Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



Trong phương hướng phát triển hiện nay, công ty vẫn đang từng bước

hoàn thiện bộ máy - cơ cấu tổ chức sao cho có hiệu quả nhất. Giữ vững chữ

tín, khẳng định thương hiệu, từng bước hoàn thiện là nhiệm vụ trọng tâm

hàng đầu của công ty trong thời gian tới.

1.1.2. Ngành nghề kinh doanh

a. Buôn bán các thành phẩm Tấm, ống, cuộn, phụ kiện Inox..(van, tê, kép,

cút, Bu lơng, mặt bích, zăcco hàn và zen,…)

b. Gia công các Máng, Tăng Inox, các thùng bia, nồi hơi..…

c. Bán các loại Que hàn, dây hàn Inox; các loại dây, cây đặc..

1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty

Từ khi bắt đầu có ý tưởng hình thành cơng ty, nhà quản lý đã vạch ra

tương lai của công ty là:

- Định hướng sản phẩm kinh doanh, tìm hiểu thị trường Inox như thế

nào?

- Khách hàng của công ty là ai?

- Chiến lược của Công ty là gì? Để thỏa mãn thị trường mục tiêu, hình

thức kinh doanh chủ yếu nào của Cơng ty đáp ứng được nhu cầu của

khách hàng?

- Cơng ty có các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực ra sao?

- Công tác đối nội, đối ngoại, sự quan tâm của công ty đối với đời sống

người lao động.

- Định hướng cho các thành viên có tư tưởng coi trọng cơng việc của

cơng ty như cơng việc của mình. Cơng ty cố gắng tạo điều kiện thuận

lợi để mọi thành viên phát huy hết năng lực sáng tạo của mình. Doanh

số, lợi nhuận, thu nhập của nhân viên trong qúa trình hinh doanh, khẳng

định vị trí của doanh nghiệp mình trên thị trường. Cơng ty đã xác định

các nhóm khách hàng mục tiêu trong tương lai và đề ra vấn đề thỏa

mãm nhu cầu của khách hàng.

Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



4



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



1.1.3.1. Chức năng

Cơng ty là một doanh nghiệp hạch tốn độc lập, tự chủ về mặt tìa chính

và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cùng với sự hỗ trợ đắc

lực của các phòng ban như phòng kế toán, bộ phận quản lý trực tiếp chỉ đạo

cán bộ cơng nhân viên trong tồn cơng ty. Theo ngun tắc “ Kinh doanh là

đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn luôn lấy chữ tín

làm đầu. Khách hàng là trung tâm và ln phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để

thoả mãn nhu cầu của khách hàng và khách hàng luôn được coi trọng.” Công

ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh

trên thị trường.

Hiện nay, đời sống của đại đa số người dân ngày càng được cải thiện nên

nhu cầu đòi hỏi người tiêu dùng ngày càng cao và nhiều doanh nghiệp thương

mại cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường. Vì vậy Cơng ty ln phải thay đổi hình

thức kinh doanh, tìm kiếm nguồn khách hàng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của

mình nhanh hơn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

Kết quả cho thấy công ty đã đi đúng hướng kinh doanh và đã có lãi, bổ

sung vốn kinh doanh của Cơng ty, tăng tích lũy quỹ, đời sống của cán bộ cơng

nhân viên ngày càng được cải thiện.

Bên cạnh những thuận lợi Cơng ty còn gặp nhiều những khó khăn:

+ Nền kinh tế thị trường đang phát triển ngày càng mạnh mẽ nên các đối

thủ cạnh tranh của Công ty cũng rất đa dạng và phức tạp. Đây là khó khăn cơ

bản mà tất cả các Cơng ty khác nói chung và Cơng ty TNHH Ngun Thái

Sơn nói riêng bắt buộc phải tham gia cạnh tranh để tồn tại và phát triển.

+ Cơ chế của nền kinh tế thị trường chưa hoàn thiện nên cũng ảnh hưởng

không nhỏ đến hoạt động của công ty.

1.1.3.2. Nhiệm vụ:

- Tổ chức tốt công tác mua, bán hàng hóa tại cửa hàng của cơng ty.



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



5



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



- Tổ chức mạng lưới bán bn, bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở sản xuất

kinh doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nước.

- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hóa, đảm bảo lưu thơng hàng hóa

thường xun, liên tục và ổn định trên thị trường.

- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư

mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân

sách hàng năm.

- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước.

1.1.4. Phương thức bán hàng:

1.1.4.1. Phương thức bán hàng trực tiếp và gián tiếp:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: Bán bẻ trực tiếp cho người tiêu dùng.

- Phương thức bán hàng gián tiếp: Bằng cách ký gửi cho các Công ty

thương mại khác.

1.1.4.2. Đối thủ cạnh tranh:

Là các công ty thương mại khác, có cùng kinh doanh các sản phẩm Tấm,

cuộn, Phụ kiện Inox…

1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.

Bất kể một doang nghiệp nào dù có quy mơ rộng hay hẹp thì cơng tác

quản lý là rất quan trọng. Nhưng vấn đề mấu chốt đặt ra là làm sao để tiết

kiệm chi phí và kinh doanh có hiệu quả. Các doanh nghiệp tư nhân rất chú

trọng đến vấn đề này. Vì vậy họ đã áp dụng cơ cấu quản lý gọn nhẹ, không

cồng kềnh, chồng chéo, giảm bớt được những bộ phận phòng ban không cần

thiết như các doanh nghiệp nhà nước.



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



6



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cơng ty TNHH Ngun Thái Sơn

Sơ đồ 1:



GIÁM ĐỐC



PHỊNG

KINH

DOANH



PHỊNG

KẾ

TỐN



BỘ

PHẬN

KHO

HÀNG



1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là người có trách nhiệm điều hành hoạt động chung của cả

Công ty, là chủ tài khỏan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi hoạt

động của Cơng ty.

- Phòng kế tốn - tài vụ: Nhiệm vụ của phòng kế tốn là làm báo cáo tài

chính hàng năm cho Cơng ty, lập kế hoạch tài chính, kế tốn về ngun vật

liệu, quản lý tài sản, thống kê tổng hợp, quản lý khâu tiêu thụ, thanh tốn

lương cho cán bộ cơng nhân viên, quản lý các quỹ…

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ mở rộng thị trường, tìm kiếm nguồn

khách hàng lớn cho Cơng ty, góp phần đẩy mạnh q trình phát triển của Công

ty. Xây dựng, hoạch định cho kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty.

- Bộ phận kho hàng: Có trách nhiệm xuất, nhập và bảo quản hàng hóa

trong kho và ở cửa hàng.



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



7



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



1.3. Tổ chức cơng tác kế tốn của Công ty

Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và khối lượng nghiệp vụ kế

tốn của Cơng ty nên các nhà quản lý đã lựa chọn bộ máy kế tốn theo mơ

hình tập trung thống nhất để đảm bỏa sự chỉ đạo tập trung đối với công tác kế

tốn và cung cấp thơng tin một cách kịp thời. Thuận lợi cho việc phân cơng

chun mơn hóa cơng tác kế tốn. Vì áp dụng hình thức này nên mối quan hệ

phụ thuộc bộ phận kế toán trở nên đơn giản.

1.3.1. Bộ máy kế tốn của Cơng ty

Sơ đồ 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN CỦA CƠNG TY TNHH

NGUN THÁI SƠN

KẾ TỐN TRƯỞNG

(Trưởng phòng kế tốn )



Kế tốn

tổng hợp



Kế tốn,

vật tư,

hàng hóa



Kế tốn

thanh

tốn tiền

lương và

bảo hiểm



Thủ quỹ



1.3.2. Chức năng của kế toán

- Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc điều hành cơng việc chung

của phòng kế tốn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các thông tin kế tốn

hiện đang áp dụng tại Cơng ty. Kế tốn trưởng có chức năng tổ chức mọi hoạt

động kế tốn cảu Cơng ty thuộc phạm vi và quyển hạn của mình, thu thập mọi

tài liệu liên quan đến các tài liệu cơng tác kế tốn để lập các báo cáo tài chính

hàng năm, hàng quý.



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



8



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



- Kế tốn tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp việc cho kế toán trưởng chỉ huy việc

thực hiện kế hoạch, hạch toán và tổng hợp số liệu do kế toán chi tiết cung cấp.

