Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Vài nét chung về công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

1 Vài nét chung về công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Tên viết tắt: SONHA CORP

Mã giao dịch: SHI

Số cổ phiếu lưu hành tính đến thời điểm 31/12/2011 : 25.000.000 cổ phiếu

Trụ sở: Lô số 2 CN1 - Cụm Công nghiệp nhỏ và vừa Từ Liêm, Huyện Từ Liêm,

TP Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 6265 6566

Fax: (84-4) 6265 6588

Website:www.sonha.com

Các mốc lịch sử phát triển chính

Năm 1998: Thành lập với tên Cơng ty TNHH Cơ Kim khí Sơn Hà theo Giấy

CNĐKKD số 3823GP/TLDN ngày 17/11/1998 của UBND thành phố Hà Nội,

vốn điều lệ 600,000,000 đồng

Năm 2007: Chuyển đổi loại hình DN được chuyển đổi thành Cơng ty cổ phần,

với tên đăng ký là Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà và vốn điều lệ là 41 tỷ

đồng.

Tháng 12/2009: Chính thức niêm yết 15,000,000 cổ phiếu tại Sở GDCK TP.Hồ

Chí Minh theo chấp thuận của Sở GDCK Hà Nội.

Đến nay vốn điều lệ của Sơn Hà là 250,000,000,000 VNĐ.( Hai trăm năm

mươi tỉ đồng)

2.1.2 Chức năng kinh doanh

Sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng; Xây dựng các cơng trình dân

dụng, cơng nghiệp, giao thơng; Sản xuất và mua bán các sản phẩm năng lượng

mới như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió; Sản xuất và mua bán ống thép

các loại; Sản xuất và mua bán các loại thiết bị lọc nước; Luyện kim, đúc thép,

cán kéo thép; Khai thác, vận hành các dịch vụ phục vụ tòa nhà, khu chung cư,



Lê Thị Ngọc Thúy



27



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, các dịch vụ cho nhà ở và văn phòng làm

việc; Kinh doanh các sản phẩm thiết bị nhà bếp; Thu gom rác thải không độc

hại; thu gom rác thải độc hại; xử lý và tiêu thụ rác thải không độc hại, xử lý và

tiêu thụ rác thải độc hại.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lí

Cơng ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà được tổ chức và hoạt động theo Luật

doanh nghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ

nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ Tổ chức và

Hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cơng ty Cổ

phần Quốc tế Sơn Hà được tổ chức và điều hành theo mơ hình Cơng ty cổ phần,

tn thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ quan quyền lực cao

nhất, quyết định mọi vấn đề quan trọng trong công ty là Đại hội đồng cổ đông,

giúp việc cho cơ quan này có Hội đồng quản trị, ban kiểm sốt, ban tổng Giám

đốc và các phòng ban chức năng. Cơ cấu bộ máy quản lí thể hiện ở sơ đồ 1.

2.3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn

-



Hình thức kế tốn áp dụng: hình thức nhật kí chung.



-



Qúa trình thực hiện kế tốn : các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được



thực hiện trên máy tính. Kế toán tập hợp và phân loại các chứng từ, sau đó nhập

số liệu trên chứng từ vào máy tính. Máy tính sẽ tự động thực hiện các bút tốn,

phân bổ, kết chuyển cuối kì.

-



Niên độ kế tốn thực hiện bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.



-



Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán của công ty là: VNĐ.



-



Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.



Bộ máy kế tốn của cơng ty (sơ đồ 02)



Lê Thị Ngọc Thúy



28



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



2.1.4 Tình hình lao động

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát

triển của Cơng ty, vì vậy Cơng ty ln đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên

nghiệp lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình. Số lượng cán bộ nhân viên chính

thức của Cơng ty là 754 người

Yếu tố

I. Tổng số lượng nhân viên

II. Phân theo trình độ chun mơn

1. Trình độ đại học trở lên

2. Trình độ cao đẳng

3. Trình độ trung cấp

4. Trình độ sơ cấp

5. Cơng nhân



Số lượng(người)

754

754

93

50

86

150

375



Tỉ lệ

100%

100%

12,33%

6,63%

11,41%

19,89%

49,73%



(Nguồn: Phòng nhân sự Cơng ty CP Quốc tế Sơn Hà)

2.1.5 Trình độ khoa học công nghệ

Hiện nay công ty tiến hành sản xuất tại 2 nhà máy và một chi nhánh

+ Nhà máy sản xuất I : Địa chỉ: Khu công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ

Liêm - Hà Nội, chuyên sản xuất sản phẩm bồn chứa nước Inox.

