Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo kiến tập

4.1.



34



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Đặc điểm đối tượng, phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính



giá thành sản phẩm xây lắp tại Vinashin

Do đặc điểm sản phẩm xây lắp của cơng ty có tính đơn chiếc, quy trình

cơng nghệ sản xuất khá phức tạp, thời gian thi cơng dài nên việc bàn giao

thanh tốn có thể là cơng trình hay hạng mục cơng trình đã xây lắp hồn

thành, có thể là giai đoạn cơng nghệ, bộ phận cơng việc hồn thành theo giai

đoạn quy ước.

Tập hợp chi phí sản xuất:

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: cơng trình, hạng mục cơng trình.

- Phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp trực tiếp. Chi phí phát sinh

tại cơng trình nào thì được phân bổ cho cơng trình đó.

- Nội dung tập hợp chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản

xuất chung.

Tính giá thành sản phẩm:

- Đối tượng tính giá thành: cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành

bàn giao theo hợp đồng.

- Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp. Giá thành thực tế

của sản phẩm xây lắp được xác định khi cơng trình hồn thành bàn giao đưa

vào sử dụng.

- Kỳ tính giá thành: Hàng tháng, bộ phận cơng trường tập hợp chứng từ

gửi về phòng kế tốn. Kế tốn tiến hành tập hợp theo các khoản mục chi phí

sản xuất và chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành (Hợp đồng xây dựng).

Khi nhận được Biên bản nghiệm thu bàn giao cơng trình hồn thành đưa vào

sử dụng mới tiến hành xác định giá thành căn cứ trên các số liệu chi phí sản

xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hồn

thành. Như vậy, kì tính giá thành có thể khơng phù hợp với kì báo cáo kế tốn

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



35



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



mà phù hợp với chu kì sản xuất sản phẩm.

4.2.



Hạch tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin



4.2.1.



Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp



4.2.1.1. Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm

một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, từ 50% đến 60% chi phí tồn

cơng trình.

Ngun vật liệu chính như cát, đá, xi măng, thép, …

Nguyên vật liệu phụ như ôxy, sơn, bột bã, …

- Q trình phát sinh chi phí ngun vật liệu:

+ Tại cơng ty, phòng kỹ thuật thi công căn cứ bản vẽ thiết kế thi công từng

công trình, hạng mục cơng trình để dự tốn khối lượng xây dựng từng loại

công việc, đưa ra định mức thi công và sử dụng nguyên vật liệu.

+ Bộ phận thi công căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc

thực hiện theo tiến độ để yêu cầu cung cấp vật tự cho các tổ, đội thi công cơng

trình.

+ Ngun vật liệu chính đều do cơng ty mua chuyển thẳng tới cơng trình.

Ngun vật liệu phụ cơng ty giao cho đội thi công tự mua bằng tiền tạm ứng.

4.2.1.2. Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

4.2.1.3.



Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp



 Hạch tốn chi tiết:

Đối với nguyên vật liệu đội tự mua:

- Đội thi công căn cứ vào kế hoạch mua vật tư lập giấy đề nghị tạm ứng

kèm theo bảng báo giá gửi lên giám đốc. Giấy đề nghị tạm ứng phải nêu rõ số

tiền tạm ứng và lý do tạm ứng.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



36



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Biểu số 1:

Công ty cổ phần xây dựng Vinashin

109 Quán Thánh – Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 03 tháng 09 năm 2008

Số: 80

Họ và tên người tạm ứng



: Dương Minh Đức



Bộ phận cơng tác



: Chủ nhiệm cơng trình



Đề nghị tạm ứng số tiền



: 12.000.000



Viết bằng chữ: Mười hai triệu đồng chẵn.

Lý do tạm ứng: Mua Ơxy, gas hóa lỏng cho cơng trình Đà Bán Ụ Hạ Long

Thời hạn thanh toán:

Giám đốc

-



Kế toán trưởng



Người đề nghị tạm ứng



(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Sau đó đội thi cơng tiến hành mua NVL, theo dõi NVL trên bảng tổng



hợp chi phí cơng trình. Nếu đội thi cơng mua vượt mức đã tạm ứng thì lập

bảng hồn ứng thanh tốn chi phí cơng trình (biểu số 2) gửi lên phòng Tài

chính kế tốn.

