Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

4 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ví dụ:

Chi nhánh hà tĩnh: Tơm giống PL10 trong tháng 12/2008 NVL chính

khi xuất dùng trong kỳ được tính như sau:

- Số lượng NVL tốn đầu kỳ: 30.7 kg; Đơn giá 1.470.000đ/kg

- Số lượng NVL nhập trong kỳ là: 61.28kg ; Đơn giá 1.450.000đ/ kg

- Ngày 20 / 12/2008 xuất kho NVL chính ( tơm giống) để phục ao ni

số lượng 50kg

Ta có: Giá trị thực tế của NVL xuất kho:

30.7kg x 1.470.000đ = 45.129.000đ

19.3 kg x 1.450.000đ = 27.985.000đ

Tổng giá trị NVL xuất kho :

45.129.000 + 27.985.000 = 73.114.000đ

Việc hạch tốn chi phí NVL trực tiếp ở Cơng ty được tiến hành như sau:

Căn cứ vào phiếu xuất kho và thẻ kho kế toán tiến hành tổng hợp trên

sổ tổng hợp nhập, xuất NVL (phần xuất), chi phí NVL trực tiếp xuất dùng

được tập hợp vào bên nợ TK 621 theo định khoản sau:

Nợ TK 621 (có chi tiết kèm theo): 151.819.729

Có TK 152 - NVL: 151.819.729

Trong đó:



Có TK 1521- NVL chính: 120.905.864

Có TK 1522- NVL phụ: 15.761.045

Có TK 1523- Nhiên liệu: 10.251.300

Có TK 1524- Phụ tùng: 3.751.420

Có TK 1528- VL khác: 1.100.100



Căn cứ vào phiếu xuất, kế toán tập hợp số liệu riêng cho từng đối tượng sử

dụng trong kỳ rồi lập bảng phân bổ NVL , công cụ, dụng cụ theo định khoản:

Nợ TK 621: 151.819.729

CN hà tĩnh : 82.173.500



27



CN hà tây : 69.646.229

Có TK 152: 151.819.729

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Tháng 10/2008

Đơn vị : (đồng)

Ghi có các tài khoản



Đối tượng sử dụng

( Ghi nợ các TK)

TK621- CPNVLTT



TK 152

HT



TK153

TT



HT



TT



151.819.729



- CN Hà Tĩnh



82.173.500



-CN Hà Tây



69.646.229



TK 627- CPSXC



5.073.200



2.374.600



- CN hà Tĩnh



3.127.400



1.534.600



- CN Hà Tây



1.945.800



840.000



TK 154



156.892.929



2.374.600



TK 641



1.430.000



1.320.000



TK 642



2.732.000



746.000



Từ số liệu ở bảng phân bổ NVL và các chứng từ liên quan, kế toán chuyển

ghi vào các dòng, các cột phù hợp của sổ CPSX cho từng Chi nhánh. Cuối

tháng kế toán cộng số phát sinh trong kỳ đã phản ánh trên sổ kế toán CPSX

kinh doanh để chuyển ghi vào chỉ tiêu CPSX kinh doanh.

* Phương pháp tập hợp: Để tập hợp khoản mục chi phí này, kế tốn dựa

vào chứng từ gốc làm căn cứ để tập hợp là hợp đồng kinh tế, hoá đơn giá trị

gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm, giấy đề nghị tạm ứng.

Riêng đối với những vật tư đặc chủng được xuất tại kho Công ty, kế toán sẽ

căn cứ vào phiếu xuất kho để tập hợp chi phí.

Định kỳ hoặc cuối tháng kế tốn Cơng ty sẽ căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hoá

đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm, giấy đề nghị

tạm ứng và phiếu xuất kho để ghi sổ chứng từ gốc (nhập dữ liệu vào máy).



28



Từ sổ chứng từ gốc, qua quá trình xử lý, kế toán sẽ cho in ra sổ chi tiết chi phí

ngun vật liệu trực tiếp.

CƠNG TY ATI - VN



Mẫu số S36-DN



Chi nhánh Hà Tĩnh



(Ban hành theo QĐ Số 15/2006/ QĐ- BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)



SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tài khoản 621 (Chi phí NVL )

Chi nhánh Hà Tĩnh

Tháng 12/2008

Đơn vị: đồng

NT

ghi sổ



Chứng từ

Số Ngày



........

30/12



...... ..........

..212 05/12



Diễn giải



TK đối

ứng



......................



.........

Rọ đá LP bọc nhựa 152



Số phát sinh



..................

