Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH.

THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công ty Cổ phần Xây lắp Đông anh là doanh nghiệp nhà nước chuyển

thành Cơng ty Cổ phần, hạch tốn độc lập. Cơ quan chi phối trực tiếp của Nhà

nước tại Công ty Cổ phần Xây lắp Đông anh là Công ty Than Nội Địa. Tổ

chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp được Quốc Hội khố X thơng qua

ngày 12/06/1999 với chức năng và nhiệm vụ chính là xây dựng các cơng trình

cơng nghiệp và dân dụng.

Trong suốt 20 năm phấn đấu xây dựng, Cơng ty đã đóng góp thành tích

đáng kể trong q trình hoạt động của mình. Cơng ty đã góp phần khơng nhỏ

trong việc xây dựng các cơng trình cho nhiều thành phố, thị xã trên cả nước

như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hố, Bắc Thái... đã

góp phần cùng các cơng ty trực thuộc công ty Than Nội Địa được Nhà Nước,

Bộ Xây Dựng và Cơng đồn ngành xây dựng các tỉnh thành và thành phố đã

ghi nhận những cống hiến đóng góp của cơng ty.

1.3. Cơ cấu, bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp đóng một vai trò hết

sức quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Một bộ máy tổ chức gọn

nhẹ, phù hợp sẽ hoạt động có hiệu quả. Vì vậy cơng ty đã nghiên cứu và đưa

ra mơ hình cơ cấu quản lý như sau:



SV: Nguyễn Thị Nhàn



26



Lớp: K39 – 11.02



Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty

Đại Hội

Đồng Cổ Đơng

HĐ QUẢN

TRỊ



Ban kiểm

Sốt



Giám Đốc

Điều Hành

PGĐ

Kỹ Thuật



Kỹ thuật

sản suất



Đội

SX1



Đội

SX2



Đội

SX3



PGĐ

Kinh Tế



Tổ chức

hành chính



Đội

SX4



Tài chính kế

tốn



Đội

SX5



Đội

SX6



Kinh Tế thị

trường



Đội

SX7



Đội

SX8



X

Mộc



* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Đại Hội Đồng Cổ Đơng (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của

công ty. ĐHĐCĐ có quyền bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) và bầu ban

kiểm soát.

- HĐQT: Là cơ quan cao nhất, là đại diện pháp nhân duy nhất của cơng

ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục

đích, quyền lợi của cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.

- Ban kiểm sốt (BKS): Là tổ chức thay mặt cổ đơng để kiểm soát mọi

hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.

- Giám Đốc công ty: Chỉ huy điều hành tồn bộ mọi hoạt động của cơng

ty và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước toàn thể cán bộ công

nhân viên trong công ty. Giám Đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm

khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của HĐQT. Trợ lý tham mưu cho Giám

Đốc có 2 Phó Giám Đốc, trong đó:



SV: Nguyễn Thị Nhàn



27



Lớp: K39 – 11.02



+Phó Giám Đốc kinh tế: phụ trách các vấn đề liên quan đến hoạt động

kinh doanh và nghiên cứu tình hình thị trường.

+ Phó Giám Đốc kỹ thuật: phụ trách các vấn đề về thiết kế xây dựng

phục vụ cho q trình thi cơng.

- Phòng Tổ chức hành chính(TCHC): Có chức năng nhiệm vụ tham mưu

cho Giám Đốc trong cơng việc bố trí sắp sếp đội ngũ cán bộ trong công ty

một cách hợp lý. Giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ cơng nhân viên,

tuyển dụng lao động của công ty. Tổ chức đào tạo nâng lương, nâng bậc cho

cán bộ công nhân viên.

- Phòng Kinh tế thị trường : Có trách nhiệm tham mưu cho Giám Đốc và

Phó Giám Đốc về thị trường tiêu thụ và biến động về giá cả sản phẩm của

từng khu vực thị trường.

- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ là thiết kế mỹ thuật các cơng

trình thi cơng để trình lên cho Giám Đốc và Phó Giám Đốc kỹ thuật xét duyệt.

- Phòng Tài chính kế tốn(TCKT): Có chức năng cung cấp thơng tin về

ký kết hợp đồng, về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của cơng ty, tập hợp các

khoản chi phí và tính giá thành của các cơng trình do cơng ty thực hiện.

- Các đội sản xuất của cơng ty: Có nhiệm vụ thực hiện sản xuất của mình

do ban lãnh đạo cơng ty giao phó và u cầu.

1.4. Đặc điểm tổ chức kế tốn của cơng ty cổ phần Xây lắp Đông Anh.

Để việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế tốn hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động

có hiệu quả, cơng ty đã lựa chọn hình thức tổ chức cơng tác kế tốn tập trung.

