Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 . Đặc điểm các thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty ATI - VN .

3 . Đặc điểm các thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty ATI - VN .

Tải bản đầy đủ - 0trang

bán buôn và bán lẻ trên thị trường trong nước và cả nước ngồi, đưa tổng

cơng suất lên gần 21.000 tấn/ năm, nâng giá trị kim ngạch xuất khẩu năm

2008 đạt 10.056 nghìn USD tăng 2.823 nghìn USD so với năm 2007. Như

vậy việc kinh doanh thuỷ hải sản đã tăng đáng kể trong những năm gần

đây, điều đó đã làm tăng doanh thu và đã có ảnh hưởng lớn đến nguồn vốn

của Công ty. Đây cũng là những thành tựu lớn của Công ty trong những

năm vừa qua. Một sự phát triển trong ngành thuỷ sản, du lich sinh thái mà

đất nước ta đang chú trọng quan tâm.

4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty ATI - VN một số năm

gần đây:

Trong những năm vừa qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do những

ngun nhân khách quan và chủ quan như con giống, ảnh hưởng do thời

tiết, vốn lưu động còn hạn chế, việc sinh sản con giống còn gặp nhiều khó

khăn về kỹ thuật ni.... Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc,

cùng các ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH công

nghệ Việt Mỹ đã không ngừng phấn đấu sản xuất đưa Công ty từng bước

phát triển, khắc phục những khó khăn kịp thời hồn thành kế hoạch sản

xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, Cơng ty thường xuyên kiện toàn bộ máy tổ

chức sản xuất, đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc đáp ứng được yêu cầu

tiến bộ kỹ thuật làm cho chất lượng ngày càng được nâng cao, bồi dưỡng

đào tạo cán bộ công nhân viên. Tạo doanh thu lớn đồng thời khẳng định được

vị thế, chỗ đứng của Công ty trên thương trường.

Từ những thành tựu trên mà cán bộ công nhân viên (CBCNV) có việc

làm và thu nhập ổn định, đời sống của CBCNV không ngừng được cải

thiện.



12



Một số chỉ tiêu của Công ty qua những năm gấn đây.

Chỉ tiêu

1.Sản lượng

2. Doanh thu

3. Doanh thu thuần

4 LN trước thuế

5 LN sau thuế

6. Giá trị TSCĐ bq

7. Số lao động bq

8. TN BQ /người /th¸ng



Đơn vị

Tấn

Triệu

Triệu

Triệu

Triệu

Triệu

Người

Triệu



Năm

2007

16.000

193.702

193.677

21.305

15.340

187.763

600

1,75



2008

20.000

220.199

220.164

22.016

21.182

192.569

840

2,05



Bảng 1: Các chỉ tiêu phản ánh vốn và kết quả kinh doanh năm 2007, 2008.

Qua một số các chỉ tiêu trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh

của Công ty đang trên đà phát triển tốt, các chỉ tiêu đều tăng hơn so với

năm trước. Đáng quan tâm là chỉ tiêu lợi nhuận truớc thuế của Công ty năm

2008 so với năm 2007 tăng 3,3% với số tăng tuyệt đối là 711 triệu đồng .

Bên cạnh đó thì chỉ tiêu doanh thu thuần tăng 13,7% với số tuyệt đối là

26,5 tỷ đồng. Điều đó chứng tỏ sản phẩm hàng hóa của Cơng ty có chất

lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Giá trị TSCĐ bình quân của Công ty cũng tăng 2,5% với số tuyệt đối là

4,806 tỷ đồng. Điều này cho thấy qui mô về năng lực sản xuất của Công ty

đã được mở rộng thể hiện xu hướng phát triển sản xuất của Cơng ty đang

có chiều hướng phát triển tốt.

Số lao động bình qn của Cơng ty cũng tăng lên 240 người và thu nhập

bình quân đầu người cũng tăng lên 0,3 triệu động /người. Số lượng lao

động tăng lên, chứng tỏ Công ty đã đáp ứng được nhu cầu vệc làm cho

người lao động, góp phần giải quyết được phần nào tỉ lệ lao động thất

nghiệp hiện nay. Với thu nhập bình qn của người lao động cũng tăng lên,

13



điều đó chứng tỏ qui mơ của Cơng ty đang có chiều hướng phát triển tốt. Vì

vậy đã quan tâm chú trọng đến người lao động nhiều hơn.

IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY

TNHH CƠNG NGHỆ VIỆT MỸ.

1. Đặc điểm và sơ đồ Tổ chức bộ máy kế tốn.

Kế tốn là cơng cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý

đã xuât hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội của con người.

Để thực hiện tốt chức năng vai trò quan trọng trong cơng tác quản lý, kế

tốn tài chính có nhiệm vụ sau:

- Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá

trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp

thời theo đúng nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp quy định.

- Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tổng hợp số liệu, lập hệ thống báo cáo tài chính và cung cấp thông

tin cho các đối tượng sử dụng liên quan.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ

về quản lý kinh tế tài chính nói chung, chế độ thể lệ kế tốn nói riêng.

- Tham gia phân tích thơng tin kế tốn tài chính, đề xuất, kiến nghị,

hồn thiện hệ thống kế tốn tài chính.

Cơng tác kế tốn được tổ chức khá chặt chẽ và khoa học, Công ty đã áp

dụng phương thức tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung phân

quyền, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện ở phòng kế tốn,

căn cứ vào đó phòng kế tốn xử lý chứng từ theo u cầu của cơng tác kế

toán.

Tổ chức tốt bộ máy kế toán là yếu tố quyết định quy mô, chất lượng và

hiệu quả của cơng tác kế tốn. Chính vì vậy Cơng ty ATI bố chí hệ thống

bộ máy kế tốn phù hợp theo sơ đồ sau:



14



SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TỐN CƠNG TY TNHH CƠNG NGHỆ VIỆT MỸ



15



Giám đốc tài chính

P. Giám đốc tài chính

Kế tốn tổng hợp cơng ty và phân tích kinh doanh

Tổng hợp các chi nhánh, phân

tích kinh doanh các chi nhánh



Kế tốn ngân hàng,

cơng nợ



Bãi Dài



Thủ kho



KT thanh tốn,

thuế



Kế toán trung tâm chi nhánh



Kế toán trung tâm chi nhánh



nhánhnhánh

Thác Đa



Thủ quỹ



Tiên Lãng

Thái Bình



Hà Tĩnh

Trại giống



Đầm chậu

Sapa



Quảng Trị



Phất cờ



Hồnh Bồ



Hải Hậu



Suối Hai



Cà Mau



An Hải



Quan Lạn



Sơ đồ 3: Sơ đồ điều hành và phân cơng cơng việc của ngành Tài chính - Kế tốn



ATI



16



Bộ máy kế tốn của Cơng ty bao gồm 48 nhân viên, được phân bổ tại văn

phòng Tổng Công ty và các chi nhánh .

2. Chức năng và Nhiêm vụ của bộ máy kế tốn:

Phòng tài chính kế tốn:

Phòng Tài chính - Kế tốn là phòng có chức năng tham mưu cho lãnh đạo

Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính - kế tốn theo chế độ và chính sách

của Nhà nước nhằm khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả nhất.

Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn trong Công ty

theo chế độ hiện hành, theo dõi và hạch tốn các khoản chi phí phát sinh,

kiểm tra phân tích kết quả của hoạt động kế toán. Kết hợp với phòng kế

hoạch, vật tư thanh quuyết tốn những khoản thu, chi. Đồng thời kết hợp với

phòng tổ chức hành chính và căn cứ vào hợp đồng lao động danh sách nhân

viên thanh toán lương và phần thu nhập, thực hiện chính sách lao động tiền

lương đối với cơng nhân viên trong Cơng ty và những cơng nhân th ngồi

theo hợp đồng thời vụ. Lập các báo cáo tháng, quý, năm theo quy định của

Nhà nước và cấp trên, hướng dẫn các chi nhánh về cơng tác theo dõi và giao

khốn cơng tác thu chi tài chính. Đồng thời đề ra các biện pháp sử dụng vốn

có hiệu quả.

Giám đốc tài chính (Kế tốn trưởng ):

Chịu trách nhiệm cơng tác tài chính - kế tốn trước Nhà nước và

Cơng ty. Xây dựng và tổ chức cơng tác tài chính - kế toán, tham mưu cho

giám đốc về chiến lược, sách lược các chính sách tài chính ngắn hạn,

trung hạn và dài hạn.

