Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu

Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo kiến tập



25



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- TK 111: tiền mặt, chi tiết:

TK 1111: đồng Việt Nam,

TK 1112: ngoại tệ,

TK 1113: vàng bạc đá quý.

- TK 112: tiền gửi ngân hàng, mở chi tiết theo từng ngân hàng.

Chi tiết TK 1121: đồng Việt Nam,

TK 1122: ngoại tệ,

TK 1123: vàng bạc đá quý.

- TK 141: Tạm ứng;

Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ thu tiền mặt: chứng từ nguồn thu, phiếu thu;

- Chứng từ chi tiền mặt: chứng từ xin chi, lệnh chi, phiếu chi;

- Giấy báo nợ, giấy báo có, chứng từ rút tiền, lệnh chuyển khoản;

- Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt;

- Chứng từ, hoá đơn liên quan tạm ứng;

Sổ chi tiết sử dụng:

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng;

- Sổ quỹ tiền mặt;

- Sổ chi tiết các TK 1111, TK 1121: Đồng Việt Nam;

- Sổ chi tiết các TK 1112, TK 1122: ngoại tệ;

- Sổ chi tiết các TK 1113, TK 1123: vàng bạc đá quý;

- Sổ chi tiêt TK 141: chi tiết theo công nhân viên, cơng trình;

- Bảng chi tiết tổng hợp tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Sổ tổng hợp sử dụng:

- Nhật ký chi tiền, Nhật ký thu tiền;

- Nhật ký chung;

- Sổ cái các TK 111, TK 112;

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



26



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Bảng cân đối số phát sinh.

Báo cáo:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Báo cáo số dư tại quỹ và tại ngân hàng.

Qui trình hạch tốn vốn bằng tiền được khái quát qua sơ đồ 2.3. Trình tự

ghi sổ kế toán phần hành vốn bằng tiền. (phụ lục)

3.2. Tổ chức hạch toán kế toán phần hành Tài sản cố định

Tài khoản sử dụng:

- TK 211: Tài sản cố định hữu hình, chi tiết:

TK 2111: Máy móc thiết bị;

TK 2112: Phương tiện vận tải;

TK 2113: Thiết bị, dụng cụ quản lý;

TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.

- TK 213: Tài sản cố định vơ hình, chi tiết Thương hiệu Vinashin;

- TK 214: Hao mòn tài sản cố định; chi tiết cho từng TSCĐ;

- TK 217: Bất động sản đầu tư.

Sổ chi tiết sử dụng:

- Thẻ TSCĐ;

- Sổ TSCĐ TK 2111, TK 2112, TK 2113, TK 2118, TK 212, TK 213, TK

214: mở chi tiết cho từng đối tượng TSCĐ.

- Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng: mở theo đơn vị sử dụng.

- Sổ kê khai tăng giảm TSCĐ: mở theo loại TSCĐ.

Sổ tổng hợp sử dụng:

- Nhật ký chung;

- Sổ cái các TK 211, TK 212, TK 213, TK 214;

- Bảng cân đối phát sinh.

Báo cáo sử dụng:

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



27



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Báo cáo chi tiết TSCĐ;

- Báo cáo chi tiết kiểm kê TSCĐ;

- Báo cáo tăng giảm TSCĐ;

Quy trình hạch tốn TSCĐ:

- Quy trình hạch tốn ban đầu:

+ Xác định kế hoạch đầu tư, tăng, giảm liên quan đến cơ cấu TSCĐ;

+ Các chủ thể quản lý ra quyết định đầu tư, tăng, giảm TSCĐ;

+ Sau khi có quyết định, hội đồng hoặc ban giao nhận TSCĐ được thành

lập, bộ phận giao nhận thực hiện giao nhận TSCĐ và lập các biên bản, chứng

từ liên quan;

+ Hồ sơ tăng giảm TSCĐ sau khi lập gửi về bộ phận kế toán TSCĐ, kế

tốn TSCĐ lập bảng tính và phân bổ khấu hao định kỳ, luận chuyển chứng từ

để ghi thẻ TSCĐ, các sổ chi tiết và tổng hợp TSCĐ;

+ Bộ phận kế tốn và phòng kĩ thuật thi cơng lưu trữ hồ sơ.

- Quy trình tổ chức ghi sổ kế tốn được khái quát qua Sơ đồ 2.4. Trình tự

ghi sổ kế toán phần hành TSCĐ. (phụ lục)

3.3. Tổ chức hạch toán kế tốn phần hành Tiền lương và các khoản

trích theo lương

Tài khoản sử dụng:

- TK 334: Phải trả người lao động.

- TK 338: Các khoản trích theo lương, chi tiết:

TK 3382: Kinh phí cơng đồn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tế

- TK 335: Chi phí phải trả;

- TK 351: Quỹ trợ cấp mất việc làm.

Sổ chi tiết sử dụng:

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



28



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;

- Sổ chi tiết các TK 334, TK 3382,TK 3383,TK 3384,TK3388, TK 335,

TK 351;

- Sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh tốn lương, thưởng và các khoản

trích theo lương;

- Bảng tổng hợp chi tiết các TK 334, TK 338, TK 335, TK 351.

