Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

toán viên thực hiện và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cấp trên về thơng

tin tài chính kế tốn.

Kế tốn tổng hợp: tổng hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết quả

kinh doanh.

Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật liệu, xác

định chi phí ngun vật liệu cho từng cơng trình. Theo dõi tình hình biến động

của TSCĐ, vật tư, phản ánh chính xác tình hình TSCĐ, khấu hao TSCĐ.

Kế tốn thanh tốn: Thực hiện thanh tốn khối lượng cơng trình, hạng

mục cơng trình và theo dõi các khoản cơng nợ.

Kế toán vốn bằng tiền: Thực hiện các phần liên quan đến các nghiệp vụ

ngân hàng, cùng thủ quỹ đi rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, lập các kế

hoạch vay vốn tín dụng và lập các phiếu thu, phiếu chi.

Kế tốn lương và các khoản trích theo lương: Thanh toán số lương phải

trả trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế với tỷ lệ % quy định hiện

hành, kế tốn tiền lương tính ra số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ. Căn cứ vào bảng

duyệt quỹ lương của các đội và của khối gián tiếp của cơng ty, kế tốn tiến hành

tập hợp bảng thanh tốn lương, kiểm tra bảng chấm công.

Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã

được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi vào cuối ngày, lập báo cáo

quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt.

2.2. Khái quát tình hình tài chính của Cơng ty.

2.2.1. Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty

Vốn là linh hồn của doanh nghiệp. Một công ty muốn chớp được cơ hội

trong kinh doanh thì cần phải đảm bảo về vốn. Vì vậy, đòi hỏi cơng ty phải biết

cách sử dụng sao cho hợp lý để một đồng vốn bỏ ra thu được lợi nhuận tối đa.



34



Biểu 1: Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của cơng ty

Đơn vị tính: đồng

Năm 2003



ST



Chỉ tiêu



T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Vốn lưu động

Vốn bằng tiền

Các khoản phải thu

Hàng tồn kho

TSLĐ khác

Vốn cố định

Tổng nguồn vốn

Nợ phải trả

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Nợ khác

Nguồn vốn CSH



Số tiền

2259207573

289681569

2686560873

1901745

3820494714

6179457282

3521866008

412758456

0

0

2697173030



Tỷ

trọng

(%)

36,56

4,68

43,48

0,03

61,83

100

56,6

6,63

0

0

43,37



Năm 2004



Chênh loch



Tỷ

Số tiền

trọng

Số tiền

(%)

1324799321 32,14 -934408252

145999511 3,54 -143682058

429581083 10,42 -2256979790

0

0

-1901745

1438894801

2797172774 100 -1023321940

4121745090 100 -2057730192

1715853119 41,41 -1806012889

412758456 9,96

0

0

0

0

0

0

0

2427455727 58,58 -269717303



Tỷ lệ

(%)

-41,36

-49,6

-84,01

0

-26,1

-33,3

-51,28

0

0

0

-10



Tỷ

trọng

(%)

45,41

6,98

1,09

0,09

49,73

100

0

0

0

100



Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn kinh doanh đầu năm 2004 của

cơng ty là 6179457282đ, đến cuối năm thì tổng vốn kinh doanh của Công ty là

4121745090đ. Như vậy, trong năm 2004 tổng vốn kinh doanh của Công ty đã

giảm 2057730192 đ tương ứng với -33,3% đi sâu phân tích từng khoản mục ta

thấy:

Tổng Vốn lưu động giảm 934408252đ tương ứng với -41,36% trong đó:

Vốn bằng tiền của Cơng ty cuối năm 2004 so với đầu năm giảm

143682058đ tương ứng với –49,6%. Điều này cho thấy khả năng thanh toán của

Công ty đã giảm.

Giá trị các khoản phải thu đến cuối năm 2004 so với năm 2003 giảm

2256979790đ tương ứng với - 84,01%. Điều này cho thấy các khoản vốn bị



35



chiếm dụng của doanh nghiệp đã giảm rất nhiều và tỷ trọng các khoản phải thu

giảm đi khá nhiều trên tổng vốn lưu động.

