Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

vốn). Trong nền kinh tế thị trường, vật tư, vật liệu trong q trình ni là hàng

hố tự do lưu thông, giá cả luôn biến động theo quy luật cung cầu. Các ao

ni thường được bố trí ở nhiều khu khác nhau, chi nhánh khác nhau, các cơ

sở sản xuất, cung ứng vật liệu không ổn định, trong khi nuôi phụ thuộc vào

thời tiết và tiến độ nên việc quản lý tiếp nhận sử dụng, đối chiếu, thanh toán

rất phức tạp, khó quản lý.

Do vậy, việc hạch tốn chính xác và đầy đủ chi phí ngun vật liệu

trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật

chất trong khi ni và đảm bảo tính chính xác của giá thành trong mỗi chi

nhánh đồng thời qua đó có thể đề ra được biện pháp hữu hiệu nhằm tiết

kiệm nguyên vật liệu, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi

nhuận cho doanh nghiệp

1.2 Chứng từ kế toán sử dụng và thủ tục luân chuyển:

* Hệ thống chứng từ được sử dụng để theo dõi và hạch tốn chi phí

ngun vật liệu bao gồm:

- Các hợp đồng giao khoán , định lượng vật tư, vật liệu cần mua sắm,

để xác định chi phí vào mỗi kỳ nuôi.

- Các Hợp đồng kinh tế mua, bán nguyên vật liệu, gia công, chế biến

vật liệu cho từng chi nhánh.

- Biên bản kiểm kê khối lượng sản phẩm trong q trình ni.

- Bản thanh lý Hợp đồng mua bán ngun vật liệu và đối chiếu thanh

tốn cơng nợ vật tư, vật liệu với người bán hàng vào cuối tháng, cuối quý 30/6

hoặc cuối năm 31/12.

- Các Bản báo cáo thống kê thực hiện trong q trình ni hàng tháng

của đơn vị.

- Biên bản kiểm kê vật tư, vật liệu tồn kho đến 30/6 hoặc 31/12 (hoặc

kết thúc 1 quy trình ni).

- Hố đơn giá trị gia tăng (liên 2) theo mẫu số 01- GTGT, mẫu 02GTGT do người bán lập và giao cho đơn vị.

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.



25



- Các giấy tờ tạm ứng, thanh toán tiền cước phí vận chuyển cùng các

giấy tờ khác có liên quan.

1.3 - Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 621- Chi phí NVL trực tiếp để phản ánh chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng

chi nhánh. Ví dụ TK 621 - Chi nhánh Hà Tĩnh; TK 621 - Chi nhánh Hà Tây.

* Kết cấu TK 621:

Bên nợ: - Giá trị nguyên, vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm .

Bên có: - Giá trị vật liệu xuất dùng khơng hết nhập kho.

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.

Tài khoản 621 cuối kỳ khơng có số dư

1.4 - Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

1.4.1 Kế tốn chi tiết chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

* Phương pháp tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho:

Tính giá vật liệu là một cơng tác quan trọng trong việc tổ chức hạch

toán nguyên vật liệu (NVL). Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị

của NVL. Việc tính giá NVL phải tuân thủ chuẩn mực kế tốn và phải được

tính theo giá thực tế.

Là một Công ty sản suất và kinh doanh thủy sản, mà NVL chính của Cơng ty

là tơm giống nên điều kiện bảo quản là rất quan trọng . Do đó Cơng ty đã

chọn giá thực tế của vật liệu xuất kho theo phương pháp “Giá thực tế đích

danh”

Theo phương pháp này Công ty phải theo dõi giá nhập của từng lơ hàng

và khi xuất đích danh lơ hàng nào sẽ lấy giá nhập của lơ hàng đó để tính giá.

Giá mua vật liệu trên đây là giá khơng bao gồm thuế giá trị gia tăng

(Cơng ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ), trừ những

ngun liệu khơng thuộc diện chịu thuế.

