Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo kiến tập



67



Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Hệ thống chứng từ và sổ sách của công ty được tổ chức tương đối đầy

đủ và chất lượng.

- Công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung phù hợp với đặc điểm

và hoàn cảnh sản xuất kinh doanh. Với khối lượng chứng từ từ các cơng trình

định kỳ lớn, việc sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp kế tốn

máy đã đảm bảo được tính đầy đủ của thơng tin kế tốn trên các sổ,mặt khác

giản tiện được khối lượng công việc phải xử lý thủ công, tiết kiệm được

nguồn tài nguyên đồng thời đảm bảo yêu cầu chính xác, kịp thời.

- Các chứng từ được lập đúng theo thể thức đã đăng ký, luân chuyển

đúng trình tự. Việc nhập và đối chiếu chứng từ được tiến hành cẩn thận, đầy

đủ. Sau khi nhập xong, chứng từ được lưu trữ và bảo quản tốt do cơ sở vật

chất đảm bảo, công tác phân loại sắp xếp chứng từ hợp lý, thuận tiện.

- Hệ thống sổ đã đăng ký đầy đỷ, thơng tin kế tốn qua phần mềm kế

tốn hồn tồn khớp giữa các sổ, thực hiện tính tốn chính xác.

- Các sổ và báo cáo được in ra định kỳ đầy đủ.

 Về công tác kế toán các phần hành kế toán chủ yếu:

- Các phần hành được phân chia theo quy định. Chứng từ đưa về được

nhập vào máy vi tính và lên các sổ chi tiết, tổng hợp tương ứng.

- Một số phần hành được gộp lại làm một để quản lý chung là hợp lý do

khối lượng cơng việc và tính chất nghiệp vụ khá đơn giản, nhẹ nhàng. Việc

gộp chung 1 số phần hành đó giúp tiết kiệm được chi phí nhân sự phòng kế

tốn mà khơng làm giảm hiệu quả cơng tác kế tốn.

 Về cơng tác chi phí và tính giá thành sản phẩm:

- Cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại

công ty được quy định tương đối chặt chẽ và hợp lý trên cơ sở chế độ và quy

định của Nhà nước và đặc điểm xây lắp.

- Công ty xác định rõ ràng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



68



Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



cơng trình, hạng mục cơng trình tạo điều kiện cho kế tốn hạch tốn chi phí

sản xuất trong tháng, q cho mỗi cơng trình một cách rõ ràng, đơn giản,

phục vụ tốt yêu cầu quản lý và phân tích hoạt động kinh doanh của cơng ty.

Đồng thời, cơng ty quy định đối tượng tính giá thành cũng là cơng trình, hạng

mục cơng trình, sử dụng phương pháp tính giá trực tiếp tạo điều kiện thuận lợi

cho kế tốn khi xác định giá thành sản phẩm.

- Cơng tác hạch tốn CP NVL trực tiếp: NVL tại cơng trình nào được

theo dõi tại cơng trình đó theo nhóm loại NVL, định kỳ gửi chứng từ về

phòng tài chính kế tốn của cơng ty, được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ rồi mới

nhập vào máy vi tính. Căn cứ theo định mức hàng tháng của cơng trình, nhân

viên làm đơn xin tạm ứng mua NVL về nhập kho tại cơng trình và theo dõi

NVL. Với NVL mua về sử dụng ln được hạch tốn ln vào TK 621 – chi

phí NVL trực tiếp. NVL tại kho theo dõi tại TK 152 và Bảng theo dõi chi tiết

vật tư, cuối kỳ thực hiện kiểm kê vào báo cáo lên trên. Công tác kiểm kê được

thực hiện định kỳ, xác định đúng khối lượng và chất lượng NVL tồn.

- Công ty sử dụng 2 hình thức trả lương , trả lương theo thời gian và trả

lương theo sản phẩm cho công nhân tham gia thi cơng cơng trình là phù hợp

với đặc điểm ngành xây lắp. Tính tiền lương được dựa trên bảng chấm cơng

và thanh tốn lương được thực hiện chu đáo. Các chứng từ chi phí tiền lương

được tập hợp theo từng cơng trình, tiện cho việc tính tốn và quản lý.

- CP sử dụng máy thi công chủ yếu là máy thi cơng th ngồi vì máy thi

cơng lớn, tốn chi phí lớn để chuyển tới địa điểm các cơng trình.

- CP sản xuất chung được chi tiết làm 4 TK cấp 2 và theo dõi riêng từng

TK cho từng cơng trình.