90.750.000



PVC

P10 2mx1mcmx0.5m,

Kích cỡ mắt lưới 100



30/12



222



05/12



x120cm

D 7703-S

2.7/3.7mmXuất Hypo



30/12

30/12

30/12

....



351 10/12

358 14/12

363 20/12

.... .......



Kpôrit ( Clorin)

PL 10 (Tôm giống)

PL 10 (Tôm giống)

..............................

Cộng số phát 6 tháng

cuối năm



Người ghi sổ



152

152

152

152

.........



46.857.143

30.815.534

240.000.000

73.114.000

..........................

8.796.504.655



Kế tốn trưởng



29



1.4.2. Kế tốn tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Căn cứ vào tệp số liệu có tên là "sổ chứng từ gốc" trên máy tính, kế

tốn sẽ xử lý thơng tin và cho in ra các sổ tổng hợp.

CÔNG TY ATI - VN



Mẫu số S03a-DN



Chi nhánh Hà Tĩnh



(Ban hành theo QĐ Số 15/2006/ QĐ- BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Q IV năm 2008

Đơn vị: đồng.



NT ghi

sổ



.......

20/10



05/11



Chứng từ

Số

Ngày



......

212



212



Diễn giải



TK

Đ/Ư



Số phát sinh

Nợ



......... ................................ ........ ................

15/10 Tạm ứng mua rọ 152 96.000.000

phục vụ nuôi tồm chi 1413

nhánh HT

30/10 Rọ đá LP bọc nhựa



621







.................

96.000.000



90.750.000



PVC

P10 2mx1mcmx0.5m,



90.750.000



152



Kích cỡ mắt lưới 100



10/12

14/12



351

358



30/12



363



.......



......



x120cm( Clorin)

D

30/11 Kpôrit



14/12 PL 10 (Tôm giống)

20/12 PL 10 (Tơm giống)



621

152

621

152



621

152

......... ................................ ........

Cộng



Ngêi lËp

CƠNG TY ATI - VN



30.815.534

30.815.534

240.000.000

240.000.000



73.114.000

................



73.114.000

.................



KÕ to¸n trëng.

Mẫu số S03b-DN

30



............................



(Ban hành theo QĐ Số 15/2006/ QĐ- BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)



SỔ CÁI

Năm 2008

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: 621

Đơn vị: đồng

NT



Chứng từ



ghi sổ



Số



........



......



..........



30/12 ..212



15/10



TK

Diễn giải



Ngày



......................

Rọ đá LP bọc nhựa



đối

ứng

.........

152



Số phát sinh

Nợ







..............

89.296.135



PVC

P10

2mx1mcmx0.5m,

30/12 222 05/12

30/12 351 10/12

30/12 358 14/12

........ ...... ..........



Kích cỡ mắt lưới

Xuất Hypo 7703-S

Kpôrit ( Clorin)

PL 10 (Tôm giống)

...............

Kết chuyển chi phí.

Cộng phát sinh 6

tháng cuối năm



Người lập



152

152

152

........

154



46.857.143

30.815.534

240.000.000

........

35.170.371.140

35.170.371.140



35.170.371.140



Kế tốn trưởng



2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:



31



Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất cấu thành

nên giá trị sản phẩm.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà

doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà

người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

2.1 Nội dung chi phí nhân cơng trực tiếp.

Trong điều kiện máy móc ni trồng của Cơng ty còn hạn chế thì chi

phí nhân cơng trực tiếp thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành

sản phẩm. Do vậy, việc hạch tốn đúng, đủ chi phí nhân cơng có ý nghĩa quan

trọng khơng chỉ trong vấn đề tính lương, trả lương chính xác cho người lao

động, quản lý tốt thời gian lao động và quỹ lương của Công ty mà còn giúp

tính đúng, đủ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị của

Cơng ty.

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty ATI - VN bao gồm các khoản

chi trả lương cho người lao động (bao gồm cả lực lượng lao động trong công

ty và lực lượng lao động th ngồi), khơng bao gồm các khoản BHXH,

BHYT, KPCĐ trích theo lương của cơng nhân trực tiếp tham gia vào q trình

ni trồng.

2.2 Chứng từ kế tốn, phương pháp tính và trả lương.

*Hệ thống chứng từ được sử dụng làm căn cứ hạch tốn chi phí nhân

cơng trực tiếp bao gồm:

 - Bảng chấm công, Bảng thanh tốn lương cho cán bộ, cơng nhân hàng

tháng.

- Hợp đồng th ngồi.

 - Bản thanh tốn lương th ngồi, lương làm thêm giờ.

 - Biên bản nghiệm thu khối lượng cơng việc th ngồi.



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x