+ Nhà máy sản xuất II : Địa chỉ: Cụm Công nghiệp, Thị trấn Phùng,

Huyện Đan Phượng, Hà Nội. Là cơ sở sản xuất chính, tập trung sản xuất hầu

hết các sản phẩm của Công ty như thép cán nguội, ống thép, chậu rửa và thiết

bị nhà bếp, đồng thời sản xuất bán thành phẩm để cung cấp cho nhà máy sản

xuất của Sơn Hà và khách hàng.

+ Chi nhánh I : Địa chỉ: Khu Công nghiệp Tân Bình TP,HCM. Sản xuất

và kinh doanh các mặt hàng chủ đạo của Công ty như bồn chứa nước các loại,

chậu rửa và ống thép Inox.

Trình độ cơng nghệ sản xuất bồn nước, chậu rửa Inox của Sơn Hà được

đánh giá ở mức khá hiện đại của ngành.



Lê Thị Ngọc Thúy



29



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Bồn chứa nước Inox của Sơn Hà hiện được sản xuất bằng vật liệu SUS

304, trên dây chuyền công nghệ của Nhật Bản và hệ thống quản lý chất lượng

đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008, giúp sản phẩm có độ cứng vững và độ

bền rất cao.

Sản phẩm ống Inox có chất lượng cao và đồng đều nhờ dây chuyền công

nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm. Ngoài ra Sơn Hà còn có

các chun gia nước ngồi trực tiếp điều hành và kiểm tra chất lượng sản phẩm

theo đúng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn PED-EU.

Trên thực tế, việc sản xuất bồn Inox và chậu rửa không yêu cầu công

nghệ cao, rào cản về công nghệ đối với việc ra nhập ngành là không lớn. Tuy

nhiên, sự khác biệt của Sơn Hà so với các doanh nghiệp khác là ở việc xây

dựng quy trình sản xuất, quản lý chất lượng tốt, giúp giảm thiểu tiêu hao

nguyên vật liệu, nâng cao năng suất đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn

định. Bên cạnh đó, cơng nghệ sản xuất ống thép công nghiệp được coi là một

thế mạnh của Sơn Hà. Do nắm được công nghệ hàn plasma trong quy trình sản

xuất ống thép cơng nghiệp nên các sản phẩm của Sơn Hà ln có chất lượng

tốt, được khách hàng đánh giá cao. Máy móc sản xuất ống thép không gỉ chủ

yếu được nhập từ Đài Loan và Trung Quốc. Để làm chủ công nghệ và phát huy

tối đa hiệu suất sử dụng máy móc, Sơn Hà có các chuyên gia người Đài Loan tư

vấn và đội ngũ cán bộ kĩ thuật cao được đào tạo bài bản và nhiều kinh nghiệm.

2.1.6 Cơ cấu sản phẩm của Công ty CP Quốc tế Sơn Hà

Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà là một doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm làm từ thép không gỉ (Inox). Sơn

Hà nhập khẩu thép khơng gỉ dạng cuộn, sau đó cán hoặc cắt để làm nguyên liệu

đầu vào sản xuất các sản phẩm từ thép khơng gỉ ,các sản phẩm chính gồm:



Lê Thị Ngọc Thúy



30



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



+ Bồn nước Inox Sản phẩm bồn nước Inox: hiện nay được sản xuất dưới

2 dạng: dạng đứng và dạng ngang, với dung tích từ 500-30.000 lít.

+Chậu rửa Inox Sản phẩm của Cơng ty bao gồm các loại chậu rửa một

ngăn, hai ngăn, chậu góc vng

+ Thép cuộn cán nguội, ống thép khơng gỉ: Mặt hàng ống thép không gỉ

bao gồm ống thép công nghiệp và ống thép trang trí.

+ Phân phối mặt hàng Thái Dương Năng và một số mặt hàng khác.

Với cam kết mang lại những sản phẩm chất lượng tốt nhất, tối đa hóa lợi

ích cho khách hàng, Sơn Hà đã xây dựng một quy trình sản xuất đồng bộ,tiên

tiến,và kiểm sốt chất lượng chặt chẽ

Quy trình sản xuất, kiểm sốt chất lượng sản phẩm(sơ đồ 03)

2.1.7 Thị trường nguyên vật liệu đầu vào.

Cơng ty hiện nay đang duy trì quan hệ với rất nhiều nhà cung cấp trong

nước lâu năm, kể cả các nhà cung cấp từ những năm đầu khi Cơng ty thành lập.

