Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CẦU TRỤC

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CẦU TRỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.

1

2

3

4

5

6

7



Dầm dọc

Bát chặn dọc

Ray dọc

Dầm biên

Cao su giảm chấn

Dầm ngang

Ray ngang

Cấp điện ngang



Hình 1.1 Cấu tạo cầu trục

8 Nút bấm điều khiển

9 Móc cẩu

10 Palăng

11 Cấp điện dọc

12 Bát dầm ngang

13 Tủ điều khiển

14 Hành lang bảo dưỡng

15 Lan can an toàn



Cầu trục được cấu tạo bởi 3 bộ phận chính: xe cầu, xe con và cơ cấu nâng hạ.

 Xe cầu: có hai dầm chính hoặc khung dầm chính làm bằng thép, đặt cách nhau

một khoảng tương ứng với khoảng cách bánh xe của xe con. Hai đầu cầu được

liên kết cơ khí với hai dầm quay ngang tạo thành khung hình chữ nhật trong

mặt phẳng ngang.

Các bánh xe của cầu trục được thiết kế trên các dầm ngang của khung hình chữ

nhật , tạo điều kiện cho cầu trục chạy dọc suốt phân xưởng.

 Xe con: là thiết bị được đặt trên xe cầu và dịch chuyển trên chiều dài của xe

cầu.

 Cơ cấu nâng hạ: được đặt trên xe con và đóng vai trò nâng hạ hàng hóa.

Nhờ cấu tạo như trên mà cầu trục có thể di chuyển phụ tải theo 3 phương phủ kín mặt

bằng nhà xưởng:

- Chuyển động dọc theo phân xưởng , nhờ chuyển động của xe cầu

- Chuyển động ngang theo phân xưởng , nhờ chuyển động của xe con

- Chuyển động theo phương thẳng đứng, nhờ chuyển động của cơ cấu nâng hạ

1.3 Đặc điểm công nghệ và yêu cầu truyền động của cầu trục

Cầu trục làm việc trong môi trường rất nặng nề, đặc biệt là ở hải cảng, trong các

nhà máy hố chất, xí nghiệp luyện kim . . . Các khí cụ điện, thiết bị điện trong hệ



4



truyền động và trang bị điện cầu trục phải đảm bảo làm việc tin cậy trong điều kiện

nghiệt ngã của môi trường.

Các cơ cấu truyền động cầu trục thường thay đổi mô men theo tải trọng. Nhất là

cơ cấu nâng hạ , mơ men thay đổi rõ rệt. Khi khơng có tải trọng mô men động cơ

không vượt quá (15 - 20 )% . Đối với cơ cấu nâng hạ của cầu trục ngoạm đạt tới 50%.

Đối với đông cơ di chuyển xe con bằng (30-50)%. Đối với động cơ di chuyển xe con

bằng (30-35 )%, đối với động cơ di chuyển xe cầu bằng (50 - 55 )%.

Trong các hệ truyền động các cơ cấu của cầu trục yêu cầu quá trình tăng và giảm

tốc xảy ra rất êm. Bởi vậy mơ men động trong q trình q độ phải được hạn chế theo

kĩ thuật an toàn.

Năng suất cầu trục được quyết định bởi hai yếu tố : tải trọng của các thiết bị và

số chu kì bốc xúc trong một giờ. Số lượng hành hoá bốc xúc trong mỗi một chu kì

khơng như nhau và nhỏ hơn tải trọng định mức nên phụ tải với động cơ chỉ đạt (60 70 )% công suất của động cơ.

Các động cơ truyền động điện đều làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại có tần số

đóng điện lớn. Đa số các cầu trục đều làm việc trong điều kiện môi trường nặng nề,

chế độ quá độ xảy ra nhanh khi mở máy , hãm và đảo chiều.

Chế độ làm việc của các cơ cấu cầu trục đươc xác định từ yêu cầu công nghệ ,

chức năng của cầu trục trong dây chuyền sản xuất . Cấu tạo và kết cấu của cầu trục rất

đa dạng. Khi thiết kế và chế tạo hệ thống điều khiển và hệ thống truyền động điện phải

phù hợp với từng loại cụ thể.

Từ những đặc điểm trên ta có những yêu cầu cơ bản với hệ thống truyền động cho

các cơ cấu của cầu trục như sau:

- Sơ đồ cấu trúc của hệ điều khiển tự động đơn giản

- Các phần tử cấu thành có độ tin cậy cao, đơn giản về cấu tạo, thay thế dễ dàng

- Trong sơ đồ điều khiển phải có mạch bảo vệ điện áp không, quá tải và ngắn

mạch

- Quá trình mở máy diễn ra theo một quy luật được định sẵn

- Sơ đồ điều khiển cho từng động cơ riêng biệt,độc lập

- Có cơng tắc hành trình hạn chế quá trình tiến,lùi cho xe cẩu , xe con và hạn chế

hành trình lên xuống của cơ cấu nâng hạ

- Đảm bảo hạ hàng ở tốc độ thấp

- Tự động cắt nguồn cấp khi có người làm việc trên xe cầu.

