A

1)



Tên hàng hóa, dịch vụ

B

Ống Inox SUS 304

Φ 15 x 2.0 x 6000



Đơn vị

Số lượng

tính

C

1

Kg



80



Đơn giá



Thành tiền



2



3=1x2



61.904,76



Cộng tiền hàng:

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.



4.952.381

4.952.381

247.619

5.200.000



Người mua hàng



Người bán hàng



Thủ trưởng đơn vị



(ký, ghi rõ họ tên)



(ký, ghi rõ họ tên)



(ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty)

Sau đó kế tốn kiểm tra lại tính pháp lý của hóa đơn và ghi vào sổ kế tốn chi tiết

doanh thu theo định khoản:

Nợ TK 111: 5.200.000

Có TK 511:

Có TK 3331:



4.952.381

247.619



Và xuất hàng giao cho khách đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất bán.

Nợ TK 632: 4.800.000

Có TK 156: 4.800.000

Sau khi bên mua thanh tốn, kế toán định khoản các tài khỏan sau:

Nợ TK 131: 5.200.000

C ó TK 112: 5.200.000

Sau khi kế toán ghi sổ chi tiết sẽ ghi vào sổ Nhật ký chung:



SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



30



Lớp: KT1 K38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NGUYÊN THÁI SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×