Giá trị hàng tồn kho của Công ty đến cuối năm 2004 là 0đ so với đầu năm

đã giảm 1901745đ.

Tài sản lưu động khác, số cuối năm 2004 tăng 1438894801đ so với đầu

năm.

Giá trị Vốn cố định của Công ty cuối năm 2004 là 2797172774đ, giảm

1023321940đ so với năm 2003 hay giảm 26,1% .

Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm 1327517485đ. Điều này

có thể là do trong năm công ty đã tiến hành bán một số tài sản cố định.

Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty đã giảm 2057730192đ

tương ứng với - 33,3% so với năm 2003.

Tổng nợ phải trả giảm đi 1806012889đ hay –51,28%% trong đó:

Riêng các khoản nợ ngắn hạn đã được cơng ty thanh tốn hết hay giảm

100%. Mặc dù nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng không nhiều nhưng việc thanh toán

hết nợ ngắn hạn đã giúp công ty giảm khoản nợ phải trả đi rất nhiều.

Các khoản nợ dài hạn của công ty không thay đổi vì cơng ty khơng sử

dụng nguồn vốn vay dài hạn.

Nguồn vốn chủ sở hữu đã giảm 269717303đ ứng với 10% cho thấy dấu

hiêu phát triển chưa được tốt của Công ty.

Ngồi ra các khoản khác khơng biến động nên khơng có ảnh hưởng gì.

2.2.2. Kết quả kinh doanh của cơng ty trong thời gian qua

Sau hai năm kể từ ngày thành lập, Công ty đã đạt được một số thành tựu

khả quan chứng tỏ con đường mà công ty lựa chọn là đúng đắn.



36



Biểu 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty năm 2003 - 2004

Đơn vị tính: đồng

So sánh

TT

1

2

3

4

5



Tên chỉ tiêu



Năm 2003



Doanh thu thuần

7410261117

Lợi nhuận trước thuế

120981990

Thuế và các khoản 88284155

phải nộp

Lợi nhuận sau thuế

32697835

Thu nhập bình quân

750

người lao động



Năm 2004



Chênh lệch



TL(%)



19698074625 12287813508 165,8

767566532

646584542 534,4

533463956

445179801 504,3

234102576

850



201404741



615,9



Qua bảng kết quả trên ta thấy doanh thu của công ty năm 2004 tăng

12287813508đ so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ tăng là 165,8%. Lợi nhuận

đạt được của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 với tỷ lệ tăng là 615,9%

tương ứng với số tiền là 201404741đ. Nghĩa vụ nộp với ngân sách nhà nước tăng

504,3% với số tiền là 445179801đ. Đây là một bước tiến thực sự quan trọng của

công ty. Là một đơn vị hạch tốn độc lập, lấy thu bù chi, kinh doanh có lãi nên

thu nhập của người lao động tuy chưa cao song từng bước được cải thiện. Người

lao động có cơng ăn việc làm ổn định, được sự quan tâm sâu sắc của đoàn thể

quần chúng và được tạo mọi điều kiện để chứng tỏ mình.

Những kết quả sản xuất kinh doanh trên phần nào đã nói lên sự phấn đấu

nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo giàu

kinh nghiệm, năng động sáng tạo, sự đoàn kết phối hợp nhịp nhàng trong các

khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khi ký hợp đồng, lập kế hoạch đến tổ

chức thi cơng và nghiệm thu cơng trình.

2.3. Thực trạng cơng tác quản lý chi phí sản xuất, hạ giá thành sản

phẩm của Cơng ty.

37



2.3.1. Cơng tác tập hợp chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành ở

Công ty

 Đối tượng tập hợp chi phí

Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Cơng ty

được xác định là từng cơng trình, hạng mục cơng trình, một bộ phận của hạng

mục cơng trình, nhóm hạng mục cơng trình. Mỗi cơng trình, hạng mục cơng

trình từ khi khởi cơng đến khi hồn thành bàn giao đều được mở riêng những tờ

kê chi tiết chi phí sản xuất phát sinh cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình

đó.

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã có tác dụng phục vụ tốt

cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho cơng tác hạch toán

kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế tồn doanh nghiệp, phục vụ cho cơng tác tính

giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác.