26



ví dụ:

Chi nhánh hà tĩnh: Tơm giống PL10 trong tháng 12/2008 NVL chính

khi xuất dùng trong kỳ được tính như sau:

- Số lượng NVL tốn đầu kỳ: 30.7 kg; Đơn giá 1.470.000đ/kg

- Số lượng NVL nhập trong kỳ là: 61.28kg ; Đơn giá 1.450.000đ/ kg

- Ngày 20 / 12/2008 xuất kho NVL chính ( tơm giống) để phục ao ni

số lượng 50kg

Ta có: Giá trị thực tế của NVL xuất kho:

30.7kg x 1.470.000đ = 45.129.000đ

19.3 kg x 1.450.000đ = 27.985.000đ

Tổng giá trị NVL xuất kho :

45.129.000 + 27.985.000 = 73.114.000đ

Việc hạch tốn chi phí NVL trực tiếp ở Công ty được tiến hành như sau:

Căn cứ vào phiếu xuất kho và thẻ kho kế toán tiến hành tổng hợp trên

sổ tổng hợp nhập, xuất NVL (phần xuất), chi phí NVL trực tiếp xuất dùng

được tập hợp vào bên nợ TK 621 theo định khoản sau:

Nợ TK 621 (có chi tiết kèm theo): 151.819.729

Có TK 152 - NVL: 151.819.729

Trong đó:



Có TK 1521- NVL chính: 120.905.864

Có TK 1522- NVL phụ: 15.761.045

Có TK 1523- Nhiên liệu: 10.251.300

Có TK 1524- Phụ tùng: 3.751.420

Có TK 1528- VL khác: 1.100.100



Căn cứ vào phiếu xuất, kế toán tập hợp số liệu riêng cho từng đối tượng sử

dụng trong kỳ rồi lập bảng phân bổ NVL , công cụ, dụng cụ theo định khoản:

Nợ TK 621: 151.819.729

CN hà tĩnh : 82.173.500



27



CN hà tây : 69.646.229

Có TK 152: 151.819.729

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Tháng 10/2008

Đơn vị : (đồng)

Ghi có các tài khoản



Đối tượng sử dụng

( Ghi nợ các TK)

TK621- CPNVLTT



TK 152

HT



TK153

TT



HT



TT



151.819.729



- CN Hà Tĩnh



82.173.500



-CN Hà Tây



69.646.229



TK 627- CPSXC



5.073.200



2.374.600



- CN hà Tĩnh



3.127.400



1.534.600



- CN Hà Tây



1.945.800



840.000



TK 154



156.892.929



2.374.600



TK 641



1.430.000



1.320.000



TK 642



2.732.000



746.000



Từ số liệu ở bảng phân bổ NVL và các chứng từ liên quan, kế tốn chuyển

ghi vào các dòng, các cột phù hợp của sổ CPSX cho từng Chi nhánh. Cuối

tháng kế toán cộng số phát sinh trong kỳ đã phản ánh trên sổ kế toán CPSX

kinh doanh để chuyển ghi vào chỉ tiêu CPSX kinh doanh.

* Phương pháp tập hợp: Để tập hợp khoản mục chi phí này, kế tốn dựa

vào chứng từ gốc làm căn cứ để tập hợp là hợp đồng kinh tế, hoá đơn giá trị

gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm, giấy đề nghị tạm ứng.

Riêng đối với những vật tư đặc chủng được xuất tại kho Cơng ty, kế tốn sẽ

căn cứ vào phiếu xuất kho để tập hợp chi phí.

Định kỳ hoặc cuối tháng kế tốn Cơng ty sẽ căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hoá

đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm, giấy đề nghị

tạm ứng và phiếu xuất kho để ghi sổ chứng từ gốc (nhập dữ liệu vào máy).



28



Từ sổ chứng từ gốc, qua q trình xử lý, kế tốn sẽ cho in ra sổ chi tiết chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp.

CÔNG TY ATI - VN



Mẫu số S36-DN



Chi nhánh Hà Tĩnh



(Ban hành theo QĐ Số 15/2006/ QĐ- BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)



SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tài khoản 621 (Chi phí NVL )

Chi nhánh Hà Tĩnh

Tháng 12/2008

Đơn vị: đồng

NT

ghi sổ



Chứng từ

Số Ngày



........

30/12



...... ..........

..212 05/12



Diễn giải



TK đối

ứng



......................



.........

Rọ đá LP bọc nhựa 152



Số phát sinh



..................

90.750.000



PVC

P10 2mx1mcmx0.5m,

Kích cỡ mắt lưới 100



30/12



222



05/12



x120cm

D 7703-S

2.7/3.7mmXuất Hypo



30/12

30/12

30/12

....



351 10/12

358 14/12

363 20/12

.... .......