Sổ tổng hợp sử dụng:

- Sổ Nhật ký tiền lương;

- Sổ Nhật ký chung;

- Sổ Cái các TK 334, TK 338, TK 335, TK 351;

- Bảng cân đối số phát sinh.

Quy trình tổ chức ghi sổ kế tốn được khái qt qua Sơ đồ 2.5. Trình tự

ghi sổ kế toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương. (phụ lục)

3.4. Tổ chức hạch tốn kế toán phần hành Hàng tồn kho

Danh mục hàng tồn kho trong cơng ty gồm có: NVL, CCDC, chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang. Do đặc điểm sản phẩm xây lắp khi hoàn thành sẽ

được nghiệm thu và bàn giao nên trong danh mục hàng tồn kho khơng có

thành phẩm.

NVL, CCDC sử dụng cho cơng trình nào sẽ được mua chuyển thẳng tới

cơng trình và theo dõi ở cơng trình đó trong các sổ chi tiết.

Cơng ty khơng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Tài khồn sử dụng:

- TK 151: Hàng đang đi đường, được mở cho NVL, CCDC mua và lưu

trữ tại kho của văn phòng công ty nhưng cuối kỳ chưa về đến.

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (NVL), chi tiết theo nhóm loại NVL tại

kho vật tư các cơng trình.

- TK 153: Cơng cụ dụng cụ (CCDC).

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



29



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi tiết theo tên cơng

trình, hạng mục cơng trình.

Sổ chi tiết sử dụng:

- Sổ chi tiết NVL theo kho vật tư tại các công trình;

- Bảng tổng hợp chi tiết NVL;

 Sổ tổng hợp sử dụng:

- Sổ Nhật ký chung;

- Sổ cái các TK 152, TK 153, TK 154;

- Bảng cân đối số phát sinh.

Quy trình tổ chức ghi sổ kế tốn:

- Hạch tốn ban đầu NVL được thực hiện ở đơn vị thi cơng.

- Cuối tháng các hóa đơn chứng từ, sổ chi tiết được hạch toán ban đầu tại

các đơn vị thi cơng được chuyển về phòng tài chính kế tốn để xử lý số liệu.

Có thể khái qt trình tự ghi sổ của phần hành hàng tồn kho qua Sơ đồ 2.6.

Trình tự ghi sổ kế tốn của phần hành hàng tồn kho. (phụ lục)

3.5. Tổ chức hạch toán kế toán phần hành công nợ phải thu, phải trả

Căn cứ để xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo Hợp đồng thi

cơng đã được ký và hóa đơn bán hàng xuất cho khách hàng.

Khoản người mua trả trước được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng thi công,

phiếu thu, chứng từ ngân hàng.

Căn cứ xác định khoản phải trả người bán dựa theo hợp đồng, phiếu nhập

kho và ghi nhận theo hóa đơn mua hàng của bên mua.

Khoản trả trước cho người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chi,

chứng từ ngân hàng và hợp đồng kinh tế.

Tài khoản sử dụng:

- TK 131: các khoản phải thu khách hàng, mở chi tiết theo đối tượng

khách hàng;

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



30



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- TK 136: Phải thu nội bộ;

- TK 138: Các khoản phải thu khác;

- TK 331: các khoản phải trả người bán, chi tiết cho từng người bán;

- TK 311: vay nợ ngắn hạn;

- TK 3388: các khoản phải trả, phải nộp khác.

Sổ chi tiết sử dụng:

- Sổ chi tiết công nợ phải thu, được mở chi tiết cho từng khách hàng,

công trình/ hạng mục cơng trình;

- Sổ chi tiết cơng nợ phải trả, được mở chi tiết theo cá nhân hoặc tổ chức

cho vay;

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

- Sổ tổng hợp chi tiết nợ phải thu, phải trả;

Sổ tổng hợp sử dụng:

- Sổ Nhật ký chung;

- Sổ cái các TK 131, 136, 138, 331, 311, 3388;

- Bảng cân đối số phát sinh.

Báo cáo sử dụng:

- Báo cáo công nợ phải thu/ phải trả theo hạn thanh tốn;

- Báo cáo cơng nợ phải thu/ phải trả đã thực hiện;

Quy trình ghi sổ kế tốn được khái qt qua Sơ đồ 2.7. Trình tự ghi sổ kế

tốn phần hành công nợ phải thu, phải trả. (phụ lục)

3.6. Tổ chức hạch tốn kế tốn phần hành chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm

Tài khoản sử dụng:

- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp;

- TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp;

- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi cơng;

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



31



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- TK 627: Chi phí sản xuất chung;

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng cơng trình/ hạng mục cơng trình.