Biểu số 2:

Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin

109 Qn Thánh – Hà Nội

BẢNG HỒN ỨNG - THANH TỐN CHI PHÍ

CƠNG TRÌNH ĐÀ BÁN Ụ HẠ LONG

Tháng 09 năm 2008

Chủ nhiệm cơng trình: Dương Minh Đức

Nội dung: Hồn ứng-thanh tốn CP cơng trình Đà Bán Ụ Hạ Long-ĐNTT 16

Đơn vị: VNĐ

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập

Số HĐ



Ngày



0079522

0006230



37

Diễn giải



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



L



Đơn vị



Tiền hàng



Tiền VAT



Tổng tiền



12/3/2009 Mua Ơxy



34



Chai



7.125.000



0



7.125.000



12/3/2009 Mua gas hóa lỏng



25



Bình



6.363.636



636.364



7.000.000



Tổng cộng



13.488.636 636.364



14.125.000



Giám đốc



Kế tốn trưởng



Người đề nghị tạm ứng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



- Kế toán viết giấy thanh toán tiền tạm ứng (biểu số 3).

Biểu số 3:

Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin

109 Quán Thánh – Hà Nội

GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

Ngày 26 tháng 09 năm 2008

Số CT: HU 09/01

Họ và tên người thanh tốn: Dương Minh Đức

Nội dung:Hồn ứng-Thanh tốn CP CT Đà Bán Ụ Hạ Long-ĐNTT 16

Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:



Đơn vị: VNĐ



I/ Số tiền tạm ứng:

II/ Số tiền đã chi: 14.125.000

STT

1

2



TK Nợ

1331

621



Số tiền

Diễn giải

636.364 Thuế GTGT được khấu trừ

13.488.636 Hoàn ứng CP NVL trực tiếp



III/Chênh lệch

1/ Số tạm ứng chi không hết

2/ Chi quá số tạm ứng:



14.125.000



Giám đốc



Kế toán trưởng



Người đề nghị tạm ứng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Vật tư do công ty tự mua rồi chuyển thẳng đến chân cơng trình

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



38



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Chứng từ trong trường hợp này là Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật

tư giữa người cung ứng vật tư và người phụ trách đội thi công. Cơng ty nhận

hóa đơn từ phía người cung cấp (liên màu đỏ) làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

Biên bản giao nhận vật tư được lập thành 2 liên, mỗi bên giữ 1 liên làm chứng

từ thanh toán (bảng số 4), kèm theo là Biên bản giao nhận vật tư (biểu số 5).

Biểu số 4:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG



Mã số: 02 GTGT-3LL



Liên 2: Giao khách hàng



AL/2009N



Ngày 03 tháng 09 năm 2008

Đơn vị bán hàng

: Nguyễn Văn Chánh



0079535



Địa chỉ



: 449-Cao Xanh-Hạ Long-Quảng Ninh



Số tài khoản



: 4311-159-5



Họ tên người mua hàng : Nguyễn Đông Hà

Tên đơn vị



: Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin



Địa chỉ



: 109 Quán Thánh – Hà Nội



Hình thức thanh tốn



: Tiền mặt



Mã số: 0101194048



STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng

Đơn giá

1

Thép tấm các loại

Kg

3000

11.238

Cộng tiền hàng

Thuế suất thuế GTGT: 5%

Tiền thuế GTGT

Tổng tiền thanh toán



Thành tiền

33.714.000

33.714.000

1.685.700

35.399.700



Số tiền viết bằng chữ: Ba lăm triệu ba trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm đồng.



Người mua hàng



Người bán hàng



Thủ trưởng đơn vị



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Biểu số 5:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ

Bên giao

Nguyễn Thị Ngọc



: Nguyễn Văn Chánh

Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



39



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Địa chỉ



: 449 – Cao Xanh – Hạ Long – Quảng Ninh



Người đại diện



: Trần Văn Á



Bên nhận



: Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin



Địa chỉ



: 109 Quán Thánh – Hà Nội



Điện thoại



: 043.5146517



Người đại diện



: Phan Quốc Dân



Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật



Nội dung giao nhận:

STT

1



Ngày giao hàng

03/09/2008



Tên hàng

Thép tấm các loại



Chủng loại



Đơn vị

Kg



Số lượng

3000



Hạ Long, ngày 03 tháng 09 năm 2008

Đại diện bên giao



Đại diện bên nhận

Người nhận

Chủ nhiệm công trình



(Ký, họ tên)

-



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Sau đó kế tốn cập nhật số liệu lên phiếu kế toán khác (biểu số 6).



