Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



 Khơng ngừng xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chun mơn cao,

năng lực quản lí tốt, đội ngũ lao động lành nghề,có trình độ kỹ thuật cao.

 Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng

cao uy tín và thương hiệu của Sơn Hà trên thị trường trong nước, trong khu vực

và trên trường quốc tế, góp phần đưa Sơn Hà trở thành tập đồn thép không gỉ

hàng đầu.

Các mục tiêu chủ yếu trong năm 2011 cần đạt được:





Tiếp tục hoàn thành đúng tiến độ các dự án gồm: dự án Nhà máy sản



xuất các sản phẩm thép không gỉ tại huyện Hooc môn,tp Hồ Chí Minh. Hiện tại

do điều kiện thời tiết mùa mưa tại TP Hồ Chí Minh nên làm ảnh hưởng đến tiến

độ thi công dự án, và dự án đầu tư máy móc thiết bị tại nhà máy sản xuất tại Hà

Nội. Các dự án này hồn thành sẽ góp phần gia tăng cơ sở vật chất, năng lực sản

xuất của cơng ty.





Duy trì và nâng cao kỹ năng điều hành quản lí chất lượng ISO



9001:2008 và hệ thống quản trị nguồn lực ERP, góp phần giảm thiểu hóa chi phí.





Đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước Asian, thị trường Mĩ và các nước



Đông Âu,tăng nguồn thu ngoại tệ.

Từ những định hướng trên và căn cứ vào kết quả thực hiện SXKD năm 2010, trên cơ

sở tình hình thực tế thị trường và năng lực đơn vị. Công ty dự kiến một số chỉ tiêu kế hoạch

sản xuất kinh doanh năm 2011 như sau:



Chỉ tiêu

Vốn điều lệ

Tổng Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận / doanh thu

Lợi nhuận / vốn điều lệ

Cổ tức



Lê Thị Ngọc Thúy



ĐVT

Trđ

Trđ

Tỉ đồng

%

%

%



68



Kế hoạch 2011

250

1.914.000

113

6.78

45.2

10



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH GĨP PHẦN NÂNG CAO HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CƠNG TY

Thứ nhất: Thực hiện quản lí chặt chẽ các khoản phải thu, tăng cường

công tác thu hồi nợ.

Trong năm vừa qua, vòng quay các khoản phải thu tăng, các khoản phải

thu chiếm tỉ trọng lớn làm, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng cho thấy vốn

của công ty đang bị các đơn vị khác chiếm dụng khá lớn, công ty phải dùng các

nguồn vốn khác để bù đắp vốn bị chiếm dụng khiến tăng chi phí sử dụng vốn, vì

vậy làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác nếu chậm trễ trong thu hồi nợ gây

ra sự mất cân đối, phá vỡ kế hoạch thu chi tiền tệ của cơng ty. Do đó để nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn, cũng như đảm bảo kế hoạch thu chi thì cần phải thực hiện

quản lí tốt các khoản phải thu. Để quản lí nợ phải thu hiệu quả đòi hỏi cơng ty

cần thực hiện đồng bộ các biện pháp sau:

Cơng ty phải xây dựng được chính sách







bán chịu một cách hợp lý đối với từng khách hàng.





Đối với các khách hàng truyền thống của công ty: Công ty có thể áp



dụng các biện pháp chiết khấu thanh tốn để khuyến khích khách hàng trả

nợ sớm.





Đối với các đại lí:







Trước khi quyết định mức tài trợ cho từng đại lí, cơng ty phải



nghiên cứu kĩ về quy mơ cũng như năng lực bán hàng đại lí đó.





Thường xun đánh giá năng lực bán hàng, mức độ chấp



hành kỉ luật thanh tốn của đại lí:



Lê Thị Ngọc Thúy



69



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Đối với những đại lí có năng lực bán hàng tốt, ý thức



chấp hành thanh toán tốt: cơng ty có thể tăng tỉ lệ hoa hồng cho các đại lí





Đối với những đại lí gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ



sản phẩm: sản phẩm sẽ được chuyển đến các đại lí khác tiêu thụ tốt hơn, tránh

nơi thừa hàng, nơi thiếu hàng.





Đối với những đại lí ý thức chấp hành thanh tốn



khơng tốt, cơng ty cần kiên quyết khơng tài trợ vốn cho các đại lí này trong

những lần tiếp theo.

