Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINASHIN

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINASHIN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo kiến tập



14



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của

Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin

(Nguồn: phòng tài chính kế tốn)



Kế tốn trưởng



Kế tốn

vốn bằng

tiền và

cơng nợ



Kế tốn

TSCĐ,

CCDC



Kế tốn

lương,

NVL, chi

phí, giá

thành



Kế toán

doanh thu

tiêu thụ



Kế toán

tổng hợp

(Thủ quỹ)



Nhân viên hạch toán ban đầu, báo sổ từ đơn vị trực thuộc



Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung là hình thức tổ chức mà tồn

bộ cơng tác kế tốn trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế

tốn doanh nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế tốn riêng

mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế

toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp

vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập

báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế tốn doanh

nghiệp để xử lý và tiến hành cơng tác kế tốn.

Phòng tài chính kế tốn hiện tại có 1 kế tốn trưởng, các kế toán viên cho

từng phần hành và kế toán tại các cơng trình thi cơng.

1.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Kế toán trưởng:



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



15



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Nhiệm vụ của kế toán trưởng chia làm 2 mảng chính, đó là nhiệm vụ

điều hành và nhiệm vụ chun mơn.

Với 2 nhiệm vụ trên kế tốn trưởng là người có chức năng tổ chức, kiểm

tra cơng tác kế tốn ở cơng ty. Kế tốn trưởng là người giúp việc trong lĩnh

vực chun mơn kế tốn, tài chính cho giám đốc điều hành. Kế toán trưởng tổ

chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng cơng tác kế tốn

nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế tốn là thơng tin và kiểm tra hoạt

động kinh doanh.

Kế tốn trưởng có quyền phổ biến chủ trương, chỉ đạo thực hiện các chủ

trương về chuyên mơn, ký duyệt các tài liệu kế tốn, có quyền từ chối việc ký

duyệt vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp khơng phù hợp với chế độ

quy định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý.

Kế toán vốn bằng tiền và công nợ:

- Theo dõi vốn bằng tiền của công ty: tình hình tăng giảm, tồn đầu kỳ,

tồn cuối kỳ của quỹ tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển. Kiểm tra tồn quỹ tiền

mặt, TGNH hàng ngày và cuối tháng.

- Theo dõi việc thanh tốn các khoản vay, nợ, cơng nợ, thực hiện giao

dịch với khách hàng, nhà cung cấp; kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình

cơng nợ của cơng ty.

Kế tốn TSCĐ, CCDC: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, CCDC;

việc tính và trích khấu hao tài sản cố định; phân bổ khấu hao TSCĐ và CCDC

cho các bộ phận sử dụng; kiểm kê đối chiếu TSCĐ, CCDC..

Kế toán tiền lương, NVL và chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm:

- Theo dõi và phân loại các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản

xuất kinh doanh; tổng hợp và phân bổ chi phí tính giá thành sản phẩm.

- Theo dõi, quản lý, tổng hợp tình hình sử dụng NVL của cơng ty.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



16



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Theo dõi tình hình lương và các khoản trích theo lương cho cơng nhân

tồn cơng ty theo đúng quy định hiện hành.

Kế tốn Doanh thu và tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi số lượng và giá trị sản

phẩm được xác định tiêu thụ; doanh thu được theo dõi theo chi tiết từng loại

hình kinh doanh kể cả doanh thu bán hàng nội bộ.

Kế tốn tổng hợp: Tổng hợp chi phí phát sinh và doanh thu xác định

trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính.

Tại cơng ty kế tốn tổng hợp kiêm ln thủ quỹ quản lý tiền mặt.

Các đơn vị trực thuộc hạch toán ban đầu: các đội thi cơng thực hiện

nhiệm vụ hạch tốn ban đầu. Sau đó hàng tháng gửi chứng từ hóa đơn về

phòng tài chính kế tốn để hạch tốn.

1.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế tốn

- Ghi chép, tính tốn, phản ánh số hiện có, tình hình ln chuyển và sử

dụng tài sản, vật tư , vốn bằng tiền, nguồn vốn, quá trình và kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của cơng ty.

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch

thu chi tài chính, kỹ thuật thu nộp, thanh tốn, kiểm tra việc giữ gìn và sử

dụng các loại tài sản, vật tư, vốn bằng tiền, nguồn vốn, phát hiện và ngăn chặn

kịp thời những hành vi vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế, tài chính

của cơng ty và những qui định do nhà nước ban hành.

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất

kinh doanh, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ cơng tác

lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác thống kê và

thông tin kinh tế.