Biểu số 6:

Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin



Số phiếu: PK09/106



109 Quán Thánh – Hà Nội

PHIẾU KẾ TOÁN KHÁC

Khách hàng : Nguyễn Văn Chánh

Diễn giải



: Mua thép tấm các loại cho CT Đà Bán Ụ Hạ Long



Số tiền



: 35.399.700 VNĐ



Bằng chữ



: Ba lăm triệu ba trăm chín chín nghìn bảy trăm đồng



Kèm theo



:



chứng từ gốc

Đơn vị tính: VNĐ



TK Nợ

621DABANU

133DABANU



TK Có

Số tiền

Diễn giải

3311DABANU 33.714.000 Mua thép tấm các loại cho CT Đà Bán Ụ

3311DABANU

1.685.700 VAT khấu trừ



Ngày 03 tháng 09 năm 2008

Người lập phiếu

Nguyễn Thị Ngọc



Kế tốn trưởng



Giám đốc cơng ty

Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



40



(Ký, họ tên)

Hạch toán tổng hợp:







GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Mỗi cơng trình được mở riêng 1 sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Khi chứng từ được nhập vào máy vi tính, số liệu nhập vào được phần mềm kế

toán tự động lên Sổ Nhật ký chung (biểu số 7), Sổ chi tiết TK 621 (biểu số 8),

Sổ cái TK 621 (biểu số 9).

Biểu số 7:

Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin

109 Quán Thánh – Hà Nội

SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích)

Năm 2008

Đơn vị: VNĐ

Chứng từ

SH



NT



PC09/003 03/09



PK09/016



03/09



HU09/001 26/09



PK09/132



26/09



Diễn giải



Chi tiền tạm ứng mua ôxy,

gas cho CT DABANU

Mua thép tấm các loại cho

CT DABANU

Hồn ứng tiền tạm ứng mua

ơxy, gas cho CT DABANU

Mua cát vàng cho cơng trình

Đà Nam Triệu



Cộng chuyển trang sau



TK



Số phát sinh

Nợ



ĐƯ





141

12.000.000

111

621



33.714.000



12.000.000



133



1.685.700



331

621



13.488.636



133



636.364



35.399.700



141

621 125.600.000

331



14.125.000

125.600.000



Biểu số 8:

Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



41



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



109 Quán Thánh – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (trích)

Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2008

Tài khoản 621 DABANU – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sản phầm: Cơng trình Đà Bán Ụ Hạ Long

Dư Nợ đầu năm

Phát sinh Nợ



38.165.726.675



Phát sinh Có



38.165.726.675



Dư Có cuối năm

Đơn vị: VNĐ

Ngày



Số CT



Diễn giải

TK ĐƯ

PS Nợ

PS Có







03/09 PC09/016 Mua thép tấm các loại

111

33.714.000

Hồn ứng CP mua

26/09 HU09/001

141

13.488.636

ơxy, gas hóa lỏng







Kết chuyển CP NVL

154

31/12

KC09

trực tiếp

DABANU

38.165.726.675

Cộng phát sinh

38.165.726.675



Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Kế toán ghi sổ



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



42



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Biểu số 9:

Công ty cổ phần xây dựng Vinashin

109 Quán Thánh – Hà Nội

SỔ CÁI TK 621 (trích)

Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2008

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ

SH

NT

PC09/016

HU09/00

1

PK09/132



KC09



03/0

9

26/09

26/09



31/12



Diễn giải



Mua thép tấm các loại cho

CT DABANU

Hồn ứng CP mua ơxy, gas

hóa lỏng cho CT DABANU

Mua cát vàng cho CT Đà

Nam Triệu



Kết chuyển CP NVL trực

tiếp CT DABANU

Cộng phát sinh



TK ĐƯ



Số tiền

Nợ









111



33.714.000



141



13.488.636







125.600.00



3311



0





154





38.165.726.675



DABANU



Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Kế toán ghi sổ

4.3.