Kiên quyết từ chối cấp tín dụng cho khách hàng có







truyền thống nợ nần dây dưa, các khách hàng đang lâm vào tình trạng đặc biệt

khó khăn về tài chính.

Thường xun đối chiếu và điều chỉnh cơng nợ đối với







khách hàng, phân loại các khoản nợ phải thu, có chính sách cụ thể đối với các

khoản nợ sắp đến hạn, đến hạn và quá hạn. Hiện tại cơng ty chưa có các khoản

phải thu q hạn nào, tình hình nợ phải thu vì vậy cơng ty cần phải quản lí chặt

chẽ các khoản phải thu chưa đến hạn và các khoản phải thu sắp đến hạn và đến

hạn, tình hình thời gian thanh tốn các khoản nợ được thể hiện ở bảng sau đây:



Thời điểm

31/12/2011



Nợ phải thu



Nợ phải thu sắp



Nợ phải thu chưa



Trích lập phải thu



trđ



đến hạn ( trđ)



đến hạn (trđ)



khó đòi



323.786,69



122.389,30



110.397,39



-







Đối với các khoản nợ chưa đến hạn, công ty



phải luôn tăng cường theo dõi các khoản nợ phải thu, mở sổ chi tiết theo dõi đối

với từng khách hàng, thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợ đúng hạn.



Lê Thị Ngọc Thúy



70



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Đối với các khoản nợ sắp đến hạn và đến



hạn, công ty cần chuẩn bị các chứng từ, thủ tục cần thiết cho cơng tác thơng tốn

và đồng thời gọi điện hoặc gửi giấy báo nhắc nhở khách hàng về thời hạn thanh

tốn.





Trong trường hợp xét thấy khó có khả năng



đòi được nợ từ khách hàng, cơng ty cần áp dụng kịp thời các biện pháp sau:

Tiến hành trích dự phòng nợ phải





thu khó đòi



Thực hiện gán nợ cho các tổ chức







đòi nợ chuyên nghiệp như các ngân hàng thương mại, công ty mua bán nợ

DATC…

Thu hồi trước hạn đối với các khoản





phải thu có khả năng khơng đòi được.



Áp dụng lãi suất phạt quá hạn đối







với phần nợ quá hạn. Hiện nay các ngân hàng thương mại áp dụng lãi suất phạt

nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, Cơng ty có thể xem xét mức áp dụng trên

để điều chỉnh lãi suất phạt cho phù hợp.

Đối với khách hàng có khả năng







thanh tốn nhưng cố tình khơng thanh tốn nợ, cơng ty cần thực hiện các biện

pháp kiên quyết, như gửi đơn kiện lên tòa án và các cơ quan có thẩm quyền giải

quyết.

Thứ hai: Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý

Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng

lên thì số vốn bằng tiền, nhu cầu dự trữ vật tư, sản phẩm dở dang và thành phẩm,



Lê Thị Ngọc Thúy



71



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



hàng hóa cũng tăng lên, cùng với đó là việc phát sinh các khoản phải thu do bán

chịu tạo nên, chính vì vậy phải xác định nhu cầu VLĐ cho kì kế hoạch.

Cơng tác dự báo nhu cầu vốn lưu động của công ty chưa sát với thực tế,

với dự kiến vòng quay vốn lưu động năm 2010 khơng đổi so với năm 2009 dẫn

đến việc vốn về thành phẩm dự trữ để bán ít hơn so với nhu cầu, vốn lại bị ứ

đọng nhiều ở khâu phải thu. Công ty cần xác định nhu cầu vốn hợp lý, sát với

thực tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích, dự đốn diễn biến tình

hình thị trường để có mức dự trữ tồn kho hợp lí, đặc biệt là dự báo khả năng tiêu

thụ sản phẩm trong tương lai để xác định mức dự trữ hàng tồn kho hợp lí.

Để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm 2010, cơng ty có thể sử dụng

phương pháp “tỷ lệ phần trăm trên doanh thu”. Đây là phương pháp khá đơn

giản, được thực hiện dựa vào mối quan hệ về vốn hay tài sản với doanh thu. Căn

cứ vào tỷ lệ % của các khoản mục có quan hệ trực tiếp với doanh thu so với

doanh thu để ước tính nhu cầu vốn kinh doanh (mà chủ yếu là nhu cầu vốn lưu

động tăng lên) cho năm kế hoạch.

