Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINASHIN

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINASHIN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo kiến tập



3



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Công ty ra đời trong thời kỳ đổi mới gặp nhiều khó khăn, với nguồn

vốn từ ngân sách ban đầu hạn hẹp. Thêm vào đó từ khi Việt Nam gia nhập

các tổ chức thương mại quốc tế, công ty tiếp tục đối mặt với nhiều cơ hội

cũng như thách thức lớn. Công ty đã phải đầu tư một lượng lớn trang thiết

bị máy móc chun phục vụ thi cơng các cơng trình lớn nhỏ, đầu tư phát

triển nguồn nhân lực, linh hoạt trong cơ cấu tổ chức kinh doanh để thúc đẩy

sự phát triển và phồn thịnh lâu dài. Và thực tế đã chứng minh rằng Công ty

Cổ phần xây dựng Vinashin đã thành cơng và ngày càng khẳng định được

vị trí của mình trên thị trường quốc tế. Là một thành viên của tập đồn kinh

tế vững mạnh, Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin đang khẳng định vai trò

của mình trong lĩnh vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng vì khi ngành

cơng nghiệp đóng tàu của Việt Nam phát triển mạnh thì nhu cầu về xây

dựng cơ sở hạ tầng cho các nhà máy đóng tàu như cầu tàu, bến cảng,...

cũng sẽ tăng theo, mở rộng tiềm năng phát triển của công ty.

Hiên nay công ty đang đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm các cơng trình

trong nước và quốc tế để mở rộng và nâng cao uy tín, cũng như thương

hiệu của mình trên thị trường. Với chủ trương lấy ngành nghề truyền thống

làm mũi nhọn phát triẻn chính, cơng ty tăng cường hoạt động liên doanh

liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp trong ngồi cơng ty trên cơ sở phát

huy hết năng lực vốn có nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, thu

hút thêm vốn đầu tư cũng như các khách hàng.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, kinh doanh nhiều ngành

nghề, bao gồm:

- Xây dựng các cơng trình giao thơng, thuỷ lợi, cơng nghiệp và dân dụng,

-



các cơng trình cảng, cơng trình hạ tầng, cơng trình cấp thốt nước;

Xây dựng cơng trình điện, trạm điện có điện áp đến 35KV;

Dịch vụ kỹ thuật ứng dụng công nghệ mới;

Sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn;

Kinh doanh bất động sản;



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



4



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Sản xuất và buôn bán các sản phẩm nội, ngoại thất, tiêu dùng;

- Tư vấn, khảo sát, thiết kế các loại cơng trình cảng, cơng trình xây

dựng dân dụng và cơng nghiệp, cơng trình hạ tầng, cơng trình giao

thơng vận tải, cơng trình thuỷ lợi, cơng trình cấp thốt nước, cơng

-



trình âm thanh và ánh sáng, thơng gió;

Bn bán máy móc, vật tư, thiết bị cơng trình.

Kinh doanh đầu tư và phát triển nhà;

Đầu tư xây dựng nhà máy xi măng;

Đầu tư, khai thác, chế biến và mua bán khống sản, than mỏ, vơi cục,



vơi bột (trừ khống sản Nhà nước cấm);

- Sản xuất, chế biến cung cấp gỗ cao cấp, mua bán gỗ và các sản phẩm từ

gỗ phục vụ đóng và sửa chữa tàu thuyển (trừ các loại gỗ Nhà nước

cấm), các ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng.

- Kinh doanh vận tải (đường sông, đường biển, vận tải ô tô);

- Đầu tư, quản lý, khai thác kho, bến bãi, cảng nội địa, giao nhận vận

tải đa phương thức;

- Buôn bán vật tư thiết bị điện;

- Đầu tư khai thác và kinh doanh bến cảng;

- Thi cơng nạo vét cơng trình và san lấp mặt bằng.

Tình hình tài chính của cơng ty trong những năm gần đây được duy trì

ổn định và có sự phát triển tương đối vững chắc. Có thể khái qt về tình hình

tài chính của cơng ty thông qua một số chỉ tiêu đạt được trong năm 2006 –

2007 – 2008 thể hiện trong các báo cáo tài chính như sau: (trang sau)



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



5



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Bảng 1.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty

trong 3 năm 2006, 2007, 2008

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin – đã kiểm toán)



