Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

=



+



-



Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 8 sử dụng TK 632" Giá vốn hàng bán"

để hạch toán giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

Cụ thể, với cơng trình NHNN Mường Lay-Lai Châu khơng có chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Kế tốn chi phí và giá thành lập

bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hồn thành theo mẫu sau:

Biểu số 2.31

bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hồn thành

Cơng trình: NHNN Mường lay - Lai Châu

Khoản mục chi phí

CFSXK CFSXFS

CFSXKD Giá

thành

D

DD trong kỳ

DD cuối kỳ sản xuất HT

ĐK

T.Kỳ

1. Chi phí NVL trực tiếp

438.210.051

438.210.051

2. Chi phí NC trực tiếp

100.078.000

100.078.000

3. Chi phí sử dụng máy

2.500.000

2.500.000

TC

60.368.600

60.368.600

4. Chi phí sản xuất chung

Cộng

0

601.156.615 0

601.156.615

Căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hồn thành kế tốn lập

CTGS số 302 kết chuyển trị giá vốn sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.



- 74 -



Biểu số 2.32

Đơn vị Cty XL và VTXD 8



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 302

Ngày 10 tháng 06 năm 2000



Chứng từ



Trích yếu



Số



Nợ

Kết chuyển trị giá vốn 632

sản phẩm HT bàn giao

CTNHNN Mường Lay Lai Châu

Cộng:



Ngày



Số hiệu TK





Số tiền

Nợ

601.156.651



1541





601.156.651



601.156.651



601.156.651



Kèm theo ............... chứng từ gốc

Từ CTGS số 302 kế toán vào sổ dăng ký CTGS, vào sổ chi tiết, sổ cái

TK 1541 và các sổ khác có liên quan.

Biểu số 2.33

Trích: Sổ cái TK 1541 "Chi phí xây lắp dở dang"

BÊN NỢ TK 1541

SDĐK:***

SDCK:***



Ngày Số

CTGS

thán

g

10/6

10/6

10/6

10/6



271

274

297

301



............



Trang: 01



Tổng số



Tài khoản đối ứng ghi bên có



Tiền



TK 621



TK 622



...................

.

438.210.05

438.210.05 1

100.078.00

1

0

100.078.00

0

2.500.000

60.368.600

...................

.

.................. ................... .................



BÊN CÓ TK 1541

SDĐK:***

SDCK:***



Trang: 02



- 75 -



TK 623



2.500.00

0



..............



TK 627



60.368.60

0



.................



Ngày Số

CTGS

thán

g

..............

10/6 302

..............



Tổng số



TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG GHI BÊN NỢ



tiền



TK 632



601.156.651

..............

..............



601.156.651

..............



TK ...



TK ...



TK ...



............



...........



...........



Bên cạnh việc vào sổ cái TK 1541 như trên kế tốn chi phí và giá thành

tiến hành vào sổ chi tiết TK 1541 " Chi phí xây lắp dở dang" Cho cơng trình

Ngân hàng Nơng nghiệp Mường Lay - Lai Châu.



- 76 -



PHẦN III

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ, HẠCH

TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI

CƠNG TY XÂY LẮP VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG 8.

I. Đánh giá ưu điểm



Qua q trình tìm hiểu thực tế tại Cơng ty xây lắp và vật tư xây dựng 8,

được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kế toán, cùng với sự nỗ lực

của bản thân em đã có được những hiểu biết nhất định về cơng tác quản lý và

cơng tác kế tốn tại Cơng ty. Bản thân em nhận thấy công tác quản lý và công

tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại cơng ty có nhiều ưu điểm.

Là một Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng Nông

nghiệp và phát triển nơng thơn, thực hiện hạch tốn kinh tế độc lập nhưng

công ty xây lắp và vật tư xây dựng 8 đã đạt được những thành công nhất định

trong việc tạo lập cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Các

cơng trình do Cơng ty đảm nhận thi cơng đều có kiến trúc đẹp, chất lượng cao

và giá thành hợp lý nên uy tín của cơng ty ngày càng cao trên lĩnh vực xây

lắp.

Đạt được những thành quả đó là nhờ sự linh hoạt, nhạy bén trong quản lý

của Ban Giám đốc Cơng ty nói chung và của bộ máy kế tốn nói riêng. Phòng

kế tốn của công ty hiện nay được biên chế 5 người, mỗi người chịu trách

nhiệm một phần hành kế toán độc lập. Công việc bộn bề rất vất vả nhưng

những cán bộ phòng kế tốn vẫn làm việc với sự nỗ lực và tinh thần trách

nhiệm cao, trong đó khơng thể khơng nói tới kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chính từ sự phân tích, phản ánh chính xác

kịp thời của họ mà ban giám đốc cơng ty nhanh chóng xác định được những

nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm từ đó đưa

ra những quyết định quản lý phù hợp trong công tác quản lý chi phí và giá

thành sản phẩm tại cơng ty.