Cách xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm 2011 theo phương pháp tỉ lệ phần

trăm doanh thu, thể hiện bảng sau:

TT Chỉ tiêu



ĐVT Năm 2010



1



Doanh thu thuần



Trđ



1.378.448,37



2



Tài sản ngắn hạn bình quân



Trđ



614.003,31



3



Nợ ngắn hạn đầu năm



Trđ



455.439,75



4



Vay ngắn hạn đầu năm



Trđ



41.240,54



5



Nợ ngắn hạn cuối năm



Trđ



490.475,20



Lê Thị Ngọc Thúy



72



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



6

7

8

9

10



Học viện tài chính



Vay ngắn hạn cuối năm

Các khoản chiếm dụng hợp pháp(5)={(3)-(4)+(5)(6)}/2

Tỉ lệ tài sản ngắn hạn trên doanh thu(3)=(2)/(1)

Tỉ lệ các khoản chiếm dụng hợp pháp trên doanh

thu (9)=(7)/(1)

Tỉ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần

(10)=(8)-(9)



Trđ



376.254,79



Trđ



85.354,61



%



44.56



%



6.19



%



38.37%



=> Nhu cầu vốn lưu động năm 2011 là : 38.37%*1.914.000 = 734,401 trđ

Thứ ba: Hiện đại hóa TSCĐ, gia tăng năng lực sản xuất trong tương lai.





Trong công tác đầu tư TSCĐ mới



Trong năm vừa qua dù có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn thông

qua TTCK và từ các ngân hàng thương mại, đây là nguồn vốn dài hạn quan trọng

đảm bảo cho nhu cầu đầu tư vào tài sản cố định, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng

được nhu cầu đầu tư vào tài sản cố định. Những năm tiếp theo Công ty một mặt

cần tận dụng phát huy tối đa năng lực sản xuất hiện có, một mặt cần đầu tư thêm

vào những tài sản cố định để nâng cao và mở rộng năng lực sản xuất, tiến tới sản

xuất những sản phẩm mới, đặc biệt là sản xuất sản phẩm thép không gỉ khổ rộng

1000mm và 1219 mm, đây phải được coi là mục tiêu đầu tư quan trọng bên cạnh

việc đầu tư, mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm truyền thống.

Nếu sản xuất được hai sản phẩm này thì vấn đề về tỉ giá khơng còn là trở ngại

đối với công ty.





Lê Thị Ngọc Thúy



Trong công tác quản lý, sử dụng:



73



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Khai thác tồn bộ TSCĐ hiện có vào hoạt động SXKD, tận dụng tối



đa năng suất TSCĐ hiện có.





Phân loại, xác định số TSCĐ sử dụng kém hiệu quả, những tài sản đã



cũ, lạc hậu để kịp thời có kế hoạch thanh lý, nhượng bán, nhanh chóng thu hồi

vốn để tái đầu tư vào TSCĐ.





Thường xuyên kiểm tra định kỳ máy móc thiết bị, bảo dưỡng máy



móc thiết bị tránh tình trạng tài sản hư hỏng đột xuất làm ngưng hoạt động sản

xuất. Trong trường hợp tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ cân nhắc giữa chi phí sữa

chữa lớn với hiệu quả đem lại sau khi sữa chữa.





Hiện nay công ty đang áp phương pháp khấu hao theo đường thẳng để



tính khấu hao cho tất cả TSCĐ trong công ty. Tuy nhiên do TSCĐ của cơng ty có

nhiều loại khác nhau, mỗi loại tài sản lại có đặc tính sử dụng riêng nên việc dùng

phương pháp khấu hao theo đường thẳng để tính khấu hao chung cho tất cả các

loại tài sản tuy đơn giản nhưng sẽ khơng phản ánh chính xác mức độ hao mòn

thực tế của từng loại TSCĐ, khả năng thu hồi vốn chậm. Do vậy trong thời gian

tới công ty nên áp dụng phương pháp khấu hao thích hợp hơn đối với từng loại

TSCĐ. Riêng đối với máy móc thiết bị công ty nên sử dụng phương pháp khấu

hao nhanh như vậy sẽ làm cho vốn đầu tư được thu hồi nhanh hơn và hạn chế tối

đa những ảnh hưởng bất lợi do hao mòn vơ hình.





Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lí đối với việc phê chuẩn



của từng cấp quản lí đối với việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới

TSCĐ như mua mới, điều chuyển, thanh lí, nhượng bán TSCĐ.





Chủ động phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra đối với TSCĐ như là



mất mát,hỏa hoạn, cháy nổ bằng các biện pháp mua bảo hiểm cho TSCĐ,phân



Lê Thị Ngọc Thúy



74



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



cơng nhiệm vụ giữ gìn, bảo quản tài sản cho từng tổ, từng đội sản xuất, từng

phòng, để từ đó quy định rõ trách nhiệm đối với tài sản, đồng thời cũng nâng cao

ý thức của người sử dụng đối với tài sản của công ty.

Thứ tư: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng hợp lý, nâng cao độc

lập tự chủ về tài chính.

Từ thực trạng phân tích chương 2 ta thấy trong năm vừa qua, cơ cấu nguồn

vốn của công ty đang tiềm ẩn rủi ro cao, tính đến thời điểm cuối năm 2010 tỷ

trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn là 61,62%, trong khi đó vốn chủ sở hữu

chỉ chiếm tỷ trọng là 38,38%. Mặt khác, trong thành phần nợ phải trả thì nợ ngắn

hạn cũng chiếm tới 77.79% trong tổng nợ ngắn hạn. Điều này cũng làm giảm

tính hấp dẫn của cổ phiếu của công ty trên thị trường. Việc làm cần thiết lúc này

là phải tìm cách tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho công ty để hạn chế rủi ro tài

chính có thể xẩy ra. Để thực hiện được điều đó cơng ty nên thực hiện những biện

pháp sau:

-



Giảm hệ số nợ ( giảm HD):







Thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.







Chuyển dần các khoản nợ ngắn hạn thành nợ dài hạn bằng cách vay



dài hạn để trả các khoản nợ ngắn hạn từ đó làm tăng nguồn vốn thường

xuyên của công ty.





Tăng hệ số vốn chủ sở hữu: ( tăng HE)

Để lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, bổ sung vốn chủ sở hữu cho



công ty bằng cách trả cổ tức bằng cổ phiếu thường.





Cơng ty có thể tận dụng thời điểm TTCK thuận lợi, thông qua các nhà



bảo lãnh chuyên nghiệp để chào bán chứng khốn ra cơng chúng hoặc chào bán



Lê Thị Ngọc Thúy



75



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



riêng lẻ đối với một số cổ đông chiến lược, hoặc nhà đầu tư có mối quan hệ làm

ăn với cơng ty như nhà cung cấp, các khách hàng lớn của công ty.

+ Với uy tín lớn, tốc độ phát triển nhanh, và tỷ suất lợi nhuận đạt ở mức

cao, cơng ty có thể tiến hành gọi vốn liên doanh liên kết, tăng cường nguồn vốn

huy động từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, đảm bảo được một nguồn vốn

lâu dài, có mức độ an toàn cao, đáp ứng cho nhu cầu vốn kinh doanh ngày càng

tăng của cơng ty.

Bên cạnh đó, trong thời gian tới Công ty cần phải tổ chức lại vốn, khai

thác nguồn vốn hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty. Biện pháp:





Công ty cần huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động SXKD,



điều này có thể giảm bớt được nhu cầu vay vốn từ đó giảm bớt được khoản tiền

vay phải trả, vừa bảo đảm an tồn về mặt tài chính nhưng chi phí sử dụng vốn

bình qn là thấp nhất. Theo đó, trước hết phải huy động tối đa nguồn vốn bên

trong như lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, Chi phí khấu hao, nguồn tiền tạm thời

nhàn rỗi từ các quỹ,… sau đó mới huy động nguồn vốn từ bên ngồi: tín dụng

thương mại của nhà sản xuất, nguồn vốn vay bên ngồi…





Cơng ty cần phải nhanh chóng thu hồi được các khoản vốn đang bị



chiếm dụng vì sự tồn đọng quá lớn của bộ phận vốn này chính là một trong

những nguyên nhân gây thiếu vốn, khiến công ty phải vay nợ nhiều hơn để tài

trợ cho nhu cầu vốn. Thực hiện tốt những điều này sẽ trực tiếp làm hệ số nợ

giảm, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tăng khả năng thanh tốn cho

Cơng ty.

