Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán CT cổ phần xây dựng Vinashin

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán CT cổ phần xây dựng Vinashin

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo kiến tập



18



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



+ Phương pháp tính giá HTK cuối kỳ: Phương pháp đích danh.

+ Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp kê khai thường xun.

+ Tại thời điểm 31/12/2008 cơng ty khơng trích lập dự phòng giảm giá

HTK.

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ hữu hình:

+ Việc ghi nhận TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ được thực hiện theo

Chuẩn mực kế toán số 03; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ

tài chính và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.

+ Cơng ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với TSCĐ.

Loại TSCĐ



Thời gian khấu hao (năm)



Máy móc, thiết bị



3 - 10



Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn



6 - 10



Thiết bị, dụng cụ quản lý



5-6



- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu công

ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

+ Doanh thu hoạt động xây lắp được ghi nhận theo khối lượng nghiệm thu

thanh tốn từng lần hoặc hạng mục cơng việc hồn thành hoặc tồn bộ cơng

trình được bên giao thầu xác nhận.

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ thiết kế được xác định theo Hợp đồng kinh

tế, đã phát hành hóa đơn và được khách hàng chấp nhân thanh tốn. Phần

cơng việc hồn thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp

tỷ lệ hoàn thành.

- Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán được ghi

nhận và tập hợp theo từng loại hàng hóa bán ra.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



19



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Giá vốn hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ tư vấn khảo sát thiết kế được xác

định và kết chuyển tồn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.

Giá vốn hoạt động xây lắp được xác định đối với từng hợp đồng, cơng

trình xây dựng riêng biệt và tương ứng với doanh thu ghi nhận trong kỳ, chi

phí của từng hợp đồng, cơng trình đã được ghi nhận. Cụ thể:

+ Đối với cơng trình cuối kỳ đã hồn thành, bàn giao lũy kế đã hạch toán

hết theo tổng giá trị nghiệm thu thanh tốn thì giá vốn kế chuyển trong kỳ

bằng tồn bộ chi phí lũy kế đã được ghi nhận (khơng còn chi phí dở dang).

+ Đối với cơng trình cuối kỳ chưa hồn thành hoặc hồn thành nhưng chưa

có quyết tốn thì giá vốn trong kỳ được kết chuyển bằng 95% giá trị doanh

thu ghi nhận tương ứng của cơng trình đó.

- Ngun tắc ghi nhận chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hỗn lại:

Chi phí thuế thu nhập hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu

thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập hỗn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm

thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.

Khơng bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hỗn lại.

- Thuế giá trị gia tăng: Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế

GTGT theo hướng dẫn của Luật thuế hiện hành đối với thuế suất thuế GTGT

5% với những hợp đồng ký kết trước năm 2004 và 10% với những hợp đồng

ký kết sau năm 2004.

2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn:

- Hiện nay cơng ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu được

ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính.

- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty

đều được lập chứng từ kế toán, lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



20



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Nội dung của chứng từ kế tốn có đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng và trung thực.

Chứng từ được lập đầy đủ số liên theo quy định.

- Đội xây dựng hàng tháng gửi chứng từ kế tốn về phòng kế tốn. Bộ

phận kế tốn kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của mỗi chứng từ rồi mới sử dụng

để ghi sổ kế toán.

- Bảng chứng từ kế toán theo phần hành của cơng ty:



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



21



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Bảng 2.1. Danh mục chứng từ kế tốn cơng ty hiện đang sử dụng

(nguồn: phòng kế tốn tài chính)

TT

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

II

1

2

3

4

5



Tên chứng từ

Lao động tiền lương

Bảng chấm cơng và chia lương

Bảng bình chọn ABC

Hợp đồng làm khốn

Bảng thanh toán tiền lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Bảng thanh toán BHXH

Phiếu xác nhận sản phẩm

hoặc cơng việc hồn thành

Biên bản điều tra tai nạn lao động

Phiếu theo dõi tạm ứng

Hàng tồn kho

Giấy đề nghị thanh toán mua thiết bị vật tư

Hoá đơn GTGT

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu thanh toán tạm ứng



TT

III

1

2

3

4

5

6

7

8

9

IV

1

2

3

4

5

6



6



Biên bản kiểm kê vật tư



V



7



Thẻ kho



1



8



Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho



2

3

4

5

6



2.4.



Tên chứng từ

Vốn bằng tiền

Phiếu thu

Phiếu chi

Giấy đề nghị tạm ứng

Giấy thanh toán tạm ứng

Biên lai thu tiền

Bản kê vàng, bạc, đá quý

Bản kiểm kê quỹ

Ủy nhiệm chi

Phiếu chuyển khoản

Tài sản cố định

Biên bản giao nhận TSCĐ

Thẻ TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tính giá thành sản phẩm và quyết

toán doanh thu

Biểu thanh toán khối lượng

Biểu quyết tốn khối lượng hồn

thành

Hố dơn VAT

Biên bản nghiệm thu xác nhận khối

lượng hồn thành

Thẻ tính giá thành

Hợp đồng kinh tế



Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn



Cơng ty áp dụng hệ thống tài khoản kế tốn theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.5.



Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



22



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Công ty vận dụng hệ thống sổ sách kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty bao gồm: các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi

tiết, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái

các tài khoản .

+ Sổ chi tiết: được mở cho các tài khoản chi tiết, nhằm tập hợp số liệu phát

sinh trong kỳ một cách cụ thể, chi tiết. Bao gồm: các sổ chi tiết được lập riêng

cho từng đối tượng theo dõi, bảng tổng hợp chi tiết;

+ Sổ tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Sổ Cái

các TK, Bảng cân đối số phát sinh.

-



Hàng ngày kế toán căn cứ và chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp



chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định

tài khoản Nợ, tài khoản Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo bảng, biểu

được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.

Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp và chi tiết tương ứng.

-



Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính



được khái quát qua sơ đồ sau:



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



23



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung tại

Cơng ty cổ phẩn xây dựng Vinashin

Chứng từ gốc



Phần mềm kế toán



Sổ Nhật ký

đặc biệt



Sổ Nhật ký chung



Sổ cái các tài khoản



Bảng cân đối số phát sinh



Sổ chi tiết



Bảng tổng hợp chi tiết



Báo cáo tài chính



Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập

2.6.



24



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán



Báo cáo tài chính của cơng ty được lập theo q và theo năm. Hệ thống

báo cáo tài chính được lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chuẩn mực và chế độ kế tốn

hiện hành phản ánh thơng tin kinh tế tài chính chủ yếu của cơng ty.

Hệ thống báo cáo tài chính cơng ty sử dụng gồm 4 loại cơ bản sau:

- Bảng cân đối kế toán



Mẫu B01-DN



- Báo cáo kết quả kinh doanh



Mẫu B02-DN



- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Mẫu B03-DN



- Thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu B09-DN



Báo cáo tài chính quý được gửi chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc

quý. Báo cáo tài chính năm được gửi chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc

năm tài chính.

Báo cáo tài chính của cơng ty được gửi cho cơ quan chủ quản cấp trên là

Tập đồn Cơng nghiệp tài thủy Việt Nam, các ngân hàng đang có hoạt động

giao dịch với công ty, cục thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội…

Hệ thống báo cáo của công ty được lập với mục đích: Tổng hợp và trình

bày một cách tổng qt tồn diện tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu,

cơng nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

của công ty; cung cấp thơng tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá

tình hình và kết quả hoạt động của cơng ty, đánh giá tình hình tài chính của

cơng ty trong tài chính đã qua và những dự tốn trong tương lai. Thơng tin

trong Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc ra quyết định về quản lý

điều hành sản xuất kinh doanh và đầu tư vào công ty của các nhà quản lý, chủ

sở hữu, các chủ nợ hiện tại và tương lai của công ty, đồng thời cung cấp thông

tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của các cơ quan cấp trên và Nhà nước.

3. Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu

3.1. Tổ chức hạch toán kế toán phần hành vốn bằng tiền

Tài khoản sử dụng:

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



25



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- TK 111: tiền mặt, chi tiết:

TK 1111: đồng Việt Nam,

TK 1112: ngoại tệ,

TK 1113: vàng bạc đá quý.

- TK 112: tiền gửi ngân hàng, mở chi tiết theo từng ngân hàng.

Chi tiết TK 1121: đồng Việt Nam,

TK 1122: ngoại tệ,

TK 1123: vàng bạc đá quý.

- TK 141: Tạm ứng;

Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ thu tiền mặt: chứng từ nguồn thu, phiếu thu;

- Chứng từ chi tiền mặt: chứng từ xin chi, lệnh chi, phiếu chi;

- Giấy báo nợ, giấy báo có, chứng từ rút tiền, lệnh chuyển khoản;

- Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt;

- Chứng từ, hoá đơn liên quan tạm ứng;

Sổ chi tiết sử dụng:

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng;

- Sổ quỹ tiền mặt;

- Sổ chi tiết các TK 1111, TK 1121: Đồng Việt Nam;

- Sổ chi tiết các TK 1112, TK 1122: ngoại tệ;

- Sổ chi tiết các TK 1113, TK 1123: vàng bạc đá quý;

- Sổ chi tiêt TK 141: chi tiết theo cơng nhân viên, cơng trình;

- Bảng chi tiết tổng hợp tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Sổ tổng hợp sử dụng:

- Nhật ký chi tiền, Nhật ký thu tiền;

- Nhật ký chung;

- Sổ cái các TK 111, TK 112;

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán CT cổ phần xây dựng Vinashin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x