Hướng dẫn thực hiện cơng tác tài chính - kế toán theo Luật thống kê - kế

toán của Nhà nước và các cấp, đảm bảo chính sách chế độ để sản xuất kinh

doanh có hiệu quả, chống thất thốt, lãng phí. Lập các kế hoạch về tài chính -



16



kế tốn theo quy định của Nhà nước, của cấp trên và ký duyệt các báo cáo tài

chính - kế tốn.

Phó giám đốc tài chính:

Phụ trách cơng tác kiểm tra, kiểm sốt thuế, chứng từ hoàn thuế, nợ

thuế, theo dõi các hợp đồng vật tư từ các chi nhánh, xuất nhập vật tư hành

chính. Điều hành cơng việc ký duyệt thu - chi ... trong phạm vi được phân

công. Thường trực tổng hợp thẩm định báo cáo quyết tốn, xác định cơng nợ

các đơn vị trực thuộc.

Phụ trách công tác kiểm tra việc thực hiện sổ sách, các quy định hạch

toán ở đơn vị. Nắm bắt công việc chung cùng các hoạt động tồn Cơng ty.

Kế tốn tổng hợp:

Tổng hợp hạch tốn bằng máy tính tồn bộ các nghiệp vụ kế tốn

(Doanh thu, thu kinh doanh; Phải thu của khách hàng; Phải trả cho người bán;

Phải thu phải trả khác...). Tổng hợp phân bổ kinh phí, đối chiếu cấp vốn,

quyết tốn tiền mặt. Đối chiếu số liệu với các phần hành liên quan. Tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành quy mô từng ao nuôi. Lập báo cáo định kỳ

thuộc phạm vi phụ trách.

Kế tốn tổng hợp, phân tích kinh doanh các chi nhánh:

Theo dõi các khoản thu chi của các chi nhánh gửi về. Lập báo cáo phân

tích kinh doanh của từng chi nhánh.

Kế tốn ngân hàng:

Thực hiện cơng tác vay ngắn hạn, dài hạn, bảo lãnh và trả nợ ngân

hàng. Hạch toán tiền gửi và tiền vay tại các ngân hàng Cơng ty có giao dịch,

báo cáo số liệu theo yêu cầu.

Kế toán thanh toán thuế: Thực hiện theo dõi kê khai và quyết toán thuế.

Kế toán thanh toán:

17



Kiểm soát các chứng từ thu - chi, giám sát việc phát lương tại trụ sở và

các chi nhánh Công ty. Lập kế hoạch tiền mặt, các khoản chi của tồn Cơng

ty, tham gia đối chiếu vốn, chi phí các đơn vị. Cấp số liệu cho các yêu cầu, lập

báo cáo hàng tháng về sản lượng, cấp vốn, chi phí các chi nhánh. Kế toán

thanh toán thu - chi tiền mặt, tạm ứng văn phòng.

Kế tốn tại các chi nhánh:

Có nhiệm vụ theo dõi và lập các hoá đơn, chứng từ chi phí sản xuất như

nhập kho, xuất kho vật tư, bảng chấm công, chứng từ thuê mướn lao động và

các chi phí khác phát sinh. Cùng với thủ kho kiểm kê hàng hố vật tư mỗi chi

nhánh thuộc mình quản lý. Định kỳ nhân viên kế toán tại các chi nhánh sẽ tập

hợp và phân loại sau đó sẽ gửi các chứng từ này về phòng kế tốn để hạch

toán.

2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn:

Xuất phát từ u cầu thực tế, quy mơ quản lý tài sản và đặc điểm tổ chức

sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH công nghệ Việt Mỹ đã áp dụng hệ thống

chứng từ do Nhà nước ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng

3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ thống chứng từ này được áp dụng

thống nhất về mẫu biểu và phương thức luân chuyển nhằm tổ chức vận dụng

chế độ kế toán hợp lý, hợp pháp, đảm bảo cho chứng từ làm căn cứ pháp lý để

ghi sổ kế tốn và thơng tin báo cáo, hợp lý.

2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Sử dụng hệ thống Tài khoản theo quy định của Bộ Tài Chính, có sự vận

dụng phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, Công ty ATI đã lựa chọn

hệ thống tài khoản riêng từ hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành.