Hiện nay hình thức kế tốn được lựa chọn và áp dụng tại cơng ty là hình

thức kế tốn "Chứng từ ghi sổ". Việc lựa chọn hình thức kế tốn này là phù

hợp với đặc điểm thực tế tại công ty ( cơng việc nhiều, cán bộ kế tốn ít, địa

bàn hoạt động rộng). Theo hình thức kế tốn này, hệ thống sổ sách kế tốn

của Cơng ty tương đối hồn thiện. Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức

hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ và đảm bảo tính chính xác. Hệ thống sổ chi tiếtđược

lập trên cơ sở yêu cầu quản lý của công ty và đảm bảo quan hệ đối chiếu với

sổ tổng hợp. Công ty đã áp dụng phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất theo

phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ theo đúng chế độ quy định.

Công ty xác định niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến

ngày 31 tháng 12 hàng năm. Hàng tháng, Công ty đều lập báo cáo ước giá trị

sản lượng thực hiện và lập kế hoạch sản lượng cho tháng sau gửi lên Tổng

- 77 -



công ty và cũng là để đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động của các cơng trình của

Cơng ty từ đó nhìn nhận được những mặt mạnh và yếu trong công tác quản lý

để có biện pháp phát huy những ưu điểm và đề ra những giải pháp khắc phục

những hạn chế.

Về việc tổ chức thi công tại các công trường tuân theo một quy chế hợp

lý. Việc cung ứng vật tư được giao chủ yếu cho cơng trình từ khâu tìm nguồn

hàng, vận chuyển đến tận chân cơng trình do đó đáp ứng được nhu cầu về vật

tư một cách kịp thời. Việc quản lý lao động theo các hợp đồng khoán tạo cho

người lao động chủ động hồn thành cơng việc đúng thời hạn.

Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp được xác định phù hợp với đặc điểm của đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với yêu cầu và khả năng của công ty,

giúp cơng ty hạch tốn chi phí sản xuất cho từng cơng trình, hạng mục cơng

trình một cách rõ ràng, cụ thể, đơn giản, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chi

phí sản xuất, quản lý và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

Giá thành sản phẩm xây lắp của cơng ty chỉ bao gồm những chi phí trực

tiếp phù hợp với yêu cầu hạch toán của chế độ kế toán mới ban hành cho các

đơn vị xây lắp đòi hỏi cơng ty phải xây dựng được bộ máy quản lý gọn nhẹ,

giảm chi phí quản lý làm tăng lợi nhuận.

Tóm lại, có thể nói tổ chức kế tốn ở công ty đã tương đối hợp lý, phản

ánh kịp thời, chính xác và trung thực chi phí sản xuất phát sinh. Riêng về

cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đã

được hạch tốn rõ ràng, cụ thể chi phí sản xuất cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình hồn thành khơng bỏ sót chi phí. Do đó đã hỗ trợ tích cực cho sản

xuất thi cơng cơng trình đồng thời phục vụ tốt yêu cầu quản lý chi phí sản

xuất, tính giá thành sản phẩm và phân tích hoạt động kinh doanh của cơng ty

từ đó cung cấp được những thơng tin hữu ích cho các nhà quản trị của cơng ty

trong việc đề ra các biện pháp hữu ích để tiết kiệm chi phí cũng như đưa ra

các quyết định đầu tư đúng đắn.

Tuy có nhiều ưu điểm đạt được nhưng cơng ty cũng khơng thể tránh

khỏi những khó khăn tồn tại cần khắc phục trong việc hạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến

nghị xung quanh cơng tác quản lý, hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp nhằm góp một phần nhỏ hồn thiện cơng tác hạch

tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty để trong

thời gian không xa Công ty sẽ đạt được nhiều thành tích hơn nữa và ngày

càng đứng vững trên thương trường.

II. Thực trạng và một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác quản lý,

hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại

công ty xây lắp và vật tư xây dựng 8

1 - Thực trạng và kiến nghị nhằm hoàn thiện trong lĩnh vực quản lý chi

phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

- Do thay đổi chiến lược kinh doanh từ xây lắp sang sản xuất vật liệu

nhưng đầu tư khơng có hiệu quả dẫn đến làm ăn thua lỗ bởi vậy công ty chưa

- 78 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×