Đơn vị tính: VND

T

T



Chỉ tiêu



Năm 2006



Năm 2007



Năm 2008



1



DT bán hàng và cung cấp dịch vụ



358.065.473.539



642.874.500.612



228.134.731.539



2



DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ



358.065.473.539



642.874.500.612



228.134.731.539



3



Giá vốn hàng bán



338.073.017.598



620.013.053.930



199.932.141.961



4



LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ



19.992.455.941



22.861.446.682



28.202.589.578



5



DT hoạt động tài chính



1.652.843.869



12.338.773.065



13.903.033.665



6



Chi phí tài chính



7.286.135.043



12.341.209.027



23.836.493.381



7



Chi phí quản lý doanh nghiệp



9.388.271.010



14.832.863.025



14.006.035.620



8



LN thuần từ hoạt động kinhdoanh



4.970.893.757



8.062.147.695



4.263.094.242



9



Thu nhập khác



192.488.751



305.030.753



399.778.600



63.488.975



288.177.990



4.587.349.832



128.759.776



16.852.763



(4.187.570.932)



12 Tổng LN trước thuế



5.099.653.533



8.043.000.458



75.523.310



13 Chi phí thuế TNDN hiện hành



1.053.034.512



503.246.507



607.802



-



17.345.680



-



4.046.619.021



7.522.410.271



74.915.508



383.655.448.576



636.664.266.046



655.759.829.379



33.993.401.350



51.673.383.891



49.835.061.102



2.530.113.311



8.712.712.143



112.510.999



2.120.000



2.516.000



1.956.000



10 Chi phí khác

11 LN khác



14 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

15 Lợi nhuận sau thuế

16 Tổng tài sản

17 Nguồn vốn chủ sở hữu

18 Nộp NSNN

19 Thu nhập bình qn/người/tháng



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



6



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



Trong 3 năm 2006, 2007, 2008 công ty đã và đang trải qua thời kỳ

thăng trầm, nhiều biến động của kinh tế Việt Nam. Tháng 11 năm 2007 Việt

Nam chính thức là thành viên của WTO. Trước đó Việt Nam cũng đã ký kết

nhiều hiệp ước, hiệp định quốc tế, mở rộng thị trường và tăng tính cạnh tranh

cho các doanh nghiệp trong nước, đồng thời thu hút thêm nhiều nguồn vốn

đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng. Tuy nhiên sang năm 2008 khủng

hoảng kinh tế tài chính tồn thế giới ảnh hưởng tới Việt Nam, làm giảm nguồn

tài chính cho các dự án, cơng trình xây dựng có quy mơ lớn. Mặt khác, trong

năm 2008, các cơng ty về xây dựng nói chung và Cơng ty Cổ phần xây dựng

Vinashin nói riêng phải đối mặt với giá nguyên vật liệu ngành xây dựng tăng

đột biến, làm chi phí các cơng trình xây dựng gia tăng mạnh. Ngành xây dựng

đối diện với nguy cơ khủng hoảng. Những biến đổi của kinh tế vĩ mô đã làm

ảnh hưởng tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

xây dựng Vinashin.

- Vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng 51,5% so với năm 2006, là một mức

tăng cao. Năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu có giảm nhẹ, song vẫn duy trì ở

mức an toàn.

- Doanh thu là chỉ tiêu biến động thấy rõ. Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ năm 2007 tăng 79,6% so với năm 2006, do công ty tích cực tìm

kiếm các cơ hội kinh doanh trong điều kiện đất nước hội nhập và phát triển cơ

sở hạ tầng. Sang năm 2008, doanh thu giảm đột ngột 65,6% so với năm trước.

Mức doanh thu đạt được trong năm 2008 khá khiêm tốn so với năm trước,

nhưng trong thời kỳ khủng hoảng và so với mặt bằng chung thì doanh số đó

vẫn có thể coi là khá ổn đinh.

Doanh thu tài chính của cơng ty có xu hướng tăng ổn định.

- Giá vốn hàng bán so với doanh thu biến động khơng nhiều.

- Các chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác lớn,

làm giảm lợi nhuận.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



7



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Lợi nhuận sau thuế của cơng ty trong 3năm có lãi song khơng cao. Nhất

là năm 2008, mức lợi nhuận rất thấp.

Cơng ty ln hồn thành kế hoạch đặt ra và đảm bảo nghĩa vụ với Nhà nước.

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH



 Đặc điểm kinh doanh:

- Sản phẩm chính của cơng ty là các cơng trình, hạng mục cơng trình quy



mơ lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc. Thời gian từ khi khởi cơng đến

khi hồn thành cơng trình bàn giao đem vào sử dụng dài.