Sơ đồ 2: Mơ hình tổ chức kế tốn của cơng ty

KếTốn

Trưởng



Kế tốn

Tổng hợp



Nhân viên

Kế toán 1



SV: Nguyễn Thị Nhàn



Nhân viên

Kế Toán 2



Nhân viên

Kế Toán 3



28



Nhân viên

Kế Toán 4



Lớp: K39 – 11.02



*Kế toán trưởng: Tổng hợp tình hình tài chính và các số liệu kế tốn để

báo cáo Giám Đốc. Từ đó có những biện pháp thích hợp để đẩy mạnh tiến độ

thi cơng cơng trình và thu hồi vốn. Lập và nộp báo cáo định kỳ theo quyết

định quản lý kinh tế của Nhà nước và của cơng ty. Cùng Giám Đốc và các

Phó Giám Đốc chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và

ngắn hạn của công ty.

* Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc trực tiếp cho kế toán trưởng trong

việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán viên. Kế toán tổng hợp là

người thực hiện phần kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

* Nhân viên kế tốn 1: Kế toán vật tư, TSCĐ. Là người chịu trách nhiệm về

công tác quản lý, xuất nhập vật tư, công cụ, theo dõi tăng giảm tài sản.

* Nhân viên kế toán 2: Kế toán tiền lương, BHXH và TGNH. Chịu tránh

nhiệm trước trưởng phòng về cơng tác thanh tốn qua ngân hàng, theo dõi

lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ cơng nhân viên.

* Nhân viên kế tốn 3: Kế tốn thanh tốn. Chịu trách nhiệm trước trưởng

phòng về cơng tác thanh toán bằng tiền mặt và huy động vốn.

* Nhân viên kế tốn 4: Thủ quỹ. Quản lý tình hình thu chi tiền mặt.

Hình thức kế tốn trong cơng ty: Cơng ty áp dụng bộ máy kế tốn

tập trung, niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12. Đơn vị tiền

tệ sử dụng trong ghi chép là VND và hình thức sổ kế tốn là hình thức “Nhật

ký Chứng Từ ”.

1.5. Đặc điểm về lao động của công ty.

Nguồn lực lao động là một trong những yếu tố cần thiết không thể thiếu

trong sản xuất kinh doanh. Mà khi có nguồn lực rồi thì phải phân cơng bố trí

hợp lý sao cho đúng nghành nghề để có hiệu quả cao trong sản xuất. Dưới đây

là tình hình lao động của cơng ty qua 2 năm:



SV: Nguyễn Thị Nhàn



29



Lớp: K39 – 11.02



Năm 2003

CHỈ TIÊU



Năm 2004



Số lượng Tỷ

(người)



I. Tổng số lao động



So sánh 2004/2003



lệ Số lượng Tỷ



(%)



(người)



lệ Số lượng



(%)



(người)



Tỷ lệ (%)



160



100



245



100



85



53,13



- Trực tiếp



129



80,63



198



80,82



69



53,49



- Gián tiếp



31



19,37



47



19,18



16



51,61



160



100



245



100



85



53,13



- Đại học



14



8,75



17



6,94



3



21,43



- Cao đẳng và trung cấp



23



14,38



35



14,28



12



52,17



- Sơ cấp



31



14,37



56



22,86



25



80,65



- Lao động phổ thơng



92



57,5



137



55,92



45



48,91



II. Trình độ lao động



Nhìn vào biểu trên ta thấy:

- Tổng số lao động của năm 2004 tăng lên so với năm 2003 là 85 người,

tức là tăng 53,13%.

- Số lao động trực tiếp năm 2004 tăng lên 69 người so với năm 2003, tức

là tăng lên 53,49% so với năm 2003.

- Số lao động gián tiếp năm 2004 tăng lên 16 người, tức là tăng lên

51,61% so với năm 2003.

Tình hình lao động của năm 2004 tăng lên so với năm 2003. Như vậy là

do công ty đang mở rộng và phát triển hơn nên việc tuyển lao động cũng tăng

theo để đáp ứng cho quá trình hoạt động của cơng ty.

- Trình độ lao động: Trong năm 2004 số lao động có trình độ đại học

tăng lên 3 người, tương ứng là 21,43% so với năm 2003. Số lao động có trình

độ cao đẳng và trung cấp tăng 12 người, tương ứng 52,17%. Số lao động có

trình độ sơ cấp tăng 25 người, tương ứng 80,65%. Và lao động phổ thông tăng

45 người, tương ứng 48,91% so với năm 2003.

Do cơng ty xây dựng nhiều cơng trình vì thế cần phải tuyển thêm nhiều

lao động để sản xuất đúng với tiến độ thi cơng cơng trình.



SV: Nguyễn Thị Nhàn



30



Lớp: K39 – 11.02



1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm.