Sổ chi tiết sử dụng:

- Sổ chi tiết các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154;

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh;

- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

- Sổ giá thành cơng trình, hạng mục cơng trình xây lắp;

- Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất;

- Bảng tiêu hao NVL cho sản phẩm;

- Bảng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương;

Sổ tổng hợp sử dụng:

- Sổ Nhật ký chung;

- Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154;

- Bảng cân đối số phát sinh;

Báo cáo sử dụng:

- Các báo cáo chi phí sản xuất theo tiểu khoản;

- Báo cáo giá thành sản phẩm;

Quy trình hạch tốn:

- Chứng từ ban đầu phát sinh ở đơn vị thi cơng, được tổng hợp và hạch

tốn ban đầu tại đó.

- Hàng tháng chứng từ và các sổ, thẻ chi tiết ở đơn vị thi công được

chuyển tới phòng kế tốn tài chính ở cơng ty, kế toán viên nhập vào phần

mềm và lên các sổ chi tiết, tổng hợp tương ứng.

- Trình tự ghi sổ kế tốn được khái qt qua Sơ đồ 2.8. Trình tự ghi sổ kế

tốn phần hành chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. (phụ lục)



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



32



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



3.7. Tổ chức hạch toán kế toán phần hành tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh

Tài khoản sử dụng:

- TK 632: Giá vốn sản phẩm, tập hợp theo từng loại hàng hố bán ra, mở

chi tiết cho từng cơng trình/ hạng mục cơng trình;

- TK 811: Chi phí khác

- TK 511: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi tiết theo sản

phẩm bàn giao, doanh thu được ghi nhận theo ;

- TK 711: Doanh thu khác;

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh;

Sổ chi tiết sử dụng:

- Thẻ tính giá thành sản phẩm;

- Sổ chi tiết TK 632, 511, 911;

Sổ tổng hợp sử dụng:

- Bảng tổng hợp quyết toán thuế GTGT;

- Bảng tổng hợp doanh thu;

- Sổ Nhật ký chung;

- Sổ Cái các TK 632, 511, 911;

- Bảng cân đối số phát sinh;

Báo cáo sử dụng:

- Báo cáo giá thành cơng trình xây lắp;

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho cơng trình xây lắp;

Quy trình hạch tốn:

- Khi cơng trình/ hạng mục cơng trình được nghiệm thu và bàn giao, kế

toán căn cứ vào hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu và bàn giao sản

phẩm thực hiện bút tốn kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang

giá vốn đồng thời ghi nhận doanh thu.

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



33



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Trình tự ghi sổ kế tốn được khái quát qua Sơ đồ 2.9. Trình tự ghi sổ kế

toán phần hành tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. (phụ lục)

3.8. Tổ chức hạch toán kế toán phần hành Vốn chủ sở hữu

TK sử dụng:

- TK 411: nguồn vốn kinh doanh, chi tiết:

+ TK 4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

+ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần;

- TK 419: Cổ phiếu quỹ;

- TK 414: Quỹ đầu tư phát triển;

- TK 415: Quỹ dự phòng tài chính;

- TK 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi;

- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối;

 Sổ chi tiết sử dụng:

- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh;

- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu;

- Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ;

- Sổ chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu;

- Sổ chi tiết giao dịch về vốn với các chủ sở hữu, phân phố cổ tức, chia lợi

nhuận;

 Sổ tổng hợp sử dụng:

- Sổ Nhật ký chung;

- Sổ cái các TK 411, 414, 415, 419, 421, 431;

- Bảng cân đối số phát sinh;

4. Hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại

Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập

4.1.



34



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Đặc điểm đối tượng, phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính



giá thành sản phẩm xây lắp tại Vinashin

Do đặc điểm sản phẩm xây lắp của cơng ty có tính đơn chiếc, quy trình

cơng nghệ sản xuất khá phức tạp, thời gian thi cơng dài nên việc bàn giao

thanh tốn có thể là cơng trình hay hạng mục cơng trình đã xây lắp hồn

thành, có thể là giai đoạn cơng nghệ, bộ phận cơng việc hồn thành theo giai

đoạn quy ước.

Tập hợp chi phí sản xuất:

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: cơng trình, hạng mục cơng trình.

- Phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp trực tiếp. Chi phí phát sinh

tại cơng trình nào thì được phân bổ cho cơng trình đó.

- Nội dung tập hợp chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản

xuất chung.

Tính giá thành sản phẩm:

- Đối tượng tính giá thành: cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành

bàn giao theo hợp đồng.

- Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp. Giá thành thực tế

của sản phẩm xây lắp được xác định khi cơng trình hồn thành bàn giao đưa

vào sử dụng.

- Kỳ tính giá thành: Hàng tháng, bộ phận công trường tập hợp chứng từ

gửi về phòng kế tốn. Kế tốn tiến hành tập hợp theo các khoản mục chi phí

sản xuất và chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành (Hợp đồng xây dựng).

Khi nhận được Biên bản nghiệm thu bàn giao cơng trình hồn thành đưa vào

sử dụng mới tiến hành xác định giá thành căn cứ trên các số liệu chi phí sản

xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi cơng cho đến khi hồn

thành. Như vậy, kì tính giá thành có thể khơng phù hợp với kì báo cáo kế tốn

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x