Kpôrit ( Clorin)

PL 10 (Tôm giống)

PL 10 (Tôm giống)

..............................

Cộng số phát 6 tháng

cuối năm



Người ghi sổ



152

152

152

152

.........



46.857.143

30.815.534

240.000.000

73.114.000

..........................

8.796.504.655



Kế toán trưởng



29



1.4.2. Kế tốn tổng hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Căn cứ vào tệp số liệu có tên là "sổ chứng từ gốc" trên máy tính, kế

tốn sẽ xử lý thơng tin và cho in ra các sổ tổng hợp.

CƠNG TY ATI - VN



Mẫu số S03a-DN



Chi nhánh Hà Tĩnh



(Ban hành theo QĐ Số 15/2006/ QĐ- BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Q IV năm 2008

Đơn vị: đồng.



NT ghi

sổ



.......

20/10



05/11



Chứng từ

Số

Ngày



......

212



212



Diễn giải



TK

Đ/Ư



Số phát sinh

Nợ



......... ................................ ........ ................

15/10 Tạm ứng mua rọ 152 96.000.000

phục vụ nuôi tồm chi 1413

nhánh HT

30/10 Rọ đá LP bọc nhựa



621







.................

96.000.000



90.750.000



PVC

P10 2mx1mcmx0.5m,



90.750.000



152



Kích cỡ mắt lưới 100



10/12

14/12



351

358



30/12



363



.......



......



x120cm( Clorin)

D

30/11 Kpôrit



14/12 PL 10 (Tôm giống)

20/12 PL 10 (Tôm giống)



621

152

621

152



621

152

......... ................................ ........

Cộng



Ngêi lËp

CƠNG TY ATI - VN



30.815.534

30.815.534

240.000.000

240.000.000



73.114.000

................



73.114.000

.................



KÕ to¸n trëng.

Mẫu số S03b-DN

30



............................



(Ban hành theo QĐ Số 15/2006/ QĐ- BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)



SỔ CÁI

Năm 2008

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: 621

Đơn vị: đồng

NT



Chứng từ



ghi sổ



Số



........



......



..........



30/12 ..212



15/10



TK

Diễn giải



Ngày



......................

Rọ đá LP bọc nhựa



đối

ứng

.........

152



Số phát sinh

Nợ







..............

89.296.135



PVC

P10

2mx1mcmx0.5m,

30/12 222 05/12

30/12 351 10/12

30/12 358 14/12

........ ...... ..........



Kích cỡ mắt lưới

Xuất Hypo 7703-S

Kpơrit ( Clorin)

PL 10 (Tơm giống)

...............

Kết chuyển chi phí.

Cộng phát sinh 6

tháng cuối năm



Người lập



152

152

152

........

154



46.857.143

30.815.534

240.000.000

........

35.170.371.140

35.170.371.140



35.170.371.140



Kế toán trưởng



2. Kế toán chi phí nhân cơng trực tiếp:



31



Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất cấu thành

nên giá trị sản phẩm.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà

doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà

người lao động đã bỏ ra trong q trình sản xuất kinh doanh.

2.1 Nội dung chi phí nhân cơng trực tiếp.

Trong điều kiện máy móc ni trồng của Cơng ty còn hạn chế thì chi

phí nhân cơng trực tiếp thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành

sản phẩm. Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân cơng có ý nghĩa quan

trọng khơng chỉ trong vấn đề tính lương, trả lương chính xác cho người lao

động, quản lý tốt thời gian lao động và quỹ lương của Cơng ty mà còn giúp

tính đúng, đủ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị của

Cơng ty.

Chi phí nhân cơng trực tiếp tại Công ty ATI - VN bao gồm các khoản

chi trả lương cho người lao động (bao gồm cả lực lượng lao động trong công

ty và lực lượng lao động thuê ngồi), khơng bao gồm các khoản BHXH,

BHYT, KPCĐ trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình

ni trồng.

2.2 Chứng từ kế tốn, phương pháp tính và trả lương.

*Hệ thống chứng từ được sử dụng làm căn cứ hạch tốn chi phí nhân

cơng trực tiếp bao gồm:

 - Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn lương cho cán bộ, cơng nhân hàng

tháng.

- Hợp đồng th ngồi.

 - Bản thanh tốn lương th ngồi, lương làm thêm giờ.

 - Biên bản nghiệm thu khối lượng cơng việc th ngồi.