18



Hệ thống tài khoản đơn vị sử dụng được mở chi tiết đến TK cấp 2, đặc

biệt đối với những tài khoản cần theo dõi chi tiết theo từng đối tượng (như TK

141, TK 131, TK 331, TK 136, TK 138, TK 621, 622, 623, 627, 641, 642,

154, 632) thì ngồi việc mở chi tiết đến tài khoản cấp 2 theo quy định, các tài

khoản này còn được theo dõi chi tiết theo đối tượng, các đối tượng đó sẽ được

lưu ở các tệp của máy tính, các tệp này có tên là danh mục các đối tượng công

nợ, danh mục các yếu tố chi phí.... Khi cần kế tốn sẽ kết hợp các tài khoản

và đối tượng theo yêu cầu. Công việc này được thực hiện trên máy tính.

2.3 Hình thức sổ và quy trình ghi sổ kế tốn

Dựa trên cơ sở hệ thống chứng từ kế toán của chế độ hiện hành do Bộ Tài

Chính quy định. Hiện tại Cơng ty đang áp dụng và tổ chức hệ thống sổ kế

tốn theo hình thức nhật ký chung, ghi sổ theo phương pháp kê khai thường

xuyên, hệ thống sổ sách kế toán chủ yếu bao gồm:

* Sổ kế toán tổng hợp:

- Sổ nhật ký chung.

- Sổ cái.

- Bảng cân đối số phát sinh.

* Sổ kế toán chi tiết:

Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiết nguyên vật liệu, thẻ

kho, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết chi phí trả trước, sổ chi

tiết chi phí phải trả, sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, thanh

toán nội bộ, sổ chi tiết sử dụng máy thi công, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh

nghiệp.

Do đơn vị áp dụng kế tốn máy nên q trình ghi sổ tổng hợp và sổ chi

tiết theo hình thức nhật ký chung được thực hiện như sau:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được lập, kế toán tiến hành xử



19



lý chứng từ và nhập dữ liệu máy tính lần lượt theo trình tự thời gian và theo

phần hành cơng việc mình phụ trách.

- Định kỳ hoặc cuối tháng, căn cứ vào yêu cầu quản lý của ban giám đốc

Công ty, kế tốn trưởng và các đối tượng có liên quan, kế tốn sẽ khai báo các

tham số để máy tính xử lý và in ra thông tin theo yêu cầu. Quy trình nhập dữ

liệu cho đến khi lập báo cáo kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:



Dữ liệu kế tốn

Máy tính

Sổ nhật ký

chung



Sổ tổng hợp



Sổ chi tiết



BÁO CÁO KẾ TỐN

Sơ đồ 4 : Quy trình ghi sổ kế toán.

2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế tốn

Theo mơ hình tổ chức và quy mơ quản lý. Hệ thống báo cáo kế tốn của

Cơng ty ATI được chia thành Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị.

* Các báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán.

- Báo cáo kết quả kinh doanh.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Báo cáo thuế.

- Thuyết minh báo cáo tài chính.



20



* Hệ thống báo cáo quản trị bao gồm:

- Báo cáo giá thành và doanh thu theo từng chi nhánh

- Báo cáo tình hình tạm ứng (TK 141)

- Báo cáo công nợ với người bán (TK331)

- Báo cáo công nợ với khách hàng (TK 131)...

Do Công ty áp dụng kế toán máy (phần mềm Ktsys của Infobus) nên

quy trình lập báo cáo được thực hiện hồn tồn trên máy vi tính, vào cuối mỗi

quý (hoặc tháng tuỳ theo yêu cầu của cấp quản lý) kế toán tổng hợp sẽ cho in

ra các báo cáo, các báo cáo này sẽ được trình lên kế tốn trưởng và giám đốc

ký duyệt, sau đó sẽ được gửi đến cơ quan thuế, ngân hàng, cơ quan thống kê

và các đối tượng có liên quan.

Hiểu rõ và nắm bắt được chức năng, vai trò, nhiệm vụ của cơng tác kế

tốn Cơng ty TNHH Công Nghệ Việt Mỹ đã tổ chức bộ máy kế tốn tài chính

chặt chẽ, khoa học và được chia thành các nghiệp vụ chủ yếu sau:

- Kế toán vốn bằng tiền.

- Kế tốn vật liệu, cơng cụ, dụng cụ.

- Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

- Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 . Đặc điểm các thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty ATI - VN .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×