* Nội dung các khoản mục chi phí

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản chi phí có liên quan đến việc thi

cơng xây lắp cơng trình, nội dung các khoản mục bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm tất cả các chi phí về nguyên vật

liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:

Vật liệu xây dựng: Là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng…

Vật liệu khác: Bột màu, đinh, dây …

Nhiên liệu: xăng, dầu diezel…

Vật kết cấu: Bê tông đúc sẵn…

Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: Thiết bị vệ sinh, thơng gió, ánh sáng,

thiết bị sưởi ấm … (kể cả cơng xi mạ, bảo quản thiết bị).

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực

tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị dụng cụ gồm:



38



Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhân

phụ.

Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp

trách nhiệm, chức vụ…

Tiền lương phụ của các công nhân trực tiếp thi công xây lắp.

Các khoản chi BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

trong doanh nghiệp.

Chi phí sử dụng máy thi cơng: Gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến

việc sử dụng máy thi công như:

Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi cơng, kể cả cơng nhân

phục vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, kể cả khoản tiền ăn giữa ca của

công nhân điều khiển máy thi cơng.

Chi phí khấu hao tài sản cố định là máy thi cơng.

Chi phí về cơng cụ dụng cụ dùng cho máy móc thi cơng.

Chi phí về sữa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi cơng, tiền thuê TSCĐ,

chi phí trả trước cho nhà thầu.

Chi phí quản lý máy thi cơng.

Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khác (trừ những chi phí

trực tiếp kể trên) và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các

chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi

công như tổ, đội, công trường thi cơng, bao gồm:

Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp

lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng…

Chi phí vật liệu: Gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng

để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng

quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời.



39



Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: Gồm các chi phí về cơng cụ dụng cụ

dùng cho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, ván khuân và các

loại công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất và quản lý đội xây dựng.

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Gồm các chi phí khấu hao tài sản cố định

dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng.

* Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành xây lắp là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do

doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.

Kỳ tính giá thành là theo năm.

Đối với các cơng trình được giao (hay chỉ định thầu): Căn cứ vào bản thiết

kế kỹ thuật và khối lượng công việc chủ yếu, đơn giá do cơ quan Nhà nước ban

hành thì Phòng kế hoạch lập dự tốn, xác định giá dự tốn cơng trình. Giá dự

tốn được sử dụng để hai bên xem xét, ký hợp đồng (bên chỉ định và bên được

chỉ định).

Đối với cơng trình tham gia dự thầu: Khi nhận được thơng tin mời thầu thì

Cơng ty cùng với các phòng ban liên quan tiến hành khảo sát, xác định khối

lượng thi công, biện pháp thi công để lập hồ sơ dự thầu, xác định rõ giá dự thầu.

Trong q trình đấu thầu Phòng Tài chính – kế tốn tuỳ theo tình hình có thể

thay đổi giá trị dự thầu trong phạm vi cho phép một cách hợp lý. Nếu trúng thầu

thì giá trị dự thầu là cơ sở ký kết hợp đồng, xác định giá trị hợp đồng.

Trong q trình lập và tính giá thành sản phẩm xây lắp, cơng ty lấy giá trị

dự tốn làm giá trị sản lượng kế hoạch do đó trong kết cấu giá thành sản xuất kế

hoạch cơng trình gồm:

Chi phí ngun vật liệu

Chi phí nhân cơng

Chi phí máy thi cơng

Chi phí sản xuất chung



40



* Phương pháp lập kế hoạch giá thành

Do hoạt động trong ngành xây lắp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có sự

khác biệt về nhiều mặt: Đặc điểm về chủng loại, số vật liệu, thời gian tiêu hao.

Nên công tác lập kế hoạch ở Công ty là theo từng cơng trình cụ thể, đảm bảo tính

tốn giá thành chính xác, sát với thực tế.

Trước hết dựa vào bản vẽ kỹ thuật hoặc thiết kế thi công để xác lập vốn

đầu tư xây dựng và quản lý chi phí xây dựng cơng trình. Những cơng trình thiết

kế kỹ thuật theo từng đợt thì tổng dự tốn được lập theo từng đợt.

