Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi tiết tiền và các khoản tương đương tiền thể hiện ở bảng 10

Chi tiết tiền và các khoản tương đương tiền thể hiện ở bảng 10

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



bảng 10 Chi tiết về tiền và các khoản tương đương tiền (Đvt triệu đồng)

Chênh lệch

Đầu năm

Tỉ lệ

Chỉ tiêu

T.T % Cuối năm T.T %

Số tiền

%

7.699,89



Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Các khoản



11.285,72



59,44



-



tương đương tiền



363,05



0,44



-7.336,84



-95,28



42.360,52



51,21



31.074,80



275,35



40.000



48,35



40.000



-



40,56



-



18.985,6

Cộng



1



3,89



82.723,57



11,18



63.737,96



335,72



Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 63.737,96 trđ với tỉ lệ tăng

335,72% so với thời điểm đầu năm. Khoản mục này tăng là do công ty tăng tiền

gửi ngân hàng và tăng các khoản tương đương tiền.

Được biết năm 2009 với chính sách hỗ trợ lãi suất 4% của Chính phủ đối

với các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn, công ty đã tận dụng cơ hội này

vay một số vốn lớn để mở rộng quy mô sản xuất, điều này gây ra áp lực trả lãi

trong năm 2010 đối với các khoản nợ ngắn hạn. Hơn nữa năm 2010 kể từ q 1

khơng còn chính sách hỗ trợ này nữa nên khiến cho chi phí lãi vay tăng cao.

Chính vì vậy cơng ty đã gia tăng lượng tiền gửi ngân hàng để đảm bảo khả

năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả. Các khoản

tương đương tiền tăng chủ yếu là tiền gửi có kì hạn từ 3 tháng trở xuống. Tiền

mặt chiếm tỉ trọng rất thấp và giảm dần về cuối năm cho thấy cơng ty dự trữ

tiền mặt rất ít, điều này là hồn tồn phù hợp vì dự trữ nhiều tiền mặt tại quĩ sẽ



Lê Thị Ngọc Thúy



53



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



gây ứ đọng vốn. Chúng ta sẽ xem xét các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh tốn

của cơng ty được thể hiện ở bảng 11

Khả năng thanh tốn của cơng ty tương đối tốt, khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn, khả năng thanh toán lãi vay đều lớn hơn 1 ở cả thời điểm đầu năm và

cuối năm, hệ số khả năng thanh toán nhanh ở thời điểm đầu năm là 0,75 nhỏ

hơn 1 thì đến thời điểm cuối năm hệ số được cái thiện ở mức 1,08, lớn hơn 1.

Sự tăng lên này cho thấy cơng ty đã có cố gắng gia tăng hệ số này, đảm bảo khả

năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán tức thời tăng mạnh từ 0,042 đầu năm lên đến 0,16 vào

thời điểm cuối năm. Hệ số này ở mức thấp cho thấy khả năng thanh tốn tức

thời các khoản nợ ngắn hạn của cơng ty là kém. Trong thời gian tới công ty cần

cải thiện hệ số này.

2.2.4.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để có những đánh giá chính xác hơn chúng ta đi xem xét các chỉ tiêu

phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động (bảng 12)

Vòng quay vốn lưu động trong kì giảm 0,11 vòng, vòng quay vốn lưu

động giảm là do tốc độ tăng doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn lưu

động. Nguyên nhân là do cơng ty vẫn duy trì một mức khoản phải thu lớn, điều

này làm hạn chế hiệu quả của vốn lưu động. Vòng quay vốn lưu động giảm đã

làm cho kì luân chuyển vốn lưu động năm 2010 tăng lên 6.43 ngày so với năm

2009. Hàm lượng vốn lưu động năm 2010 là 0,43, nghĩa là để có được 1 đồng

doanh thu công ty phải bỏ ra 0,43 đồng, tăng 0,03 đồng so với năm 2009. Do

vòng quay vốn lưu động giảm làm cho vốn lưu động bị lãng phí là:

( 1.378.448,37/360 )x (160-145)= 58.201,15 trđ



Lê Thị Ngọc Thúy



54



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Tỉ suất lợi nhuận trên VLĐ năm 2010 là 12,09% nghĩa là cứ 100 đồng

VLĐ bỏ ra thì thu được 12,09 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 7,01 đồng so với

năm 2009. Vòng quay VLĐ giảm cho thấy việc quản lí hiệu quả, sử dụng VLĐ

chưa tốt, vốn ứ đọng nhiều ở khoản phải thu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Tuy nhiên trong năm lợi nhuận sau thuế, đặc biệt các khoản đầu tư dài hạn đã

đem lại lợi nhuận lớn khiến tỉ suất lợi nhuận trên VLĐ tăng mạnh. Điều này

không được đánh giá là thành tích của cơng ty trong việc quản lí sử dụng VLĐ.

2.2.5 Tình hình tổ chức, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2.5.1 Tình hình tổ chức và sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong VKD của cơng ty, có ý

nghĩa quyết định đến năng lực sản xuất của công ty. Vốn cố định tính đến thời

điểm 31/12/2010 là 317.795,90 trđ chiếm 30,97 % vốn kinh doanh. Trong đó

vốn đầu tư vào tài sản cố định là 205.376,23 trđ, tương ứng với tỉ trọng trọng

vốn cố định là 64,63%, đầu tư tài chính dài hạn là 106.441,81 trđ, chiếm 33,49

% vốn cố định, tài sản dài hạn khác là 5.977,87 trđ, chiếm tỉ trọng là 1,88%.

2.2.5.1.1 Tình hình tăng giảm nguyên giá tài sản cố định và các khoản

đầu tư tài chính dài hạn (bảng 13)

Tài sản cố định :

TSCĐ đầu năm, công ty là 202.571,38 trđ và tăng đến 205.376,22 trđ vào

cuối năm. Như vậy, tài sản cố định đã tăng 2.804,84 trđ tương ứng với tỉ lệ

giảm là 1,38%. Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố

định th tài chính, tài sản cố định vơ hình, chi phí xây dựng cơ bản dở dang,

trong đó tài sản cố định hữu hình chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản. Cụ

thể:





Lê Thị Ngọc Thúy



Tài sản cố định hữu hình :



55



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Về cơ cấu: máy móc thiết bị chiếm tỉ trọng lớn nhất, đầu năm là



59,94%, cuối năm là 59,45%. Tiếp theo là nhà cửa vật kiến trúc, tỉ trọng đầu

năm là 29.87%, cuối năm 26.01%.





Sự biến động: cuối nắm TSCD hữu hình là 250.532,17 trđ, tăng so



với đầu năm là 33.987,78 trđ, tương ứng tăng 15,7%, chủ yếu do đầu tư vào:





Máy móc thiết bị 26.092,45 trđ, nguyên giá cuối kì tăng



19.134,49 trđ so với đầu năm, tương ứng tăng 14.74%, gồm đầu tư giá dây

chuyền cán nguội thép không gỉ, giá dây chuyền sản xuất ống thép không gỉ

công nghiệp, khuôn sản xuất và giá các máy móc thiết bị sản phẩm thái dương

năng.





Phương tiện vận tải 17.106,93 trđ, nguyên giá cuối kì tăng



14.039,92 trđ, tương ứng tăng 12.44%, gồm mua sắm mới xe cẩu hàng loại 8

tấn, xe tải chở hàng loại 5 tấn và xe đưa đón cán bộ cơng nhân viên. Sản phẩm

của cơng ty là những sản phẩm có kích thước khá lớn nên việc mua thêm

phương tiện vận tải là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty.