- Thị trường của cơng ty trên phạm vi tồn quốc. Cơng ty đã đang thực

hiện nhiều cơng trình từ Bắc vào Nam, thường tập trung ở các tỉnh, vùng miền

giáp biển, có đê kè, các khu cơng nghiệp lớn. Trong năm 2008 cơng ty đã

hồn thành bàn giao 69 cơng trình xây dựng trên tồn quốc.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



8



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



 Qui trình cơng nghệ vận hành tại đơn vị: có thể khái qt qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.1. Mơ hình hố quy trình sản xuất kinh doanh

tại Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin

Chủ đầu tư

mời thầu



Nhận hồ sơ



Nghiệm thu, bàn giao,

xác lập kết quả



Tiến hành xây dựng



Lập dự án thi công

và lập dự toán



Tham gia đấu thầu



Chuẩn bị nguồn

nhân lực, NVL, vốn



Thắng thầu



Bước đầu phòng kế hoạch dự án chuẩn bị các dự án và dự tốn, sau đó

cơng ty đăng ký tham gia đấu thầu. Khi trúng thầu, hợp đồng giữa công ty và

đơn vị chủ đầu tư được thống nhất về giá trị thanh tốn của cơng trình cùng

với các điều kiện khác.

Căn cứ theo hợp đồng, dự toán đã được duyệt và kế hoạch cơng tác

được lập, phòng thi công phân công và giao công việc xuống cho các đội xây

dựng, tổ thi công để chuẩn bị nguồn nhân lực. Căn cứ vào dự tốn đã được

lập, phòng kế tồn tài chính xét duyệt và chuẩn bị ngun vật liêu, vốn, tạm

ứng,.. cho đội, tổ thi công. Quá trình quản lý chi phí nguồn nhân lực, ngun

vật liệu, vốn được phòng Tài chính kế tốn thực hiện. Trong quá trình xây lắp,

các đội tổ tiến hành xây dựng và định kỳ báo cáo tình hình sử dụng nguồn tài

ngun cho phòng tài chính kế tốn. Nghiệp vụ bàn giao cơng trình, hạng mục

cơng trình… hồn thành cho bên giao thầu chính là q trình tiêu thụ sản

phẩm xây lắp.

Việc sản xuất ra những sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng như thế nào đã

được xác định cụ thể, chi tiết trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt. Cơng

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



9



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



ty phải đảm bảo về kỹ thuật, chất lượng xây lắp cơng trình. Cơng ty có bộ

phận kiểm tra kỹ thuật và chất lượng trong phòng thi cơng để thực hiện công

tác quản lý kỹ thuật và chất lượng xây lắp cơng trình theo thiết kế được duyệt.

Sau khi nhận được nhiệm vụ thi công xây dựng công trình, các đội xây

dựng di chuyển theo địa điểm thi cơng. Ngồi ra còn có các đội, tổ sản xuất

khác đi phục vụ cho các cơng trình khác nhau.

 Tổ chức sản xuất kinh doanh: Công ty tổ chức sản xuất kinh doanh

theo 2 hướng:

- Hướng chỉ đạo gián tuyến: bao gồm các phòng kỹ thuật, phòng kế

hoạch, phòng hành chính của cơng ty.

- Hướng chỉ đạo trực tuyến: bao gồm các đội xây dựng, tổ thi công trực

tiếp làm nhiệm vụ thi cơng, sản xuất ngồi cơng trường. Đứng đầu các đội

xây dựng là các đội trưởng. Trong đội xây dựng lại phân ra làm nhiều tổ sản

xuất với chức năng và nhiệm vụ khác nhau phục vụ công trình.

1.3.



ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CƠNG TY



Cơng ty Cổ phần xây dựng Vinashin là một doanh nghiệp nhà nước có

tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, hạch toán

kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh

doanh, có con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng. Xuất phát từ đặc điểm

đó, bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được tổ chức theo mơ

hình trực tuyến, các bộ phận chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ tuân thủ theo

Luật Doanh nghiệp năm 2005.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



10



Sơ đồ 1.2. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý

tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)



ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KIỂM SỐT



BAN GIÁM ĐỐC



Phòng

Hành chính

nhân sự



Đội xây

dựng

cơ giới



Phòng

Kế hoạch

dự án



Đội xây

dựng

số 1



Phòng

Tài chính

kế tốn



Đội xây

dựng

số 2



Đội xây

dựng

số 3



Phòng

Kỹ thuật

thi cơng



Đội xây

dựng

số 4



Phòng

thiết kế



Đội xây

dựng

số 5



 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao

gồm Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường.

 Hội đồng quản trị ( HĐQT): gồm 3 thành viên, đứng đầu là chủ tịch

hội đồng quản trị.