Căn cứ vào định mức dự toán xây dựng cơ bản của từng địa phương, định

mức hao phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công cho một khối lượng đơn

vị.

Bảng tính tiền lương ngày cơng bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ

cấp có tính chất lương theo cấp bậc do phòng Tài chính – kế tốn lập.

Bảng cước giá nguyên vật liệu xây dựng của định mức giai đoạn xây dựng

cơ bản của địa phương nơi có cơng trình mà chi phí đang thi cơng tại thời điểm

tính tốn.

Ngồi ra còn căn cứ vào tổ chức mặt bằng thi công, cự ly, cấp đường từ

những căn cứ đó và khối lượng thi cơng theo kế hoạch tính các khoản mục hay

cơng trình.

Kế hoạch giá thành năm được lập trên cơ sở tổng giá thành kế hoạch các

cơng trình đang xem xét trong năm và kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.3.2. Tình hình cơng tác quản lý chi phí kinh doanh và hạ giá thành

sản phẩm của Cơng ty

Để thấy rõ tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý chi phí sản xuất và hạ giá

thành sản phẩm ở Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng An, đánh giá

được cụ thể đâu là nguyên nhân chính ảnh hưởng, những nhân tố tích cực, những

tồn tại cần được giải quyết. Do các công ty xây dựng có nhiều cơng trình khác



41



nhau nên em chỉ thực hiện phân tích một cơng trình là cơng trình ép cọc Trung

tâm thương mại Thăng Long.

Giá thành quyết toán được xác định căn cứ vào chi phí chung và chi phí

trực tiếp trong giá trị quyết tốn.

Trong khi phân tích tình hình thực hiện giá thành trong một cơng trình

thực hiện cần phải đi sâu phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ở cơng trình đó.

Phương pháp phân tích này phù hợp với tính chất là chi phí chung, phù hợp với

đặc điểm xây dựng cơ bản có chu kỳ sản xuất dài, một số chi phí thuộc nhóm chi

phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra một lần cho cả q trình thi cơng, phù hợp với

đặc điểm cơng tác lập kế hoạch giá thành xây dựng đó là hai bộ phận: Kế hoạch

giá thành sản phẩm xây lắp riêng biệt và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Biểu 3: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành cơng trình

TTTM- Thăng Long

Đơn vị tính: VNĐ

Diễn giải

1

A

B

C

D

E

F

G



2

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân cơng

Chi phí máy

Chi phí chung

Giá thành SX

E=A+B+C+D

Chi phí QLDN

Giá thành tồn bộ G

=E+F



3

6531624500

310245563

1388589562

24614257

8255073882



4

5975275533

299046858

1291466756

23019133

7588808280



So với kế hoạch

Mứctăng(+)

Tỷlệ %

Mức hạ (-)

5=4–3

6=5/3

-556348967

-8,51

-11198705

-3,6

-97122806

-6,994

-1595124

-6,48

-666265602

-8,07



169946172

8425020054



151547013

7740355293



-18399159

-684664761



Kế hoạch

(dự toán)



Thực tế



-10,82

-8,12



Qua bảng số liệu trên ta thấy cơng ty đã hồn thành kế hoạch giá thành sản

xuất. Ở cơng trình này, giá thành sản xuất thực tế so với kế hoạch giảm

684.664.761 đồng tương ứng với tỷ lệ hạ là 8,12%. Tỷ lệ hạ là khá cao, vì thế

Cơng ty đã tiết kiệm được lượng chi phí khá lớn cho q trình thi cơng mà vẫn

42



đảm bảo chất lượng cơng trình. Điều đó phản ánh một sự cố gắng nỗ lực của tập

thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, sự năng động sáng tạo, phấn đấu không

ngừng nghỉ. Công ty đã thực sự quan tâm đến việc hạ giá thành sản phẩm và

từng bước thành cơng, đây là thành tích cần phát huy. Tuy nhiên để đánh giá xem

Công ty đã phát huy hết khả năng hạ giá thành sản phẩm của mình chưa, các mặt

mạnh yếu trong cách thức quản lý từng khoản mục chi phí thì ta cần đi sâu phân

tích các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.