- Kế tốn vật tư, hàng hóa: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của hàng

hóa vật tư trong kho một cách chính xác, kịp thời. Hàng ngày kế toán phải ghi

chép số liệu các chứng từ liên quan lên bảng biểu sổ chi tiết lập chứng từ sổ

sách để có thể cung cấp kịp thời các thơng tin cho nhà quản lý khi cần thiết.

- Kế toán thanh toán tiền lương và bảo hiểm: Chịu trách nhiệm viết phiếu

thu chi tiền hàng ngày và theo dõi các khoản cơng nợ của Cơng ty, thực hiện

thanh tốn các khoản cơng nợ đó. Đồng thời thực hiện cơng tác thanh tốn

tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Thủ quỹ: Thực hiện công tác quản lý vốn bằng tiền của Cơng ty, phản

ánh tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt,….

1.3.3. Hình thức kế tốn và trình tự ghi sổ kế tốn.

Niên độ kế tốn của Cơng ty TNHH Ngun Thái Sơn bắt đầu từ ngày

01/01/Năm, kết thúc ngày 31/12/Năm.

Hiện nay bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức theo hình thức kế tốn

tập trung và tiến hành cơng tác kế tốn theo hình thức ghi sổ nhật ký chung.

Phương pháp kế tốn hàng tồn kho mà cơng ty áp dụng là phương pháp kê

khai thường xuyên, trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho được tính theo phương

pháp giá hạch tốn và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Cơng ty áp dụng hình thức nhật ký chung có các loại sổ kế tốn sau:





Sổ nhật ký chuyên dùng







Các sổ chi tiết







Các bảng phân bổ







Sổ nhật ký chung







Sổ cái tài khoản



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



9



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi

tiết (ghi hàng ngày) từng tài khoản, những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào

liên quan đến các khoản thu, chi của Công ty thì kế tốn ghi vào nhật ký

chun dùng.

Cuối tháng, căn cứ vào sổ nhật ký chuyên dùng và sổ chi tiết các tài

khoản kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (ghi một lần vào cuối tháng), số

liệu ghi trên sổ nhật ký chung là căn cứ để ghi sổ cái các tài khoản tương ứng.

Sau đó, dựa trên số liệu các sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh.

SƠ ĐỒ 3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung tại Cơng

ty TNHH NGUYÊN THÁI SƠN

Chứng từ kế toán



Nhật ký chung



Sổ cái



Sổ, thẻ kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi

tiết



Bảng cân đối số

phát sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chú:



Ghi hàng ngày



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



10



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

1.3.4. Chính sách kế tốn áp dụng tại doanh nghiệp

Kỳ kế tốn: Là kỳ kế tốn của cơng ty được áp dụng theo tháng.

Phương páp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của cơng ty được

hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá vốn nguyên vật liệu

xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Phương pháp tính thuế giá

trị gia tăng: Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn áp dụng theo phương pháp nộp

thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ thuế, tỷ lệ thuế suất là 5%.

Tỷ giá sử dụng hạch toán ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá hối đoái của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam là chủ yếu.

1.3.5. Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ, là vật mang thông tin phản ánh

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hồn thành làm cơng cụ ghi sổ kế

tốn. Hệ thống chứng từ bao gồm: Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn.

Hiện nay chứng từ mà công ty đang áp dụng là tuân theo mẫu quy định

trong quyết định số 15/2006-QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài

Chính với hình thức Nhật ký chung.

Các chứng từ do cơng ty lập: Hệ thống bảng kê, Bảng cân đối, Bảng tổng

hợp, Bảng phân bổ, BẢng báo cáo…

Hàng nagỳ căn cứ vào cức chứng từ kế toán để làm căn cứ ghi sổ, kế tốn

lập chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ và ghi vào sổ Cái.

Cuối tháng, khóa sổ tính ra các số tiền của nghiệp vụ kinh tế. Căn cứ vào

Sổ Cái để lập BẢng cân đối kế toán phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp với số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi

tiết, dùng để lập Báo cáo tài chính.

1.3.6. Hệ thống tài khoản kế toán

Để hạch toán các nghiệp vụ kế tốn bán hàng, cơng ty đã sử dụng

các tài khoản:

- TK 156: Hàng hóa, phản ánh lượng hàng nhập - xuất - tồn trong kỳ.

Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



11



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



- TK 632: Giá vốn hàng bán, phản ánh lượng tiền vốn mua hàng của

Công ty.

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu

chi tiết bán ra trong ngày của công ty.

- TK 531: Hàng bán bị trả lại.

- TK 532: Giảm giá hàng bán.

- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

- TK 521: Chiết khấu thương mại.

Ngồi ra còn các tài khoản khác như:

-TK 111: Tiền mặt

-TK 112: Tiền gửi Ngân hàng

-TK 131: Phải thu của khách hàng.

1.3.7. Báo cáo tài chính

Vận dụng theo quyết định 167/2000/QĐ –BTC ngày 15/10/2000 của

Bộ trưởng BTC gồm:

Bảng cân đối kế toán.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Thuyết minh báo cáo tài chính.

1.4. Tình hình tài sản của Cơng ty

Ở bảng tài sản ta thấy tình hình tài sản của Cơng ty qua 3 năm tăng lên,

năm 2007 tài sản ngắn hạn tăng 22.831.422.081đ so với năm 2006, tương ứng

tăng 35%. Còn năm 2008 giảm 15.787.536.677 đ so với năm 2007, tương ứng

giảm 54%. Lý do:

- Tài sản năm 2008 giảm là do thị trường trong trên thế giới cũng như trong

nước đang thời kỳ suy thối, vì vậy Cơng ty phải vay Ngân hàng nhiều và phải

thanh toán các khoản tiền lãi và các chi phí trong khi vay so với năm 2007.

- Tài sản cố định năm 2006 là chưa có gì nhưng đến năm 2007 tài sản cố

định đã tăng lên thành 825.124.990đ vì Cơng ty đã chủ trương đầu tư cho các

khoản phục vụ hàng nhập và hàng xuất, cho việc bán hàng được thuận lợi.



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



12



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



Nhưng đến năm 2008 tình hình tài sản cố định có giảm đi một chút so với

năm 2007 nhưng không đáng kể.



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



13



Lớp: KT1 K38



Chuyên đề thực tập



Trường ĐH kinh tế quốc dân



BẢNG 1. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CƠNG TY TRONG 3 NĂM QUA

CHỈ TIEU

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I.Tiền và các khoản tương đương tiền

1. Tiền gửi Ngân hàng

III. Các khoản phải thu

1. Phải thu khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Các khoản phải thu khác

IV. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác

1. Thuế GTGT được khấu trừ

2. Thuế và các khoản phải thu NN

3. Tài sản ngắn hạn khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

I.Tài sản cố định

1. Nguyên giá

2. Giá trị hao mòn lũy kế

TỔNG CỘNG TÀI SẢN



Năm 2006



Năm 2007



Năm 2008



6.050.576.300

224.074.542

1.239.709

(164.632.867)



13.076.461.704

2.295.899.378



5.920.516.320

5.920.516.320



28.863.998.381

320.832.024

866.735.292

697.992.712

174.242.580

(5.500.000)

26.676.195.812

26.676.195.812



69.378.614

6.050.576.300



1.000.225.253

1.000.225.253

825.124.990

825.124.990

861.000.000

(35.875.010)

29.689.113.371



33.332.994



6.934.594.412

6.934.594.412

3.812.634.920

3.812.634.920



19.338.174

13.994.820

782.074.990

782.074.990

861.000.000

(78.925.010)

13.858.563.694



CHÊNH LỆCH

2007/2006

2008/2007

22.831.422.081

96.757.482

(1.239.709)

866.735.292

533.359.845

174.242.580

(5.500.000)

20.755.679.492

20.755.679.492



(15.787.536.677)

1.975.067.354



1.000.225.253

930.846.639



(966.892.259)

(1.000.225.253)

19.338.174

13.994.820

(43.050.000)

(43.050.000)

(43.050.000)

(15.830.549.677)



825.124.990

825.124.990

861.000.000

(35.875.010)

23.938.537.071



6.067.859.120

6.236.601.700

(174.242.580)

(5.500.000)

(22.863.560.892)

(22.863.560.892)



(Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty)



Sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Đức



Lớp:14

KT1 K38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×