1.4 Đặc điểm của cơ cấu nâng hạ cầu trục

Momen cản của cơ cấu luôn không đổi cả về độ lớn và chiều bất kể chiều quay

của động cơ thay đổi thế nào. Nói cách khác, momen cản của cơ cấu nâng hạ thuộc

loại momen cản thế năng, có đặc tính Mc = constant và khơng phụ thuộc vào chiều

quay. Điều này có thể giải thích dễ dàng là momen của cơ cấu do trọng lực của tải gây

ra. Khi nâng tải, momen có tác dụng cản trở chuyển động, tức là hướng ngược chiều

5



quay. Khi hạ tải, momen thế năng lại là momen gây ra chuyển động, tức là nó hướng

theo chiều quay của động cơ.

Khi nâng tải động cơ làm việc ở chế độ động cơ

Khi hạ tải có thể có hai chế độ: hạ động lực và hạ hãm

- Hạ động lực thực hiện khi tải trọng nhỏ, khi đó mơmen do tải trọng gây ra

khơng đủ để thắng mômen ma sát trong cơ cấu. Máy điện làm việc ở chế độ

động cơ.

- Hạ hãm thực hiện khi tải trọng lớn, khi đó mơmen do tải trọng gây ra rất lớn.

Máy điện phải làm việc ở chế độ hãm để giữ cho tải trọng được hạ với tốc độ

ổn định.

Đặc điểm hệ truyền động của cơ cấu nâng hạ: làm việc ở chế độ ngăn hạn lặp lại,

thường xun phải dừng máy và khơng đòi hỏi đảo chiều ngay lập tức mà thường có

trễ sau một thời gian nhất định.



6



CHƯƠNG 2 : TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ

2.1 Tính tốn phụ tải chính

Phụ tải tĩnh của cơ cấu nâng hạ chủ yếu do tải trọng quyết định. Để xác định phụ

tải tĩnh phải dựa vào sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ.

2.1.1 Tính tốn tĩnh khi nâng tải

Momen trục động cơ khi có tải

Trong đó:

G

- là trọng lượng của tải

- là trọng lượng của bộ lấy tải

- là bán kính tang nâng

u

- là bội số của hệ thống ròng rọc

- là hiệu suất cơ cấu

i

- là tỉ số truyền

Trong đó:

- là tốc độ nâng tải

n

- là tốc độ quay của động cơ

Công suất động cơ cần thiết để nâng vật:

Trong các công thức trên, hiệu suất lấy bằng định mức khi tải bằng định mức.

Ứng với các tải trọng khác định mức, xác định theo hệ số mang tải:



7



Hình 2.1.1 Quan hệ phụ thuộc theo tải trọng

Khi nâng không tải

Công suất động cơ phát ra khi nâng khơng tải:

2.1.2. Phụ tải tĩnh khi hạ tải

Có hai chế độ hạn tải:

- Hạ động lực

- Hạ hãm

Hạ động lực thực hiện khi tải trọng nhỏ. Khi đó momen do tải trọng gây ra không

đủ để thắng ma sát trong cơ cấu. Máy điện làm việc ở chế độ động cơ.

Hạ hãm thực hiện khi hạ tải trọng lớn. Khi đó, momen do tải trọng gây ra rất lớn.

Máy điện phải làm việc ở chế độ hãm để giữ cho tải trọng hạ với tốc độ ổn định ( hạ

khơng có gia tốc ).

Gọi momen trên trục động cơ do tải trọng gây ra khơng có tổn thất là Mt thì:

(1)

Khi hạ tải trọng, năng lượng được truyền từ phía tải trọng sang cơ cấu truyền

động nên:

Trong đó:

: momen trên trục động cơ khi hạ tải

: tổn thất momen trong cơ cấu truyền động

:hiệu suất cơ cấu khi hạ tải

Nếu

: hạ hãm

: hạ động lực

Coi tổn thất trong cơ cấu nâng hạ khi nâng tải và hạ tải là như nhau thì:

(2)

Do đó:



So sánh (1) và (2) ta có:

Đối với những tải trọng tương đối lớn (ta có , Mh > 0. Điều này có nghĩa là

momen động cơ ngược chiều với momen phụ tải. Động cơ làm việc ở chế độ hạ hãm.

Khi tải trọng tương đối nhỏ () thì ηh < 0, , momen động cơ cùng chiều với momen

phụ tải. Động cơ làm việc ở chế độ hạ động lực.

Momen hạ không tải:

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CẦU TRỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×