Các chi phí liên quan đến nhiều cơng trình được tập hợp theo lại và

phân bổ theo q theo chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Cơng ty có các chính sách quy định về ln chuyển chứng từ, sổ sách

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



69



Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



cần thiết và thời gian chứng từ được đưa về công ty để xử lý.

3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại:

Bên cạnh những ưu điểm đó, trong tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty Cổ

phần xây dựng Vinashin còn những bất cập cần khắc phục:

 Về thơng tin kế tốn:

- Việc tập hợp chứng từ còn chậm trễ. Cuối tháng nhiều cơng trình vẫn

chưa tập hợp đủ chứng từ và gửi về phòng kế tốn, để chứng từ tồn ứ sang

tháng sau, ảnh hưởng đến việc tập hợp chi phí, nghiệm thu, bàn giao, thanh

tốn các cơng trình.

- Kế tốn tổng hợp kiêm ln chức năng thủ quỹ tiền mặt đã vi phạm

nguyên tắc bất kiêm nhiệm của kế tốn.

- Việc quản lý chi phí chưa chặt chẽ, toàn diện cho khối lượng phát sinh

lớn dẫn đến kế tốn giá thành còn chưa được phản ánh đúng bản chất.

 Về tổ chức hạch toán tập hợp chi phí và tính giá:

- Cơng tác quản lý NVL còn nhiều thiếu sót. Tại cơng trường đội khơng

lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nên chưa theo dõi chặt chẽ công tác nhập xuất - tồn vật tư tại cơng trình. Ngun nhân là vì tại đội xây lắp quản lý NVL

theo hình thức kiểm kê định kỳ, hàng tháng gửi Bảng theo dõi chi tiết vật tư

lên phòng tài chính kế tốn. Tuy nhiên Bảng theo dõi chi tiết vật tư cũng chưa

được lập cụ thể cho từng loại vật tư chi tiết đáng được lập, mà lập theo nhóm

vật tư. Hàng tháng chứng từ gửi về cơng ty chỉ có các chứng từ mua hàng và

chứng từ sử dụng NVL ln tại cơng trình, kèm theo biên bản kiểm kê NVL.

- Các khoản trích theo lương công ty không thực hiện đúng theo quy

định tại khoản trích kinh phí cơng đồn. Kinh phí cơng đồn trích ln vào

lương của cơng nhân 1%, trích vào chi phí sản xuất kinh doanh 1% là sai với

quyết định 15. Theo như quy định Kinh phí cơng đồn phải trích vào chi phí

sản xuất kinh doanh của cơng ty là 2% và khơng trích vào lương của cơng

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



70



Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



nhân sản xuất.

- Cơng ty sử dụng TK 622 để hạch tốn lương công nhân trực tiếp sản

xuất, lương của bộ phận nhân viên điều khiển máy thi công, lương của bộ

phận quản lý tổ, đội, tiền ăn ca, phụ cấp khác, các khoản trích theo lương là

sai với quy định hiện hành.

- Cơng ty khơng trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi cơng/ TSCĐ.

Khi máy hỏng trích ln chi phí sửa chữa máy thi cơng vào chi phí phát sinh

trong kỳ, như vậy nếu có phát sinh chi phí sửa chữa, tại một kỳ chi phí sẽ tăng

đột biến, đồng thời khơng phản ánh được thực trạng tài chính của công ty.

- Công ty chưa quan tâm nhiều đến cơng tác kế tốn thiệt hại trong sản

xuất. Cụ thể: chưa trích trước chi phí ngừng sản xuất thực tế trong kế hoạch,

không kiểm kê khối lượng và chất lượng NVL tại các cơng trình trong q

trình thi cơng và khi kết thúc thi cơng, bàn giao cơng trình.

3.2. Một số ý kiến đề xuất:

Xuất phát từ những hạn chế đã được nêu ở trên, dưới góc độ là một sinh

viên kế tốn, em xin có một số ý kiến đề xuất để hoàn thiện hơn tổ chức bộ

máy kế toán.

- Khắc phục việc luân chuyển chứng từ chậm trễ, dẫn đến ghi nhận không

kịp thời và thiếu linh hoạt, công ty cần giao nhiệm vụ cụ thể cho nhân viên kế

toán các đội tiến hành hạch toán ban đầu trên các chứng từ trước khi chuyển

về công ty bằng việc phân loại chứng từ theo nghiệp vụ phát sinh. Công ty

cần cử cán bộ chuyên trách xuống tận công trình để kiểm tra cơng tác kế tốn

trong các khâu lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ ở đơn vị.

