Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi tiết tình hình hàng tồn kho (bảng 8)

Chi tiết tình hình hàng tồn kho (bảng 8)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



lượng lớn ngun vật liệu để phục vụ cho sản xuất của quý IV và đầu quý I

năm sau nên nguyên vật liệu tăng về cuối năm.

+ Thành phẩm cuối năm là 31.294,28 trđ, tăng so với đầu năm là

40.40,94 trđ tương ứng tăng 128,27%, tuy nhiên thực tế thì thành phẩm sản

xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu rất cao của thị trường, thành phẩm chủ yếu là

bồn nước inox và chậu rửa nằm rải rác tại hơn 500 đại lí của Sơn Hà, việc dự

trữ thành phẩm như vậy được đánh giá là thấp, việc dự đoán nhu cầu vốn lưu

động của công ty chưa sát với nhu cầu thực tế.

+ Hàng mua đang đi trên đường cuối năm là 10.807,96 trđ tăng

27.297,96 trđ tương ứng với tỉ lệ 252,57% so với đầu năm. Được biết trong

qúy 1 cơng ty có nhiều đơn đặt hàng ống thép công nghiệp xuất khẩu sang Mĩ

nên nhu cầu NVL tăng mạnh. Nguyên vật liệu đầu vào của công ty chủ yếu là

nhập khẩu, do vậy thời gian về đến kho khá dài.Sau đây chúng ta xem xét hiệu

quả sử dụng vốn về hàng tồn kho của công ty, được thể hiện qua một số chỉ tiêu

thể hiện ở bảng 9

Bảng 9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn về hàng tồn kho

STT



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2009



Năm 2010



Chênh lệch

Số tiền

(±%)



1.171.662,45 248.664,97



1



Giá vốn hàng bán



Trđ



922.997,48



2



Trị giá hàng tồn kho đầu năm



Trđ



144.281,60



145.819,04



1.537,44



1,07



3



Trị giá hàng tồn kho cuối năm



Trđ



145.819,04



218.645,09



72.826,05



49,94



Trđ



145.050,32



182.232,06



37.181,74



25,63



6,36



6,43



0,07



1,09



Trị giá hàng tồn kho bình

4

5



qn={(1)+(2)}/(3)

Số vòng quay hàng tồn kho=(1)/(4)



Lê Thị Ngọc Thúy



Vòn

g



50



26,94



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



6



Số ngày 1 vòng quay hàng tồn

kho=360/(5)



Học viện tài chính



Ngày



57



56



-0.61



-1.07



Năm 2009 số vòng quay hàng tồn kho là 6,36 vòng. Năm 2010, số vòng

quay hàng tồn kho là 6,43 vòng. Như vậy số vòng quay hàng tồn kho năm 2010

tăng 0,07 vòng so với năm 2009. Sở dĩ vòng quay hàng tồn kho của công ty

tăng là do khối lượng sản xuất tăng lên nên giá vốn tăng lên, nhưng tốc độ tăng

của giá vốn hàng bán (26,94%) lớn hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho bình qn

(25,63%). Số vòng quay hàng tồn kho tăng làm cho số ngày luân chuyển hàng

tồn kho giảm, từ 57 ngày giảm xuống còn 56 ngày. Như vậy việc tăng vòng

quay hàng tồn kho giảm làm giảm số ngày quay hàng tồn kho tăng được đánh

giá là thành tích của cơng ty trong cơng tác quản lý sử dụng vật tư hàng hố.