32



* Phương pháp tính và trả lương: Cơng ty ATI - VN thường dựa trên các

qui định hiện hành về chính sách tiền lương, tiền công của Nhà nước, và các

qui định, hướng dẫn của Công ty về trả lương thời gian cho cán bộ.

Do đặc thù của ngành nuôi trồng là các chi nhánh ao nuôi thường phân bố

ở nhiều nơi do vậy ngồi lực lượng lao động ni trực tiếp của Cơng ty, các

chi nhánh còn có cả lực lượng lao động thuê ngoài (thường là lực lượng lao

động tại địa phương)

Lương trả theo sản phẩm: (hay còn gọi là hình thức trả lương theo

khối lượng cơng việc hồn thành). Hình thức trả lương này áp dụng cho lao

động th ngồi và được giao khốn theo Hợp đồng th ngồi. Chi phí nhân

cơng trực tiếp này vẫn được hạch tốn theo từng chi nhánh, ao ni.

Đối với những lao động th ngồi Cơng ty ATI - VN khơng trích BHXH,

BHYT, KPCĐ.

Ví dụ:

CN Hà Tĩnh: - Tơm càng trong tháng 12/2008 hoàn thành nhập là:

42.942 kg , đơn giá tiền lương là: 1000đ /kg

42.942 kg x 1000 đ = 42.942.000đ

2.3 Tài khoản kế tốn sử dụng.

Để hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp, kế tốn sử dụng tài khoản

622 - Chi phí nhân cơng trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng

Chi nhánh riêng biệt. Ví dụ: TK 622 - Chi nhánh Hà Tĩnh. Tài khoản 622 chỉ

phản ánh chi phí nhân cơng trực tiếp, còn đối với tiền lương của Đội trưởng

và nhân viên quản lý đội sẽ được hạch toán vào tài khoản 627 - Chi phí sản

xuất chung.

* Kết cấu TK622 “ Chi phí nhân cơng trực tiếp”

Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ.

- Các khoản đóng góp theo tỷ lệ của cơng nhân trực tiếp sản xuất

Bên có: - kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.

- Tài khoản 622 khơng có số dư.

33



2.4 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

2.4.1 Kế tốn chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp:

Để tính lương cho cơng nhân kế tốn sử dụng phiếu xác nhận sản phẩm

cơng việc hồn thành, số lượng phải trả cho công nhân trực tiếp SX.

Ở Công ty hàng tháng các chi nhánh, tổ đội SX, bộ phận SX trực thuộc

nộp bảng chấm công, kế toán lập bảng thanh toán lương. Căn cứ vào bảng

thanh toán kế toán tập hợp phân loại theo từng đối tượng sử dụng, tính tốn số

tiền lương phải trả và căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ để tính ra

số tiền phải trích của từng bộ phận, của từng CNV. Số liệu đó được ghi vào

các dòng, các cột phù hợp với bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT,

KPCĐ. Tồn bộ cơng việc trên được thực hiện trên bảng phân bổ số 01 - Bảng

phân bổ tiền lương và BHXH, tiền lương và các khoản phải trả cho CNV

được tập hợp vào bên nợ TK 622 - Chi phí nhân cơng trực tiếp.

Ví dụ:



Nợ TK 622 : 66.372.185

CN hà tĩnh: 36.071.840

CN hà tây : 30.300.345

Có TK 334: 57.113.746

Có TK 338: 9.258.439

Số liệu ở các bảng phân bổ này cùng với các chứng từ có liên quan



được kế tốn chuyển ghi vào các dòng, các cột phù hợp của sổ chi phí SXKD

TK 622 cho từng Chi nhánh .

Cuối kỳ hạch toán, kế toán chuyển số cộng phát sinh trong kỳ đã phân tích

trên sổ kế tốn CPSXKD TK 622 của từng Chi nhánh vào chỉ tiêu “chi phí

SXKD” phát sinh trong kỳ cho phù hợp .

Căn cứ vào bảng thanh tốn lương bộ phận kế tốn Cơng ty sẽ ghi sổ (nhập

dữ liệu vào sổ chứng từ gốc), sau đó sẽ cho in ra sổ chi tiết chi phí nhân cơng

trực tiếp. Đồng thời kết chuyển vào sổ chi tiết TK 154 và sổ tổng hợp TK 154

34



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x