Nhà cửa vật kiến trúc là 1.454,76 trđ, thiết bị dụng cụ quản lí



là 328,93 trđ. Trong năm cơng ty cũng thực hiện mua lại các tài sản cố định

th tài chính hết hạn hợp đồng. Cơng ty cũng đã tiến hành thanh lí và nhượng

bán một số các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và thiết bị quản lí hư

hỏng, các thiết bị lạc hậu, tiêu tốn nhiều điện năng, nhiên liệu để thu hồi vốn

kinh doanh. Tổng giá trị thanh lí và nhượng bán lên tới 10.995,28 trđ .





Tài sản cố định vơ hình: tăng từ 18.584,98 trđ lên 18.819,90



trđ. Tài sản vơ hình của Công ty bao gồm quyền sử dụng đất và phần mềm máy

tính. TSCD vơ hình tăng lên là do trong năm cơng ty có mua thêm một số phần



Lê Thị Ngọc Thúy



56



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



mềm máy tính nhằm phục vụ cho cơng tác kế tốn, tổng trị giá mua thêm là

234,92 trđ .

Tài sản cố định thuê tài chính: đầu năm là 19.745,38 trđ và







cuối năm là 6.293,51 trđ. Trong năm công ty không thuê thêm tài sản cố định

nào và thực hiện phân loại lại một số máy móc thiết bị thành phương tiện

truyền dẫn. Tài sản thuê tài chính giảm là do trong năm cơng ty thực hiện mua

lại một số máy móc thiết bị và phương tiện vận tải truyền dẫn thuê tài chính.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: đầu năm là 1,408.19 trđ,







cuối năm là 0, đó là do cuối năm các cơng trình xây dựng đã hồn thành, tồn

bộ chi phí xây dựng cơ bản dở dang như chi phí xây dựng các cơng trình phụ

trợ nhà máy sản xuất Phùng, nhà điều hành xưởng Diễn... được kết chuyển

toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 78.411,61 trđ với tỉ lệ tăng

280% là do:





Đầu tư vào công ty con tăng 30.800 trđ, tương ứng với tỉ lệ tăng



353%, nguyên nhân là do đầu năm cơng ty có cơng ty đầu tư 100% vốn chủ vào

công ty TNHH Một thành viên công nghiệp Sơn Hà với số tiền 9 tỉ, đến quý 4

công ty thực hiện bán 49% vốn đầu tư, công ty con tăng vốn lên 80 tỷ, công ty

mẹ năm giữ tỉ lệ sở hữu 51%, tương ứng với khoản tiền là 40.800 trđ.





Đầu tư vào công ty liên kết tăng 7.500 trđ tương ứng tỉ lệ tăng



100%, trong năm cơng ty thực hiện bán tồn bộ danh mục đầu tư vào công ty

Minh Tân, trong quý 4 công ty đầu tư vào công ty Cổ phần phát triển đô thị

Kiến Hưng tổng số tiền là 15.000 trđ, tương ứng tỉ lệ góp vốn là 30%.



Lê Thị Ngọc Thúy



57



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác tăng từ 10.811,40 trđ vào



đầu năm lên đến 11.530,2 trđ vào cuối năm, tăng 718,80 trđ tương ứng với tỉ lệ

tăng là 38.76 %. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Cơng ty chủ yếu gồm

các khoản đầu tư theo hợp đồng hợp tác đầu tư, gồm có dự án xây dựng khu

nhà ở cao cấp Đà Lạt paradise, dự án Trung tâm thương mại văn phòng cho

thuê văn phòng và nhà ở và dự án đầu tư quy hoạch khu đô thị Kim Giang.

Điều này thể hiện mục đích đầu tư mở rộng, đa dạng hóa hoạt động đầu tư của

cơng ty.

2.2.5.1.2 Tình hình khấu hao và giá trị còn lại tài sản cố định

Phương pháp khấu hao: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo

đường thẳng, tỷ lệ khấu hao được tình theo tỉ lệ khấu hao quy định tại Thông tư

203 và thời gian để tính khấu hao là thời gian sử dụng ước tính của tài sản.