Cơng ty có một hệ thống sổ sách kế tốn hàng tồn kho thơng tin về việc mua

hàng cũng như tình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, giá trị sản

phẩm dở dang và giá thành phẩm. Hệ thống sổ sách này cung cấp thông tin cả

về mặt lượng và giá trị. Hàng năm công ty cũng xây dựng định mức tiêu hao

vật liệu, xây dựng kế hoạch và lịch trình sản xuất dựa vào các ước toán về nhu

cầu sản phẩm, tình hình thực tế hàng tồn kho để đảm bảo chuẩn bị tốt các yếu

tố nguyên vật liệu và nhân công cho yêu cầu sản xuất đồng thời cũng tránh tình

trạng ứ đọng hàng hóa. Nhờ những cơ chế quản lí này mà cơng ty ln đảm bảo

đáp ứng đủ nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất của góp phần làm giảm chi

phí ở khâu dự trữ ngun vật liệu và với công tác kiểm định chất lượng chặt

chẽ mà công ty phát hiện ra những lỗi không đạt các thơng số kĩ thuật theo u

cầu, từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời, giúp cho sản phẩm đảm bảo

chất lượng nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả cho cơng ty, điều này có thể

thấy được trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, cả 2 năm 2009 và 2010

công ty đều không có khoản giảm trừ doanh thu nào.



Lê Thị Ngọc Thúy



51



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



Vấn đề được đặt ra là việc tăng dự trữ lượng tồn kho sẽ gây ảnh hưởng

nhiều mặt đến công tác quản lý của Công ty, cụ thể như:

+ Chi phí lưu kho và chi phí bảo quản thành phẩm sẽ tăng lên rất nhiều

+ Nguy cơ về ứ đọng vốn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của Cơng ty.

Vì vậy trong năm tới để nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý hàng tồn

kho cơng ty cần hồn thiện các đơn đặt hàng đúng thời hạn nhằm giảm các chi

phí có thể phát sinh như chi phí bảo quản, lưu kho... sao cho vốn của công ty

không bị ứ đọng nhiều ở hàng tồn kho gây ra tình trạng thiếu vốn lưu động cho

hoạt động kinh doanh.

2.2.4.3.3 Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán

Chi tiết tiền và các khoản tương đương tiền thể hiện ở bảng 10



Lê Thị Ngọc Thúy



52



CQ45/11.11



Luận văn cuối khóa



Học viện tài chính



bảng 10 Chi tiết về tiền và các khoản tương đương tiền (Đvt triệu đồng)

Chênh lệch

Đầu năm

Tỉ lệ

Chỉ tiêu

T.T % Cuối năm T.T %

Số tiền

%

7.699,89



Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Các khoản



11.285,72



59,44



-



tương đương tiền



363,05



0,44



-7.336,84



-95,28



42.360,52



51,21



31.074,80



275,35



40.000



48,35



40.000



-



40,56



-



18.985,6

Cộng



1



3,89



82.723,57



11,18



63.737,96



335,72



Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 63.737,96 trđ với tỉ lệ tăng

335,72% so với thời điểm đầu năm. Khoản mục này tăng là do công ty tăng tiền

gửi ngân hàng và tăng các khoản tương đương tiền.

Được biết năm 2009 với chính sách hỗ trợ lãi suất 4% của Chính phủ đối

với các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn, công ty đã tận dụng cơ hội này

vay một số vốn lớn để mở rộng quy mô sản xuất, điều này gây ra áp lực trả lãi

trong năm 2010 đối với các khoản nợ ngắn hạn. Hơn nữa năm 2010 kể từ q 1

khơng còn chính sách hỗ trợ này nữa nên khiến cho chi phí lãi vay tăng cao.

Chính vì vậy công ty đã gia tăng lượng tiền gửi ngân hàng để đảm bảo khả

năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả. Các khoản

tương đương tiền tăng chủ yếu là tiền gửi có kì hạn từ 3 tháng trở xuống. Tiền

mặt chiếm tỉ trọng rất thấp và giảm dần về cuối năm cho thấy cơng ty dự trữ

tiền mặt rất ít, điều này là hồn tồn phù hợp vì dự trữ nhiều tiền mặt tại quĩ sẽ



Lê Thị Ngọc Thúy



53



CQ45/11.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi tiết tình hình hàng tồn kho (bảng 8)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×