- Các nhân viên kế tốn có quan hệ chặt chẽ qua lại trong công việc xuất

phát từ sự phân công lao động của các phần hành trong bộ máy. Mỗi cán bộ

nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để từ đó tạo

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



17



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



thành mối quan hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ức nhau giữa các phần hành,

cơng việc kế tốn. Bộ máy kế tốn của cơng ty hoạt động hiệu quả.

2. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn CT cổ phần xây dựng Vinashin

2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:

- Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp ban hành theo quyết định

số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

- Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và

chế độ kế tốn Việt Nam hiện hành.

- Hình thức kế tốn áp dụng: hình thức kế tốn máy vi tính, sử dụng phần

mềm kế tốn CAADS CROP.

- Hình thức ghi sổ kế tốn: Nhật ký chung.

2.2. Các chính sách kế tốn áp dụng

- Kỳ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam; hạch toán theo

phương pháp giá gốc, phù hợp với quy định tại Luật kế toán số

03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.

Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác dựa vào tỷ giá

thực tế tại thời điểm thanh toán của ngân hàng Nhà nước. Tại thời điểm kết

thúc năm tài chính số dư các tài khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại

theo tỷ giá hối đối giao dịch bình qn trên thị trường ngoại tệ liên ngân

hàng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơng bố tại thời điểm khóa sổ lập

Báo cáo tài chính.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+ Hàng tồn kho được ghi theo giá gốc.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi

phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho tại trạng thái sẵn

sàng sử dụng.

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



18



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



+ Phương pháp tính giá HTK cuối kỳ: Phương pháp đích danh.

+ Phương pháp hạch tốn HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Tại thời điểm 31/12/2008 cơng ty khơng trích lập dự phòng giảm giá

HTK.

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ hữu hình:

+ Việc ghi nhận TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ được thực hiện theo

Chuẩn mực kế toán số 03; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ

tài chính và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.

+ Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với TSCĐ.

Loại TSCĐ



Thời gian khấu hao (năm)



Máy móc, thiết bị



3 - 10



Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn



6 - 10



Thiết bị, dụng cụ quản lý



5-6



- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu công

ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

+ Doanh thu hoạt động xây lắp được ghi nhận theo khối lượng nghiệm thu

thanh toán từng lần hoặc hạng mục cơng việc hồn thành hoặc tồn bộ cơng

trình được bên giao thầu xác nhận.

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ thiết kế được xác định theo Hợp đồng kinh

tế, đã phát hành hóa đơn và được khách hàng chấp nhân thanh tốn. Phần

cơng việc hồn thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp

tỷ lệ hoàn thành.

- Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán được ghi

nhận và tập hợp theo từng loại hàng hóa bán ra.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



19



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Giá vốn hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ tư vấn khảo sát thiết kế được xác

định và kết chuyển tồn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.

Giá vốn hoạt động xây lắp được xác định đối với từng hợp đồng, cơng

trình xây dựng riêng biệt và tương ứng với doanh thu ghi nhận trong kỳ, chi

phí của từng hợp đồng, cơng trình đã được ghi nhận. Cụ thể:

+ Đối với cơng trình cuối kỳ đã hồn thành, bàn giao lũy kế đã hạch tốn

hết theo tổng giá trị nghiệm thu thanh tốn thì giá vốn kế chuyển trong kỳ

bằng tồn bộ chi phí lũy kế đã được ghi nhận (khơng còn chi phí dở dang).

+ Đối với cơng trình cuối kỳ chưa hồn thành hoặc hồn thành nhưng chưa

có quyết tốn thì giá vốn trong kỳ được kết chuyển bằng 95% giá trị doanh

thu ghi nhận tương ứng của cơng trình đó.

- Ngun tắc ghi nhận chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hỗn lại:

Chi phí thuế thu nhập hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu

thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập hỗn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm

thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.

Khơng bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hỗn lại.

- Thuế giá trị gia tăng: Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế

GTGT theo hướng dẫn của Luật thuế hiện hành đối với thuế suất thuế GTGT

5% với những hợp đồng ký kết trước năm 2004 và 10% với những hợp đồng

ký kết sau năm 2004.

2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn:

- Hiện nay cơng ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu được

ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính.

- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty

đều được lập chứng từ kế toán, lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



20



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Nội dung của chứng từ kế tốn có đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng và trung thực.

Chứng từ được lập đầy đủ số liên theo quy định.

- Đội xây dựng hàng tháng gửi chứng từ kế tốn về phòng kế tốn. Bộ

phận kế tốn kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của mỗi chứng từ rồi mới sử dụng

để ghi sổ kế toán.