Để phản ánh đầy đủ hơn năng lực họat động của TSCĐ, chúng ta đi xem

xét mức độ hao mòn và giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình

(được thể hiện ở bảng 14).

Nhìn chung hệ số hao mòn của các tài sản khơng có sự khác biệt q

lớn. Ở thời điểm cuối năm 2010, hệ số hao mòn của tài sản là 0,25, có nghĩa là

giá trị còn lại của TSCĐ của cơng ty còn lại 75 % so với nguyên giá. GTCL của

TSCĐ dùng trong SXKD đang ở mức cao, tài sản còn tương đối mới, năng lực

sản xuất của TSCĐ còn có thể khai thác được rất cao. Đi tìm hiểu cụ thể từng

loại tài sản:

TSCĐ hữu hình: đầu năm hệ số này







là 0,22. Cuối năm hệ số hao mòn là 0.27. Ta xem xét hệ số hao mòn giữa các

nhóm tài sản sau :



Lê Thị Ngọc Thúy



58



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Nhà cửa, vật kiến trúc: Hệ số hao mòn cuối năm là 0,09, tăng so



với đầu năm là 0,07. Trên thực tế là hệ thống nhà cửa còn mới, đảm bảo điều

kiện làm việc cho người lao động và cán bộ nhân viên, có khả năng tiếp tục

phục vụ lâu dài.





Máy móc thiết bị: là loại TSCĐ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng



TSCĐ hữu hình và cũng là loại tài sản được thanh lí và mua mới nhiều nhất

trong năm vừa qua. Hệ số hao mòn, đầu năm là 0,28, cuối năm là 0,36. Như

vậy năng lực sản xuất còn lại của máy móc thiết bị rất cao và trong tình trạng

tốt.





Phương tiện vận tải là loại TSCĐ: đầu năm là 0,25, cuối năm là



0,19 Trong năm cơng ty có mua xe tải chở hàng và xe đưa đón CBCNV, các

loại tài sản này còn mới.





TSCĐ th tài chính: hệ số hao mòn đầu năm là 0,3, cuối năm là



0,15. Năm 2008, 2009 cơng ty có kí hợp đồng th tài chính đối với một số

máy móc thiết bị với cơng ty cho th tài chính Ngân hàng cơng thương nên

các tài sản này còn tương đối mới. Hệ số hao mòn của các tài sản này thấp, giá

trị còn lại so với ngun giá cao.





TSCĐ vơ hình : hệ số hao mòn thấp, đầu năm là 0,06, cuối năm



là 0,1. Năng lực TSCĐ vơ hình phục vụ cho q trình sản xuất rất cao.

Như vậy hầu hết ở các loại tài sản, hệ số hao mòn thấp, tỉ lệ GTCL trên

NG là tương đối cao.

Nhận xét chung: cơ cấu phân bổ vốn cố định của Cơng ty là khá hợp lí,

tuy nhiên trong năm 2010 mức đầu tư vào tài sản cố định của Công ty là khá

thấp, do tài sản của công ty là tương đối mới. Trong các năm qua, công ty cũng

đã chú trọng đầu tư mua sắm mới TSCĐ, đồng thời tiến hành thanh lí các tài



Lê Thị Ngọc Thúy



59



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



sản đã hết thời hạn khấu hao, hoặc đã lạc hậu và thực hiện mua mới một số tài

sản cố định mới.

Chúng ta thấy rằng lĩnh vực hoạt động của công ty rất rộng, cạnh tranh

diễn ra gay gắt, đặc biệt ở 2 lĩnh vực: sản xuất hàng gia dụng và sản xuất công

nghiệp, nên TSCĐ của công ty chịu tác động rất lớn do sự tiến bộ của khoa học

kĩ thuật. Vì vậy, việc áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng khơng

phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của một số tài sản, đặc biệt là hao

mòn vơ hình, gây ra khả năng thu hồi vốn chậm. Từ đó đặt ra yêu cầu cho

những năm tới là phải khai thác tối đa năng lực của TSCĐ nhằm nâng cao hơn

nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định, đồng thời cần thực hiện thanh lý, nhượng

bán những máy móc thiết bị đã hết thời hạn khấu hao nhằm nâng cao năng lực

sản xuất của công ty.

