Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Biểu số 2.16

TỔNG CÔNG TY XDNN VÀ PTNT

CÔNG TY XL VÀ VTXD 8

-------



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------o0o-------Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 1999



GIÁM ĐỐC CÔNG TY XÂY LẮP VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG 8

- Căn cứ kế hoạch sản xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao

cho Công ty XL và VTXD 8.

- Xét đề nghị của ơng Dỗn Khắc Trấn - Đơn vị: Cơng trình Mường Lay và

ơng trưởng phòng Kế hoạch kinh tế kỹ thuật.

QUYẾT ĐỊNH



Điều 1: Nay điều động tài sản cố định có tên sau đây

1. Máy trộn bê tơng

2. Máy vận thăng

3. Máy khoan bê tông

(03 khoản)

Hiện đang do đơn vị Cơng trình kho bạc Tủa Chùa - Lai Châu quản lý.

Điều 2: Tài sản có tên trên ngày 4 tháng 1 năm 2000 phải có mặt tại đơn vị

Cơng trình Mường Lay - Lai Châu. Hai bên cùng làm thủ tục để bàn giao thi

hành quyết định kể từ ngày 4 tháng 1 năm 2000.

Điều 3: Các ông chỉ huy trưởng cơng trình Mường Lay + Kho bạc Tủa Chùa Lai Châu và các ơng trưởng phòng kế hoạch kinh tế kỹ thuật chiểu quyết định

thi hành.

CÔNG TY XL VÀ VTXD 8

GIÁM ĐỐC



Sau đó căn cứ vào tình hình thực tế sử dụng máy tại cơng trình, kế tốn

Cơng ty sẽ thông báo về số tiền khấu hao máy thi cơng thơng qua bảng trích

khấu hao của từng cơng trình. Thơng thường đối với cơng trình lớn thì 6 tháng

trích khấu hao một lần, còn đối với cơng trình thi cơng ngắn như cơng trình

ngân hàng nơng nghiệp Mường Lay - Lai Châu thì khi kết thúc cơng trình sẽ

trích khấu hao máy móc thi cơng 1 lần vào cuối cơng trình.

Biểu số 2.17

Bảng trích khấu hao thiết bị của Cơng trình Mường Lay - Lai

Châu

ST Tên thiết bị

Ngun giá Tỷ lệ Thời gian Thành tiền

T

KH % SD tháng

1



Máy trộn bê tông



15.000.000



12



5



750.000



2



Máy khoan bê tông



8.000.000



15



5



500.000



- 59 -



3



Máy vận thăng



30.000.000



10



5



1.250.000



Cộng



2.500.000

Ngày 10 tháng 6 năm



Giám đốc



2000

Kế tốn trưởng



Người lập



Dựa vào bảng trích khấu hao đã lập cho từng cơng trình kế tốn lập

CTGS trích khấu hao TSCĐ dùng cho máy thi cơng.

Biểu số 2.18

Đơn vị: Công ty XL và VTXD 8



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 296

Ngày 10 tháng 6 năm 2000



Chứng từ Trích yếu



SH TK



Số tiền



Số Ngày



Nợ



Nợ



10/6







Trích KH TSCĐ dùng cho máy 623

thi cơng Cơng trình Ngân hàng

NN Mường Lay - Lai Châu







2.500.000

214



Cộng



2.500.000

2.500.000



2.500.000



Kèm theo.............. chứng từ gốc

Căn cứ vào CTGS số 296, kế tốn lập CTGS số 297 K/C chi phí sử dụng

máy thi cơng cho cơng trình Ngân hàng Nơng nghiệp Mường Lay - Lai Châu.

Biểu số 2.19

Đơn vị: Công ty XL và VTXD 8



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 297

Ngày 10 tháng 6 năm 2000



Chứng từ Trích yếu

Sốhiệu TK

Số Ngày

Nợ



10/6 Kết chuyển chi phí sử dụng 1541

máy thi cơng vào giá thành

623

Cơng trình NH NN Mường Lay

- Lai Châu

Cộng

Kèm theo.............. chứng từ gốc



- 60 -



Số tiền

Nợ

2.500.000





2.500.000



2.500.000



2.500.000



Từ các chứng từ ghi sổ đã lập kế toán tổng hợp tiến hành vào sổ đăng

ký CTGS, vào sổ cái TK 623 và các sổ cái, sổ chi tiết khác có liên quan.

Biểu số 2.20

Trích: Sổ cái TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi cơng"

Bên Nợ TK623

SDĐK:***

SDCK:***



Ngày

tháng

10/6



Số

CTGS

296



Tổng số tiền



Trang số: 01

Tài khoản đối ứng ghi bên Có

TK 214



...

2.500.000

...

Cộng



2.500.000



- 61 -



111



112



334



Bên Có TK623

SDĐK:***

SDCK:***



Ngày

tháng

10/6



Số

CTGS

297



Trang số: 02

Tổng số tiền

...

2.500.000

...

Cộng



Tài khoản đối ứng ghi bên Nợ

TK 1541 ...

...

...

2.500.000



Trên thực tế việc hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng chủ yếu là chi

phí khấu hao máy, còn chi phí nhiên liệu động lực, chi phí th ngồi, chi phí

tiền lương nhân viên sử dụng máy và các chi phí khác rất ít phát sinh. Khi

phát sinh đã được khái quát qua sơ đồ.

Việc lập CTGS kết chuyển chi phí sử dụng máy thi cơng vào giá thành

cơng trình, vào sổ đăng ký CTGS, vào sổ chi tiết và sổ cái có liên quan được

tiến hành tương tự như trên.

2.4. Hạch tốn chi phí sản xuất chung

Thơng thường trong XDCB chi phí sản xuất chung chiếm từ 5 ÷ 10%

trong giá thành. Công ty sử dụng TK 627 để hạch tốn chi phí sản xuất chung.

Trước đây TK này được chi tiết thành nhiều TK cấp 2 nhưng hiện nay Công

ty không sử dụng TK cấp 2 cho TK này mà chỉ chi tiết tại các cơng trình căn

cứ vào bảng kê chi phí sản xuất chung do nhân viên kinh tế của từng cơng

trình lập và gửi về phòng kế tốn Cơng ty. Trên cơ sở đó kế tốn tập hợp chi

phí và tính giá thành phân tích và có kế hoạch giảm bớt chi phí sản xuất

chung, gián tiếp hạ giá thành sản phẩm xây lắp và tăng lợi nhuận của doanh

nghiệp. Chi phí sản xuất chung của từng cơng trình bao gồm một số loại chi

phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý và các khoản trích BHXH, BHYT, KFCĐ

của toàn bộ nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế

của Công ty.

- Chi phí cơng cụ, dụng cụ: giáo phục vụ thi cơng, tơn...

- Chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc phục vụ quản lý đội.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chế biến khác bằng tiền như: điện, nước,

điện thoại...

Ngồi TK 627 cơng ty còn sử dụng một số TK khác để hạch tốn chi phí

sản xuất chung như TK 1362, 334, 338, 153, 142, 214 và TK1541.



- 62 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×