Tình hình cung cấp vật tư của các nguồn cung cấp nước ngoài cho Sơn Hà hiện

nay cũng rất thuận lợi. Nguyên liệu chính của Sơn Hà là thép khơng gỉ (Inox)

được nhập khẩu chính từ Hàn Quốc, Đài Loan,Trung Quốc và Ấn Độ là những

nhà sản xuất thép hàng đầu trên thế giới với sản lượng lớn và nguồn cung cấp

ổn định.

2.1.8 Thị trường đầu ra và vị thế của công ty trong ngành

Thị trường chủ yếu của Công ty hiện thời là Hà Nội, các tỉnh miền Bắc,

miền Trung, TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Thế mạnh của Sơn Hà là đã xây

dựng được một hệ thống bán hàng và đại lý phân phối rộng có tiềm lực tài chính

và có kinh nghiệm trong hoạt động phân phối sản phẩm, hoạt động hiệu quả trên

toàn quốc. Sơn Hà đã xây dựng được thương hiệu và vị thế tốt trên thị trường.



Lê Thị Ngọc Thúy



31



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Sản phẩm của Sơn Hà có ưu thế cạnh tranh ở khu vực Miền Bắc nơi Cơng ty đặt

nhà máy sản xuất chính. Trong nước tại khu vực Miền Bắc, đối thủ cạnh tranh

chính của Sơn Hà ở khu vực này là thương hiệu Tân Á, tại khu vực miền Trung

và miền Nam là thương hiệu Toàn Mỹ và Đại Thành. Đối thủ cạnh tranh ở nước

ngồi chủ yếu là các dòng sản phẩm giá rẻ của Trung Quốc. Đặc biệt đối với

dòng sản phẩm sản phẩm ống thép cơng nghiệp, ống thép trang trí và thép cuộn,

Sơn Hà được coi là doanh nghiệp dẫn đầu Việt Nam về công nghệ và quy mô sản

xuất. Hiện nay ở Việt Nam chỉ có 3 cơng ty sản xuất mặt hàng này bao gồm: Sơn

Hà, Hòa Bình, Hồng Vũ, trong đó Sơn Hà chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ với

hơn 85% sản lượng sản xuất trong nước.

2.1.9 Nhận xét khái quát về kết quả kinh doanh hai năm vừa qua

Nhìn vào bảng 1 trên ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 25,396.68

trong khi đó năm 2010 tăng mạnh lên đến 79.190,23 trđ, tăng thêm 53.793,55

trđ, tương ứng với tỉ lệ tăng 211.81%. Lợi nhuận sau thuế tăng là do lợi nhuận

trước thuế tăng mạnh, năm 2010 tăng 62.206,84 trđ so với năm 2009, tương

ứng với tỉ lệ 182.09%. Phân tích chi tiết các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh

doanh ta thấy:

Hoạt động kinh doanh





-



Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ



+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng

61.431,59 trđ so với năm 2009 là do tốc độ gia tăng của doanh thu cao hơn sự

gia tăng của giá vốn hàng bán.

+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là do sự gia tăng

nhanh của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong năm công ty đã áp

dụng chiến lược maketing hiệu quả, giúp công ty đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.



Lê Thị Ngọc Thúy



32



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Hơn nữa trong năm nền kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi, việc xuất khẩu

ống thép khơng gỉ của công ty tăng mạnh.

Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



Chênh lệch



Tỉ lệ giá vốn hàng bán trên DTT



86,39%



84,98%



-1,41%



Tỉ lệ chi phí bán hàng trên DTT



2,43%



4,21%



1,78%



Tỉ lệ chi phí quản lí trên DTT



2,34%



1,63%



-0,71%



+ Giá vốn tăng do việc tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng. Hơn nữa,

năm 2010 giá nguyên liệu thép không gỉ tăng so với năm 2009, giá thép không

gỉ mác 304 đã tăng từ 2.912 USD/1 tấn lên 3.670 USD/1 tấn. Tuy nhiên tỉ suất

giá vốn trên doanh thu giảm, đây là kết quả của sự cố gắng của cơng ty trong

việc quản lí chi phí sản xuất.

+ Chi phí bán hàng trong tăng 32.162,26 trđ với tỉ lệ tăng 124,12%.