2.2.5.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản đầu tư dài hạn.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cũng như chất lượng sử dụng

TSCĐ của công ty được xem xét, đánh giá qua một số chỉ tiêu thể hiện ở bảng

sau: (Bảng số 15)





Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn



đầu tư dài hạn : năm 2009 cứ một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản

xuất thì tạo ra 4.84 đ doanh thu. Đến năm 2010, một đồng vốn tạo ra 5.56 đồng

doanh thu, như vậy là tăng 0.72 đ so với năm 2009, như vậy là cơng ty đã sử

dụng có hiệu quả vốn cố định trong năm. Sở dĩ hiệu suất sử dụng vốn cố định

tăng lên trong kì là do doanh thu thuần tăng với tốc độ lớn hơn tốc độ tăng của

vốn cố định bình quân. Tốc độ giảm của doanh thu thuần từ bán hàng và cung

cấp dịch vụ là 29.03%, tốc độ tăng của doanh thu tài chính là 627,35% trong

khi đó tốc độ tăng của vốn cố định chỉ là 16.46%.



Lê Thị Ngọc Thúy



60



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa







Học viện tài chính



Hàm lượng cố định năm 2010 là nghĩa



là để có được 1 đồng doanh thu cơng ty phải bỏ ra 0,18 đồng, so với năm 2009

thì hàm lượng vốn cố định giảm 0,03.





Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cuối



năm hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 6,16 tức là bình quân một đồng tài sản

cố định tham gia trong kì (tính theo nguyên giá) sẽ tạo ra 6,16 đồng giảm 0,06

đồng so với năm 2009. Tuy doanh thu thuần và nguyên giá tài sản cố định bình

quân sử dụng trong kì đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn

tốc độ tăng của nguyên giá tài sản cố định. Như vậy tốc độ tăng của doanh thu

thuần chưa tương xứng với tốc độ tăng của tài sản cố định.





Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn cố



định và vốn đầu tư tài sản dài hạn khác: đầu năm là 11,42%, có nghĩa là cứ 1

đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuất thì sẽ tạo ra được 0,1142

đồng lợi nhuận sau thuế. Đến cuối năm tỉ suất này là 30,57%, như vậy số lợi

nhuận tăng thêm là 0,1915 đồng trên mỗi đồng vốn cố định. Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên vốn cố định tăng là do lợi nhuận sau thuế tăng mạnh 211.81%, lớn

hơn rất nhiều tốc độ tăng của tài sản cố định.

2.2.6 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trên đây là những đánh giá về hiệu quả sử dụng VCĐ và VLĐ của công

ty. Nhưng sự đánh giá này mới chỉ dừng lại ở sự đánh giá riêng biệt. Để có

đánh giá khái quát và toàn diện về hiệu quả sử dụng VKD, ta cần xem xét và

phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD (Được thể hiện ở

bảng 16)

Qua bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả hoạt động bán hàng và cung cấp

dịch vụ của công ty ít có thay đổi, hệ số lãi ròng của hoạt động bán hàng và



Lê Thị Ngọc Thúy



61



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



cung cấp dịch vụ khơng đổi, năm 2009 hệ số lãi ròng là 6.63% có nghĩa là cứ 1

đồng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì thu về được 0.063 lợi

nhuận, năm 2010 mỗi đồng doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ thì thu về

được 0.067 đồng lợi nhuận tăng 0.024 đồng so với năm 2009. Tỉ suất ROA

giảm. Năm 2010 cứ 1 đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất thì thu về được

0.1085 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 0.0001 đồng so với năm 2009.