- Về bộ máy kế tốn tại cơng ty, cơng ty nên tách riêng bộ phận kế toán

tổng hợp và thủ quỹ tiền mặt để không vi phạm vào nguyên tắc bất kiêm

nhiệm và đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của thơng tin kế tốn.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



71



Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Công ty cần và nên cử cán bộ chuyên trách xuống các công trình để

kiểm tra tình hình sử dụng các chi phí phát sinh, đặc biệt là NVL tại cơng

trình – tình hình sử dụng NVL tại cơng trường, khối lượng và chất lượng

NVL lưu tại kho và NVL dùng không hết ở cơng trình, cơng tác bảo quản

NVL; tình hình sử dụng máy thi công, CCDC. Căn cứ vào những thông tin

thực tế mà tại phòng tài chính kế tốn mới có thể đảm bảo việc chứng từ

chuyển về nhập vào máy vi tính phản ánh đúng thực trạng tại cơng trình.

- Về hạch tốn chi phí NVL trực tiếp, cơng ty nên yêu cầu các đội lập

Bảng kê NVL chi tiết hơn, Bảng kê NVL còn lại chưa sử dụng cuối kỳ tại

cơng trình để phản ánh chính xác chi phí NVL thực tế phát sinh.

- Về hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp, cơng ty phải thực hiện hạch

tốn CP nhân cơng trực tiếp theo chế độ quy định. Lương của cơng nhân trực

tiếp sản xuất hạch tốn vào TK 622, lương của bộ phận phục vụ quản lý tổ

đội, CP công nhân điều khiển máy thi công hạch tốn vào TK 623, các khoản

trích theo lương, tiền ăn ca, phụ cấp khác hạch toán vào TK 627.

- Kế tốn tiến hành trích các khoản trích theo lương như sau: trích vào

chi phí sản xuất chung: Bảo hiểm y tế 2%, bảo hiểm xã hội 15%, kinh phí

cơng đồn 15%.

- Cơng ty nên trích trước CP sửa chữa lớn máy thi cơng/ TSCĐ để kiểm

sốt chi phí của từng kỳ:

Nợ TK 623/ Có TK 335

- Đối với máy thi cơng liên quan đến nhiều cơng trình thì việc tính và

phân bổ khấu haocho máy thi cơng cho từng cơng trình theo chi phí nhân

cơng trực tiếp là chưa hợp lý. Kế toán cần phân bổ khấu hao máy thi công dựa

trên số ca máy chạy thông qua bảng theo dõi hoạt động của máy thi công.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



72



KẾT LUẬN

Thực tế cho thấy rằng công tác tổ chức bộ máy kế toán đang ngày trở

nên quan trọng với các doanh nghiệp và những đối tượng quan tâm tới doanh

nghiệp hiện nay. Có thể nói, bộ máy kế tốn là đơn vị truyền tải tình hình sản

xuất kinh doanh phức tạp cuả doanh nghiệp thành các báo cáo, chỉ số giúp

cho các nhà quản trị năm bắt được tình hình tài chính, định hướng của doanh

nghiệp hiện nay. Cơng tác tổ chức bộ máy kế toán đã được quy định một cách

cụ thể trong các văn bản Luật, chế độ và chuẩn mực kế tốn; nhưng trên thực

tế do mơi trường, hồn cảnh khác nhau khiến cơng tác tổ chức bộ máy kế toán

lại được hợp lý hoá cho từng doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng

đó Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin đã có những bước đổi mới, hồn thiện

hơn cơng tác tỏ chức bộ máy kế tốn, đặc biệt trong hạch tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm, tạo điều kiện tốt nhất để cơng ty phát huy

được thế mạnh kinh tế của mình.

Qua thời gian kiến tập ở Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin, em đã học

hỏi được nhiều kinh nghiệm kế toán, bồi đắp thêm kiến thức em đã được học

ở trường. Tuy đã rất cố gắng nhưng chắc chắn trong báo cáo kiến tập của em

còn chứa nhiều sai sót do thời gian và năng lực còn có hạn. Vì vậy em rất

mong nhiều ý kiến đóng góp để báo cáo kiến tập của em hoàn thiện hơn.

Em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng tới cô giáo hướng dẫn Thạc

Nguyễn Thị Mai Chi cùng với các cô chú kế tốn viên đã tận tình chỉ dạy về

mặt lý thuyết cũng như cơng tác kế tốn thực tế cho em.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2009



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x