Nguyên nhân của việc tăng này là do trong năm cơng ty thực hiện một số

chương trình quảng cáo lớn trên truyền hình, trên VOV.

+ Chi phí quản lí doanh nghiệp trong năm giảm 2.545,14 trđ với tỉ lệ

giảm 10,19%. Những chính sách tiết kiệm chi phí do ban quản trị doanh nghiệp

đề ra đã phát huy được hiệu quả đáng kể.

-



Hoạt động tài chính

Năm 2010 doanh thu hoạt động tài chính tăng 52.303,93 trđ so với



năm 2009, tương ứng với tỉ lệ tăng 627.35%. Doanh thu tài chính trong năm là

do các khoản lợi nhuận, cổ tức được chia và khoản lãi do việc bán 49% vốn của

công ty mẹ đầu tư vào công ty con và lãi chuyển nhượng cơng ty liên kết. Chi

phí hoạt động tài chính tăng 24.186,88 trđ, tương ứng với tỉ lệ tăng 35,46%.

Nguyên nhân là do bắt đầu từ quý I/2010 khơng còn chính sách hỗ trợ lãi suất

4% cho các khoản vay bổ sung vốn lưu động.





Lê Thị Ngọc Thúy



Hoạt động khác



33



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Lợi nhuận khác tăng 4.226,42 trđ với tỉ lệ tăng 128.16%. Nếu như năm

2009 khoản lỗ từ hoạt động khác của công ty là 449,15 trđ, thì đến năm 2010,

lợi nhuận từ hoạt động khác là 1.681,56 trđ, chủ yếu là do thu nhập khác tăng

mạnh 3.950,82 trđ, khoản này tăng chủ yếu là do khoản thu tiền thanh lí nhượng

bán TSCĐ là 4.850 trđ và khoản bồi thường do hàng kém phẩm chất là 2.470 trđ

Một số chỉ tiêu khác



Tỷ lệ chi trả cổ tức (%)



Năm

2009

15



Năm

2010

30



EPS(đồng)



1.693



3.168



DIV(đồng)



1.500



3.000



Thu nhập bình quân người lao động (đồng)



2.500.000



3.000.000



Mức đóng góp cho ngân sách(tỉ đồng)



8,77



17,2



Chỉ tiêu



Qua bảng trên ta thấy công ty vẫn thực hiện chi trả cổ tức đều đặn cho cổ

đông theo đúng kế hoạch đã được Đại hồi đồng cổ đông thông qua dựa trên kế

hoạch kinh doanh của công ty, năm 2009 tỷ lệ chi trả cổ tức là 15% mệnh giá, chi

trả bằng tiền mặt, sang năm 2010 do có lợi nhuận cao trong hoạt động kinh

doanh nên Công ty tiến hành chi trả cổ tức 30% mệnh giá. Mức thu nhập bình

quân của người lao động được đánh giá là tương đương so với các Công ty cùng

ngành. Thu nhập của Công ty khơng ngừng tăng lên qua các năm.

Mức đóng góp vào ngân sách cũng tăng mạnh. Năm 2009, mức đóng góp

của Cơng ty cho ngân sách nhà nước là 8.77 tỉ đồng thì con số này năm 2010 là

17.2 tỉ đồng



Lê Thị Ngọc Thúy



34



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Nhận xét chung: Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,

cần phát huy trong những năm tới.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUỐC TẾ SƠN HÀ



2.2.1 Những thuận lợi khó khăn của cơng ty về tổ chức đảm bảo và sử

dụng VKD.





Thuận lợi



Tình hình Thế giới :

Sự phục hồi tăng trưởng của các nền kinh tế trên thế giới sẽ đảm bảo sự

gia tăng nhu cầu sử dụng thép không gỉ trong giai đoạn tới . Với nhu cầu

thép không gỉ khoảng 21 triệu tấn năm 2005, tiêu dùng thép khơng gỉ có

khả năng tăng tới 33 đến 35 triệu tấn vào năm 2012 theo đánh giá của Steel

& Metal Marker Research (SMR).

Tình hình trong nước và triển vọng phát triển của nghành:

+Việt Nam đang trong giai đoạn mở cửa, hội nhập với kinh tế thế giới,

tạo điều kiện cho các doanh nghiệp với tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ,

đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, giảm chi phí, giá thành, từ đó nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn.