Trong năm vừa qua các khoản đầu tư tài chính đã mang lại lợi nhuận

đáng kể cho cơng ty, tuy nhiên chi phí hoạt động tài chính của cơng ty rất lớn

và tăng mạnh, đặc biệt là chi phí lãi vay, vì vậy hệ số lãi ròng của hoạt động

kinh doanh thấp hơn hệ số lãi ròng của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ. Năm 2009 hệ số này là 2,41% và năm 2010 là 4,42%, mỗi đồng doanh thu

đem lại 0.0201 đồng lợi nhuận tăng thêm. Tỉ suất ROA được cải thiện rõ rệt,

tăng từ 3,97 lên 7,29.

Nếu như năm 2009 cơng ty bị lỗ trong hoạt động khác thì đến năm 2010,

lợi nhuận khác của công ty là 1.957,15 trđ , tăng 535,75%. tỉ suất ROA tăng từ

3,89% lên 9,07%.

Vòng quay vốn kinh doanh trong kì tăng 0.001 vòng, thay đổi không

đáng kể, nếu như năm 2009, cứ 1 đồng vốn kinh doanh tham gia vào sản xuất

thì tạo ra 1,647 đồng doanh thu thì đến năm 2010, tạo ra là 1,648 đồng doanh

thu. Năm 2010, tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản là 18,24%, trong khi đó năm

2009 tỉ suất này chỉ là 10,40%, đây là mức tăng rất đáng kể. Trong năm cứ 1

đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra

0.1824 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Tỉ suất này phản ánh khả năng

sinh lời của vốn mà khơng tính đến ảnh hưởng của nguồn tài trợ và thuế. Tuy

nhiên như ta đã biết thì cơng ty có hệ số nợ cao, cao hơn nhiều so với các cơng



Lê Thị Ngọc Thúy



62



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



ty cùng ngành, sử dụng nhiều nợ vay cũng đồng nghĩa với việc cơng ty sử dụng

đòn bẩy tài chính ở mức độ lớn, khi đó một sự thay đổi nhỏ của một đồng lợi

nhuận trước thuế và lãi vay cũng làm thay đổi với một tỉ lệ lớn hơn nhiều tỉ suất

lợi nhuận trên vốn chủ ROE( hay EPS). Năm vừa qua chi phí lãi vay tăng 90%

so với năm 2009 do chi phí lãi vay gia tăng theo mặt bằng chung, cũng như là

gia tăng việc sử dụng vốn vay lưu động và đầu tư dự án mới, khiến chi phí lãi

vay phải trả lên tới gần 63.000 trđ, con số này gần gấp đôi năm 2009. Chúng ta

cần xem xét sự tác động của lãi vay đến EPS của công ty qua thước đo là mức

độ tác động của đòn bẩy tài chính DFL. Năm 2010, DFL=1,65

Như vậy lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng lên hay giảm đi 1% thì tỉ

suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( hay EPS) sẽ tăng lên hay giảm đi 1,65 lần.

Năm 2010 tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty là 27,01%,

trong khi đó năm 2009 chỉ có 16%, cho thấy khoản lợi nhuận đem về cho cổ

đông ngày càng tăng và lớn hơn so với các công ty cùng nghành. Mức sinh lời

của vốn chủ là kết quả tổng hợp giữa hàng loạt biện pháp và quyết định quản lí

của cơng ty. Để thấy rõ hơn sự tác động của hiệu quả sử dụng VKD tới mức sinh lời của

công ty, ta đi phân tích phương trình DUPONT



Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên VKD

ROA



=



VCSH

=



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế



x



trên doanh thu thuần



Doanh thu thuần

VKD bình qn



Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn



Tỷ suất LNST trên



ROE



=



=



Hệ số lãi



Lê Thị Ngọc Thúy



ròng



Tỷ suất LNST trên



x



vốn kinh doanh

x



Vòng quay

tồn bộ vốn



63



x



VKD

VCSH

Mức độ sử dụng

đòn bẩy tài chính



CQ45/11.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi tiết tiền và các khoản tương đương tiền thể hiện ở bảng 10

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×