- Bảng chứng từ kế tốn theo phần hành của cơng ty:



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



21



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Bảng 2.1. Danh mục chứng từ kế tốn cơng ty hiện đang sử dụng

(nguồn: phòng kế tốn tài chính)

TT

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

II

1

2

3

4

5



Tên chứng từ

Lao động tiền lương

Bảng chấm cơng và chia lương

Bảng bình chọn ABC

Hợp đồng làm khoán

Bảng thanh toán tiền lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Bảng thanh tốn BHXH

Phiếu xác nhận sản phẩm

hoặc cơng việc hoàn thành

Biên bản điều tra tai nạn lao động

Phiếu theo dõi tạm ứng

Hàng tồn kho

Giấy đề nghị thanh toán mua thiết bị vật tư

Hoá đơn GTGT

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu thanh toán tạm ứng



TT

III

1

2

3

4

5

6

7

8

9

IV

1

2

3

4

5

6



6



Biên bản kiểm kê vật tư



V



7



Thẻ kho



1



8



Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho



2

3

4

5

6



2.4.



Tên chứng từ

Vốn bằng tiền

Phiếu thu

Phiếu chi

Giấy đề nghị tạm ứng

Giấy thanh toán tạm ứng

Biên lai thu tiền

Bản kê vàng, bạc, đá quý

Bản kiểm kê quỹ

Ủy nhiệm chi

Phiếu chuyển khoản

Tài sản cố định

Biên bản giao nhận TSCĐ

Thẻ TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tính giá thành sản phẩm và quyết

toán doanh thu

Biểu thanh toán khối lượng

Biểu quyết toán khối lượng hồn

thành

Hố dơn VAT

Biên bản nghiệm thu xác nhận khối

lượng hồn thành

Thẻ tính giá thành

Hợp đồng kinh tế



Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn



Cơng ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.5.



Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



22



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Cơng ty vận dụng hệ thống sổ sách kế tốn theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty bao gồm: các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi

tiết, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái

các tài khoản .

+ Sổ chi tiết: được mở cho các tài khoản chi tiết, nhằm tập hợp số liệu phát

sinh trong kỳ một cách cụ thể, chi tiết. Bao gồm: các sổ chi tiết được lập riêng

cho từng đối tượng theo dõi, bảng tổng hợp chi tiết;

+ Sổ tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Sổ Cái

các TK, Bảng cân đối số phát sinh.

-



Hàng ngày kế toán căn cứ và chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp



chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định

tài khoản Nợ, tài khoản Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo bảng, biểu

được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.

Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào

sổ kế tốn tổng hợp và chi tiết tương ứng.

-



Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính



được khái quát qua sơ đồ sau:



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



23



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung tại

Công ty cổ phẩn xây dựng Vinashin

Chứng từ gốc



Phần mềm kế toán



Sổ Nhật ký

đặc biệt



Sổ Nhật ký chung



Sổ cái các tài khoản



Bảng cân đối số phát sinh



Sổ chi tiết



Bảng tổng hợp chi tiết



Báo cáo tài chính



Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập

2.6.



24



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Tổ chức hệ thống báo cáo kế tốn



Báo cáo tài chính của cơng ty được lập theo quý và theo năm. Hệ thống

báo cáo tài chính được lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chuẩn mực và chế độ kế tốn

hiện hành phản ánh thơng tin kinh tế tài chính chủ yếu của cơng ty.

Hệ thống báo cáo tài chính cơng ty sử dụng gồm 4 loại cơ bản sau:

- Bảng cân đối kế toán



Mẫu B01-DN



- Báo cáo kết quả kinh doanh



Mẫu B02-DN



- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Mẫu B03-DN



- Thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu B09-DN



Báo cáo tài chính quý được gửi chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc

quý. Báo cáo tài chính năm được gửi chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc

năm tài chính.

Báo cáo tài chính của cơng ty được gửi cho cơ quan chủ quản cấp trên là

Tập đồn Cơng nghiệp tài thủy Việt Nam, các ngân hàng đang có hoạt động

giao dịch với cơng ty, cục thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội…

Hệ thống báo cáo của cơng ty được lập với mục đích: Tổng hợp và trình

bày một cách tổng qt tồn diện tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu,

cơng nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

của công ty; cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá

tình hình và kết quả hoạt động của cơng ty, đánh giá tình hình tài chính của

cơng ty trong tài chính đã qua và những dự tốn trong tương lai. Thơng tin

trong Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc ra quyết định về quản lý

điều hành sản xuất kinh doanh và đầu tư vào công ty của các nhà quản lý, chủ

sở hữu, các chủ nợ hiện tại và tương lai của công ty, đồng thời cung cấp thông

tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của các cơ quan cấp trên và Nhà nước.

3. Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu

3.1. Tổ chức hạch toán kế toán phần hành vốn bằng tiền

Tài khoản sử dụng:

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINASHIN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x