Thứ năm: Một số biện pháp nhằm hạn chế sự biến động giá cả của

nguyên vật liệu



Lê Thị Ngọc Thúy



76



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ với các nhà cung cấp chiến



lược, công ty cũng cần chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp mới nhằm tạo ra sự

chủ động về nguồn nguyên liệu, đánh giá nhận định về năng lực cung cấp,chất

lượng sản phẩm cũng như các yếu tố mơi trường địa lí, tập quán thương mại…

Hàng tháng khi phát sinh nhu cầu nhập nguyên vật liệu đầu vào, các đơn hàng

lớn có thể được ưu tiên chuyển trước đến các nhà cung cấp có quan hệ chiến

lược. Một số đơn hàng nhỏ hoặc không thực hiện được với nhà cung cấp chiến

lược thì sẽ chuyển sang các nhà cung cấp vệ tinh.





Thường xun đánh giá, phân tích nhận định tính chu kì biến động



giá, thực hiện tốt cơng tác về dự phòng tài chính để phục vụ cho việc mua NVL

khi giá thấp, mặt khác duy trì mối quan hệ tín dụng với các ngân hàng có uy tín

lớn trong thanh tốn L/C, thủ tục nhanh gọn, chính xác, đảm bảo uy tín với nhà

cung cấp.





Tích cực tìm kiếm các nhà sản xuất nguyên vật liệu có chất lượng



tương đương trong nước nhằm giảm thiểu sự tác động của tỉ giá cũng như chi phí

vận chuyển, bảo hiểm cũng như là rút ngắn thời gian trên đường của NVL.





Áp dụng linh hoạt các cơng cụ phái sinh trên thị trường tài chính



như hợp đồng mua bán kì hạn, giao dịch swap… Nếu cơng ty dự đốn giá

ngun vật liệu trong thời gian tới có xu hướng tăng nên sử dụng hợp đồng mua

kì hạn. Hoặc trong trường hợp cơng ty dự báo USD có xu hướng giảm giá trong

tương lai nên sử dụng hợp đồng bán kì hạn số ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất

khẩu.





Tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt từ khâu nguyên vật liệu đầu vào



đến khâu đóng gói và vận chuyển thành phẩm. Được biết khoản trong năm vừa



Lê Thị Ngọc Thúy



77



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



qua trị giá nguyên vật liệu kém phẩm chất là 2.469,31 trđ, công ty kiên quyết

không nhận những lô hàng này.

Thứ sáu : Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn. Trong bất cứ lĩnh vực nào thì yếu tố con người cũng ln là vấn đề

quan trọng hàng đầu.

Để đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, Công

ty nên tiến hành xem xét, phân loại để đào tạo đội ngũ lao động hiện có, từ các

cán bộ quản lý, tới đội ngũ nhân viên giao dịch, vật tư, kĩ thuật… Việc đào tạo

cần được thực hiện thơng qua các hình thức như: gửi đi đào tạo tại các trường đại

học, cao đẳng; mở các lớp đào tạo lại tại Công ty với sự tham gia giảng dạy của

các giảng viên từ các nhà trường; đào tạo thông qua hoạt động của trung tâm dạy

nghề của Cơng ty. Bên cạnh đó, Công ty sẽ thực hiện thu hút nguồn nhân lực

thông qua việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, xây dựng cơ chế tiền lương và

chế độ đãi ngộ hợp lý...để có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi về

nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao và gắn bó lâu dài với Cơng ty.

Thứ bảy: Thực hiện tốt chế độ trích lập quỹ dự phòng để hạn chế rủi ro

trong kinh doanh

Bên cạnh việc tăng cường cơng tác quản lí nợ phải thu, cơng ty cũng cần

thực hiện tốt cơng tác trích lập dự phòng. Giai đoạn hiên nay TTCK đang suy

giảm, công ty cần theo dõi diễn biến giá cổ phiếu để có biện pháp trích lập dự

phòng giảm giá đầu tư chứng khốn kịp thời.



Lê Thị Ngọc Thúy



78



CQ45/11.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x