Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trích sổ cái TK 627" Chi phí sản xuất chung"

Trích sổ cái TK 627" Chi phí sản xuất chung"

Tải bản đầy đủ - 0trang

.................

10/6



298



35.000.000



299



2.099.960



300



23.268.640



35.000.000

2.099.960

23.268.640



________



_________



________



_________



___



.................



.................



................. .................



......



- 70 -



BÊN CÓ TK627

SDĐK:***

SDCK:***



Ngày



Số

CTGS



Tổng số tiền



tháng



Trang 02

Tài khoản đối ứng ghi bên nợ

1541



.........



....................

10/6



301



60.368.600



60.368.600



....................



...................



________



_________



....................



..................



2.5. Tổng hợp chi phí tồn cơng trình

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty xây lắp và vật tư xây

dựng 8 thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc, qui trình cơng nghệ sản xuất liên

tục, phức tạp cho nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở cơng ty dược xác

định là từng cơng trình hoặc từng hạng mục cơng trình.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở cơng ty là tập hợp chi phí sản

xuất theo cơng trình.

Vì cơng ty sử dụng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng cơng

trình hoặc từng hạng mục cơng trình, đồng thời phương pháp tập hợp chi phí

theo cơng trình, cho nên các chi phí sản xuất thực tế phát sinh tại cơng trình

nào sẽ được kết chuyển ngay vào giá thành của cơng trình đó. Cụ thể mỗi một

đối tượng tập hợp chi phí theo cơng trình sẽ được theo dõi trên bảng tổng hợp

chi phí sản xuất tương ứng với các khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi

phí sản xuất chung.

Biểu số 2.30

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất t1  t5

Cơng trình: NHNN Mường Lay - Lai Châu

STT Khoản mục chi phí

Số tiền

Ghi chú

1

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

438.210.051

2

Chi phí nhân cơng trực tiếp

100.078.000

3

Chi phí sử dụng máy thi cơng

2.500.000

4

Chi phí sản xuất chung

60.368.600

Cộng

601.156.651

Số liệu này cũng được dùng để vào sổ chi tiết, sổ cái TK 1541 chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang và vào phiếu tính giá thành theo khoản mục.



- 71 -



III .Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty XL &

VTXD 8.

1. Đối tượng tính giá thành.

Xuất phát từ đặc điểm của cơng ty xây dựng thuộc loại hình sản xuất

đơn chiếc, quy trình sản xuất phức tạp và thời gian thi cơng dài. Đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất được xác định là từng cơng trình hoặc hạng mục cơng

trình và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là theo từng cơng trình. Do vậy

đối tượng tính giá thành cơng trình xây dựng ở cơng ty được xác định là từng

bộ phận cơng trình hồn thành, giai đoạn cơng việc hồn thành và cơng trình

xây dựng hồn thành. Kỳ tính giá thành thường là một năm hoặc theo từng

hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành.

2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Tại công ty xây lắp và vật tư xây dựng 8, cuối mỗi kỳ chỉ huy trưởng

cơng trình, cán bộ kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm kê xác định khối lượng cơng

việc hồn thành theo giai đoạn và ghi vào biên bản nghiệm thu có sự chứng

kiến của kỹ thuật A. Khối lượng sản phẩm xây dựng dở dang cuối kỳ kế toán

(31/12/N) là khối lượng xây dựng chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý,

được tiến hành kiểm kê và phản ánh vào bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở

dang. Chi phí cho khối lượng xây lắp dở dang này là chi phí dở dang cuối kỳ

đồng thời là chi phí dở dang đầu kỳ sau. Việc đánh giá sản phẩm dở dang ở

công ty được thực hiện thông qua dự tốn chi phí.

Sau khi kiểm kê và phản ánh vào bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở

dang sẽ được gửi về phòng kinh tế kỹ thuật để lắp những đơn giá dự tốn phù

hợp với từng cơng việc của từng cơng trình cụ thể và tính ra chi phí dự tốn

của từng khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ cho từng cơng trình tương ứng.

Mẫu: BẢNG KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG

Ngày 31 tháng 12 năm N



Cơng trình: ................................................................

Diễn

ĐVT KL

Đơn giá dự tốn

giải

VL

NC

MTC

1

2

Cộng

Tổng hợp chi phí ta có

1. Chi phí trực tiếp (T)

- Vật liệu



VL



- Nhân cơng



NC

M



- Máy thi cơng



T



Cộng

- 72 -



Thành tiền

VL



NC



MTC



VL



NC



M



C

2. Chi phí chung: NC x 60%

Cộng:

3. TN chịu thuế tính trước (T+C) x 5,5%



T+C

TL

Z



Tổng cộng:

Phòng kế tốn sau khi nhận được bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở

dang từ phòng kinh tế kỹ thuật gửi đến sẽ tiến hành xác định chi phí thực tế

của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ của từng cơng trình theo cơng thức

sau:

Chi phí thực tế

Chi phí thực tế

Chi phí

của khối lượng

của khối lượng

thực

tế

xây lắp dở dang + xây lắp thực hiện

Chi phí khối

của khối

đầu kỳ

trong kỳ

=

x lượng xây lắp

lượng xây

Chi phí của khối

Chi phí của khối

dở dang cuối

lắp

dở

lượng xây lắp + lượng xây lắp dở

kỳ theo dự tốn

dang cuối

hồn thành bàn

dang cuối kỳ theo

kỳ

giao thời kỳ theo

dự tốn

dự tốn

Cụ thể tại Cơng trình NHNN Mường Lay - Lai Châu giá trị hợp đồng

nhỏ, thời gian thi cơng ngắn nên kỳ tính giá thành của cơng trình này là từ khi

khởi cơng cho đến khi kết thúc là 5 tháng. Vì vậy cơng trình này khơng có giá

trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nên phần này khơng có ví dụ minh

hoạ.



3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trong đơn vị kinh doanh xây lắp sản phẩm cuối cùng là các công trình,

hạng mục cơng trình xây dựng xong chuẩn bị bàn giao cho bên A đưa vào sử

dụng do đó tính giá thành ở đây là tính giá thành sản phẩm đó.

Cơng ty áp dụng phương pháp tính giá thành thực tế cho từng cơng trình,

hạng mục cơng trình. Tồn bộ chi phí thực tế phát sinh cho từng cơng trình,

hạng mục cơng trình từ khi khởi cơng xây dựng cho đến khi hồn thành bàn

giao chính là giá thành thực tế của từng cơng trình, hạng mục cơng trình đó.

Do các cơng trình xây lắp có thời gian thi cơng dài, nên cuối năm cơng

ty chỉ tính giá thành cho các cơng trình hồn thành bàn giao hoặc các cơng

trình hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Trong trường hợp hợp này,

giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hồn thành bàn giao trong kỳ của

từng cơng trình, hạng mục cơng trình được xác định theo cơng thức:

Giá thành thực tế

Chi phí sản

Chi phí sản xuất

khối lượng xây lắp

Chi phí sản xuất

xuất kinh

kinh doanh dở

hồn

phát sinh trong

doanh dở dang

73

dang cuối kỳ

thành bàn giao

kỳ

đầu kỳ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trích sổ cái TK 627" Chi phí sản xuất chung"

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×