 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu

Khoản chi phí nguyên vật liệu phu thuộc vào hai yếu tố là khối lượng vật

tư tiêu hao và giá vật liệu xuất dùng. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về

tiêu hao một số vật liệu chính của cơng trình này, có thể xem qua sự biến động

về định mức tiêu hao trong đơn giá chi tiết.

Biểu 4: Định mức tiêu hao ngun vật liệu trong đơn giá chi tiết cơng trình

Đơn vị tính: VNĐ

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Khoản mục



đơn vị



đá khan 4*6

M3

Đá dăm đệm

M3

Xi măng PC40

Kg

Thép tấm

Kg

thép hình

Kg

Que hàn

Kg

Dầu bơi trơn

Kg

Bu lơng M28*105 Cái

Tà vẹt gỗ 14*22 Thanh

Đăng tơ

Cái



Tiêu hao định mức

Thực

Kế hoạch

tế

0,883

0,723

1,30

1,21

469,45

468,11

3,6

3,54

1,56

1,57

0,165

0,165

0,52

0,5

0,62

0,62

0,14

0,14

0,032

0,03



So sánh thực tế/kế hoạch

Tăng(+)

Tỷ lệ %

giảm(-)

-0.16

-18,1

-0.09

-8,7

-1.34

-0,3

-0,06

-1,7

+0,01

+0,6

0

0

-0,02

-0,039

0

0

0

0

-0,02

-6,25



Qua biểu 4 ta thấy việc quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu của

Công ty thực hiện tương đối tốt, tiêu hao nguyên vật liệu thực tế có xu hướng

giảm xuống so với kế hoạch.

43



Đạt được điều đó là Cơng ty đã quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu trong sản

xuất do vậy đã tiết kiệm được nguyên vật liệu, hạn chế được lượng nguyên vật

liệu tiêu hao. Về khâu quản lý thực hiện định mức, Công ty tiến hành theo dõi

giữa việc xuất nguyên vật liệu đem sử dụng và quá trình sản xuất ở từng bộ

phận, tổ đội sản xuất, xí nghiệp trên cơ sở đó phát hiện những bộ phận khơng

hồn thành định mức kế hoạch. Xác định số chi phí tăng lên do khơng hồn

thành định mức tiêu hao ngun vật liệu và thực hiện khấu trừ vào lương của bộ

phận đó. Đối với bộ phận hồn thành tốt định mức, sử dụng tiết kiệm ngun vật

liệu thì Cơng ty có biện pháp khuyến khích vật chất kịp thời.

 Khoản mục chi phí nhân cơng

Qua biểu 3 ta thấy chi phí nhân công thực tế so với kế hoạch giảm

11198705 đồng tương ứng với tỷ lệ hạ 3,6%. Công ty đã hồn thành kế hoạch về

khoản mục chi phí nhân cơng, đây là một nỗ lực lớn cần phát huy. Xem xét cụ

thể ngun nhân thực tế do:

Giá thành cơng trình được lập trên cơ sở khối lượng công tác và đơn giá

Nhà nước ban hành. Công ty đã sử dụng đơn giá do sở xây dựng thành phố Hà

Nội lập trong đó đơn giá cơng nhân khá cao như tiền lương bình quân thợ bậc

3,5/7 là 35 nghìn đồng/ngày chưa kể các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ được

hưởng theo quy định về lao động trong biên chế của Nhà nước. Trong khi đó

đơn giá tiền cơng bình qn cơng nhân tay nghề 3,5/7 trên thị trường trong thời

gian thi công công trình thường thấp hơn đặc biệt là các cơng trình ở xa. Có

những nơi giá thuê lao động chỉ ở mức 15 – 20 nghìn đồng/ngày. Sự chênh lệch

quá lớn về đơn giá tiền công lao động là lý do cơ bản nhất làm giảm chi phí

nhân cơng trong giá thành sản phẩm.

Lựa chọn công nhân phù hợp với yêu cầu cơng việc kết hợp với hình thức trả

lương theo thời gian, giảm đáng kể chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí cho bộ



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x