Chức năng: Chủ tịch hội đồng quản trị và hội đồng quản trị lãnh đạo

công ty thông qua các nghị quyết, quyết định tại các cuộc họp của Hội đồng

và giám sát việc thực hiện các quyết định đó.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm tốn 48C



Báo cáo kiến tập



11



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



 Ban Giám đốc: Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện theo

pháp luật của cơng ty, có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty theo Điều lệ công ty và pháp luật của Nhà nước. Giám đốc

chịu trách nhiệm trước HĐQT về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

cơng ty.

Các phó giám đốc chịu trách nhiệm về kỹ thuật và kinh doanh. Các

phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc trong quản lý và điều hành công việc

hàng ngày của cơng ty.

Hiện tại cơng ty có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.

 Ban Kiểm sốt: Ban kiểm sốt kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong

quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, thực hiện tổ chức hạch tốn kế

tốn của cơng ty.

Chức năng, quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng

quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát được qui định rõ ràng trong Điều lệ

công ty và tuân theo Luật Doanh nghiệp 2005.

Cơng ty có 5 phòng ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, đứng

đầu các phòng ban là trưởng phòng.

 Phòng Hành chính nhân sự có nhiệm vụ:

- Tham mưu cho lãnh đạo về công tác tổ chức cán bộ, quản lý lao dộng;

- Điều động nhân lực trong quá trình sản xuất kinh doanh phù hợp, có

phương án quy hoạch, điều động, đề bạt cán bộ có khả năng, trình độ

chun mơn vào vị trí thích hợp;

- Có chiến lược quy hoạch cán bộ nguồn, lập kế hoạch đào tạo, đào tạo

lại, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ chun mơn và trình độ lý luận;

- Quản lý lao động, theo dõi hợp đồng lao động.

 Phòng Kế hoạch - dự án có nhiệm vụ:

- Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc về công tác kế hoạch, lập dự

toán khảo sát thiết kế, vật tư thiết bị;

- Lập kế hoạch theo dõi các công trình (đầu vào);

- Lập các kế hoạch theo tiến độ cơng trình từ ngày khời cơng đến khi

hồn thành;

- Lập các hồ sơ tham gia đấu thầu;

- Báo cáo tiến độ cơng việc.

 Phòng Tài chính Kế tốn có nhiệm vụ:

Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



12



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



- Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính;

- Xây dựng kế hoạch tài chính và các biện pháp thực hiện để đảm bảo

-



nguồn vốn, huy động vốn, sử dụng vốn và quản lý vốn hiệu quả;

Tổ chức và quản lý tài sản của công ty;

Tổ chức hạch toán kế toán;

Thẩm định phương án kinh tế của các hoạt động trong công ty;

Thu thập tổng hợp số liệu và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Cơng ty có 2 phòng thiết kế: thiết kế dân dụng và thiết kế thuỷ cơng.

Phòng Thiết kế có nhiệm vụ:

Thiết kế các cơng trình cơng ty trúng thầu hoặc chỉ định thầu theo đề



cương kỹ thuật được duyệt;

- Đề xuất những giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhất vào trong lĩnh vực thiết

kế các cơng trình xây dựng cả về dân dụng và thuỷ cơng.

 Phòng Kỹ thuật thi cơng: có nhiệm vụ thi cơng những cơng trình cơng

ty đã trúng thầu theo đúng tiến độ được giao.

Phòng Kỹ thuật thi cơng có 6 đội xây dựng, gồm 5 đội xây dựng

thường và 1 đội xây dựng cơ giới. Các đội xây dựng này được phòng kỹ thuật

thi công phân công giao nhiệm vụ thực hiện các công trình cụ thể.

Các phòng ban trong cơng ty có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa

chúng ln có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác và phù hợp với nhau, tạo điều

kiện công ty hoạt động bền vững và phát triển lâu dài.



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Báo cáo kiến tập



13



GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Mai Chi



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TỐN TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINASHIN

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại

doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính

tốn xử lý tồn bộ thơng tin liên quan đến cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp

từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông

tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện cơng tác

kế tốn có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh

nghiệp. Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất

sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc

người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.

Nội dung của tổ chức bộ máy kế tốn bao gồm:

-



Hình thức tổ chức nhân sự kế tốn;



-



Kế hoạch cơng tác;



-



Vai trò của kế tốn trưởng.



1.1.



Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn:



-



Để thích ứng với hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty



bộ máy kế tốn được tổ chức theo mơ hình kế tốn tập trung, chia làm 5 bộ

phận chính và các đơn vị trực thuộc hạch toán ban đầu.

Bộ máy kế tốn của cơng ty được khái qt qua sơ đồ sau:



Nguyễn Thị Ngọc



Kiểm toán 48C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINASHIN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x