(Ký, họ tên)

Hoạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp



Kế tốn trưởng

(Ký, họ tên)



4.3.1. Đặc điểm hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

- Chi phí nhân cơng trực tiếp ở Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin bao gồm

các khoản phải trả cho người lao động thuộc tổ quản lý của công ty và khoản

phải trả cho lao động thuê ngoài, được chia làm những mục chính sau:

+ Lương chính của cơng nhân trực tiếp sản xuất thi công, công nhân điều

khiển máy, công nhân quản lý đội xây dựng;

+ Lương làm thêm ngoài giờ, lương phụ;

+ Lương ngoài các khoản phụ cấp lương;

+ Các khoản trích theo lương.

Chi phí nhân cơng trực tiếp chiếm khoảng 10 – 15% tổng doanh thu và thầu

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



43



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



phụ của 1 cơng trình, hạng mục cơng trình.

- Hiện tại cơng ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: hình thức trả lương

khốn cho người lao động và hình thức trả lương theo thời gian.

- Tiền lương phải trả cho cơng nhân sản xuất có liên quan đến cơng trình nào

thì phải hạch tốn trực tiếp cho cơng trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc và

lao động tiền lương như bảng chấm công, hợp đồng làm khốn, bảng tính

lương, bảng thanh tốn lương làm thêm giờ…

Nếu tiền lương không phân bổ được theo cơng trình, hạng mục cơng trình thì

có thể phân bổ theo tiền lương/ giờ công định mức.

- Các khoản chi phí tính theo tiền lương phải trả của cơng nhân trực tiếp xây

dựng được tính vào chi phí sản xuất chung.

4.3.2. Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: được mở chi

tiết cho từng công trình, hạng mục cơng trình.

4.3.3. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp





Hạch tốn chi tiết



Đối với hình thức trả lương theo thời gian:

- Đối tượng áp dụng: công nhân trực tiếp sản xuất (bộ phận cơng nhân có

trong danh sách).

Cơng ty tiến hành trích các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ với cơng nhân trực

tiếp sản xuất vào chi phí nhân cơng trực tiếp.

15% BHXH tính theo lương cơ bản; 2% BHYT tính theo lương cơ bản; 1%

KPCĐ tính theo lương cơ bản.

- Cơng ty trích 5% BHXH và 1% KPCĐ vào lương của công nhân trực tiếp

sản xuất. ( TK334)

- Cơng thức tính lương cho cơng nhân viên:

Tiền lương chính

1 công nhân



Nguyễn Thị Ngọc



Mức lương cơ bản x Hệ số

=



lương

Số ngày cơng trong tháng



Số ngày làm việc

x



trong tháng



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



44



- Tiền lương mỗi nhân viên nhận được:

Tiền lương mỗi



= Lương chính

+ Phụ cấp

Tạm ứng

người nhận được

- Việc trả lương theo thời gian phải căn cứ theo cấp bậc của cán bộ công

nhân viên và căn cứ vào số ngày làm việc trong tháng.

- Cơ sở để trả lương theo thời gian là Bảng chấm công (biểu số 10) dùng để

theo dõi thời gian làm việc trong tháng của cán bộ công nhân viên, do từng

đội, phòng ban ghi theo quy định về chấm công. Cuối tháng các bảng chấm

công được gửi lên cho phòng Hành chính nhân sự duyệt cơng, tập hợp các

phiếu ốm, phiếu nghỉ sau đó gửi lên phòng Tài chính kế tốn để tính lương,

chia lương.

Biểu số 10:

Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin

Cơng trình Đà Bán Ụ Hạ Long

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 09 năm 2008



TT



Họ và tên



1

2

3

4



Phan Quốc Dân

Đỗ Thế Hoành

Đỗ Văn Huy

Đinh Văn Nam



Cộng



Cấp bậc

chức vụ

Kỹ sư

Kỹ sư

Kỹ sư

Kỹ sư







1

+

+

+

+





2

+

+

+

+





Ngày trong tháng

3 4 5 …

0 + + …

+ 0 + …

+ + + …

0 + + …

… … … …



29 30

+

+

+

+

0

+

+

+

… …



Cộng thời

gian (ngày)

28

27

28

27



Tổ 1 – Phạm Quốc Dân

Kế tốn

Người duyệt

(Ký,

họ

(Ký, họ tên)

tên)

Trên cơ sở Bảng chấm cơng, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lương

Người chấm cơng Chủ nhiệm cơng trình

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)



tháng 09 cho tổ 1 – Phan Quốc Dân (biểu số 11)



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x