+ Đời sống của đại đa số tầng lớp nhân dân được nâng cao, nhu cầu tiêu

dùng các sản phẩm thiết yếu phục vụ cho đời sống tăng nhanh, đặc biệt là

các sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm và sức

khoẻ sinh hoạt hàng ngày. Do đó, nhu cầu sử dụng các sản phẩm được sản

xuất từ thép không gỉ ngày càng gia tăng.



Lê Thị Ngọc Thúy



35



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



+ Những sản phẩm của Cơng ty hiện đang sản xuất nhận được sự ủng hộ

của nhà nước. Hiện nay, những sản phẩm này được nhà nước khuyến khích

sản xuất trong nước thơng qua hệ thống hàng rào thuế quan. Thuế nhập khẩu

thép không gỉ hiện tại vẫn giữ ở mức 0%.

Về phía Cơng ty cũng có những mặt thuận lợi sau đây:

+ Sơn Hà đang sở hữu một thương hiệu mạnh, Sơn Hà có nhiều thuận lợi

trong việc huy động vốn trên TTCK cũng như có nhiều cơ hội tiếp cận với các

nguồn vốn khác như nguồn vốn vay ngân hàng, tín dụng nhà cung cấp,tín dụng

khách hàng…đây đều là những nguồn vốn quan trọng trong việc đảm bảo vốn

cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Sơn Hà có đội ngũ lãnh đạo có trình độ, năng động am hiểu thị trường,

đội ngũ CNV có trình độ, nhiều kinh nghiệm. Trong những năm qua Sơn Hà đã

áp dụng hệ thống quản lí nguồn lực và quản lí chất lượng ISO 9001-2000,

nhằm tối ưu hóa sự phối hợp giữa các nguồn lực, giảm thiểu chi phí, cũng như

đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra, từ đó thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm,

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.





Khó khăn



+ Xu thế tồn cầu hóa nền kinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới đã làm tăng

sức ép cạnh tranh, các yếu tố môi trường vĩ mơ như lạm phát, lãi suất, cơ chế

chính sách….cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Mỗi một sự

thay đổi bất lợi của các yếu tố đều có thể tác động khơng tốt đến hoạt động sản

xuất kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

+ Nguyên liệu chính của hoạt động sản xuất của Sơn Hà là thép khơng gỉ,

được nhập khẩu tồn bộ. Do đặc thù sản xuất mang tính gia cơng nhiều nên chi

phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành (khoảng 90% giá thành



Lê Thị Ngọc Thúy



36



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



sản phẩm). Giá của ngun liệu thường xun biến đổi đã gây khó khăn cho

cơng ty khi ra quyết định thời điểm nhập nguyên vật liệu hợp lý.

+ Việc điều chỉnh giá bán sản phẩm luôn phải có độ trễ so với biến động giá

nguyên vật liệu do phải mất một thời gian, người tiêu dùng mới có thể chấp

nhận một mặt bằng giá mới của sản phẩm, ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản

phẩm hàng hóa trên thị trường.

Trên đây là những đánh giá về những thuận lợi và khó khăn của cơng ty

trong việc tổ chức, sử dụng vốn. Tiếp theo ta đi vào phân tích việc tổ chức ,sử

dụng và hiệu quả VKD để có cái nhìn rõ hơn về thực trạng sử dụng và hiệu quả

sử dụng VKD của công ty trong năm vừa qua.

2.2.2 Tình hình cơ cấu và sự biến động của Vốn kinh doanh

Tình hình cơ cấu và sự biến động của tài sản được thể hiện ở bảng 2

Nhận xét tình hình cơ cấu tài sản :

+Tỉ trọng tài sản ngắn hạn đầu năm là 67,05%, cuối năm tỉ trọng

tài sản ngắn hạn là 72,33%.

+Tỉ trọng tài sản dài hạn đầu năm là 39,05%, cuối năm là 27,67%.

Qua xem xét chúng ta thấy rằng trong cơ cấu tài sản của cơng ty thì tài

sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản. Điều này nhìn chung là khá

phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, do đặc thù sản xuất của cơng ty

mang tính gia cơng nhiều.

Nhận xét sự biến động vốn kinh doanh

Dựa vào bảng phân tích chúng ta thấy rằng tổng vốn kinh doanh tính đến

thời điểm 31/12/2010 là 1.023.224,27 trđ, tăng so với thời điểm này năm trước

là 300.358,13 trđ, với tỉ lệ tăng tương ứng là 41,55%. Trong đó:



Lê Thị Ngọc Thúy



37



CQ45/11.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vài nét chung về công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×