1.6.1. Những kết quả đạt được.

Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta chỉ cần xem

xét đến kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm gần đây nhất (năm 20032004). Ta có bảng phân tích sau:

BẢNG 1: KẾT QUẢ SXKD ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2003-2004



đơn vị tính: đồng

DIỄN GIẢI

Tổng doanh thu



2003



So sánh 2004/2003

Chênh lệch

Tỷ lệ(%)



2004



35.487.670.900



44.804.928.715



9.317.257.815



20,79



901.176.471



1.696.643.053



795466582



88,3



1.369.420



1.556.000



186.580



11,99



Lợi nhuận

Thu nhập bình quân

(người/ tháng )



Qua kết quả đạt được của công ty năm 2003-2004 ta thấy doanh thu và

lợi nhuận của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003. Năm sau cao hơn năm

trước, tuy nhiên mức độ tăng ở 2 chỉ tiêu này là khác nhau.

Với thành tích sản xuất kinh doanh đã đạt được trong các năm qua công ty

đã tạo công ăn việc làm cho 245 cán bộ công nhân viên, đảm bảo đủ việc làm

thường xuyên với mức thu nhập từ 1.556.000 đồng/tháng đến 1.369.420

đồng/tháng.

- Về doanh thu: Năm 2004 đạt 44804.928.715 đồng tăng 9.317.257.815

đồng so với năm 2003 tương ứng tăng 20,79%. Với kết quả này Công ty đã

chứng tỏ khả năng kinh doanh vững vàng, đã đi vào chiều sâu trên thị trường.

- Về lợi nhuận: Năm 2004 đạt 1.696.643.053 đồng tăng 795.466.582 đồng

so với năm 2003 tương ứng với mức tăng 88,3% đã cho thấy mức lợi nhuận

năm 2004 tăng hơn so với năm 2003 với tỷ lệ cao.

- Về thu nhập: Thu nhập bình quân của mỗi người trên một tháng của năm

2004 cũng tăng lên so với năm 2003. Điều này chứng tỏ đời sống của mỗi

người trong công ty đã được nâng lên đáng kể.

Từ kết quả SXKD của công ty như trên ta đi vào phân tích những khó

khăn và thuận lợi của công ty.



SV: Nguyễn Thị Nhàn



31



Lớp: K39 – 11.02



1.6.2. Những thuận lợi và khó khăn.

*Thuận lợi:

-Tổng số lao động của cơng ty là 245 người, trong đó lao động trực tiếp là

198 người, chiếm 80,82%. Hầu hết cán bộ quản lý và điều hành sản xuất

trong công ty đều có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp , cơng nhân có

trình độ tay nghề cao. Lao động trong cơng ty đều qua các trường đào tạo

chính quy nên có nhiều kinh nghiệm trong thi cơng xây lắp các cơng trình

cơng nghiệp và dân dụng

- Hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng các công trình như: Nhà

máy, các xí nghiệp, các khu nhà ở, đường xá, cầu cống nên cơng ty có vai trò

quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong công cuộc CNHHĐH đất nước.

- Công ty Cổ phần Xây lắp Đông Anh thực hiện phương châm : Uy tín ,

chất lượng và hiệu quả, nên đã tạo được lòng tin với các bạn hàng, chủ đầu tư.

* Khó khăn:

- Việc công ty thành lập một số đội xây dựng đi thi công ở các địa bàn

khác nhau làm cho việc quản lý chi phí, quản lý vốn sản xuất chưa được triệt

để.

- Sự biến động lớn về giá cả vật liệu xây dựng gây ảnh hưởng bất lợi đến

q trình thi cơng các cơng trình cơng nghiệp và dân dụng. Và kết quả là chi

phí đầu vào tăng sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất.

- Tình hình cơng nợ của công ty khá cao: năm 2004 hệ số nợ phải trả của

công ty là 80,38% trong tổng nguồn vốn, gây khó khăn và làm giảm tính tự

chủ về tài chính của cơng ty. Trong khi đó giá trị các khoản phải thu ngày

càng lớn chiếm 71,84% trong tổng số VLĐ. Điều này gây ra tình trạng ứ đọng

vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

- Một khó khăn nữa là trong cơng tác quản lý tài chính chưa có bộ phận

chun trách mà vẫn chung với phòng kế tốn, do vậy cơng tác kế hoạch chưa

được coi là nhiệm vụ trọng tâm; gây ảnh hưởng không tốt đến việc hoạch định



SV: Nguyễn Thị Nhàn



32



Lớp: K39 – 11.02



chính sách, đến việc đề ra kế hoạch và thực hiện kế hoạch về sản xuất và tiêu

thụ sản phẩm dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động SXKD và làm tăng nguy

cơ khơng bảo tồn được VKD.

- Do hoạt động chính của cơng ty là thi cơng cơng trình công nghiệp và

dân dụng nên chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên. Điều này có thể

làm cho tiến độ thi cơng cơng trình khơng đúng theo kế hoạch, từ đó rất dễ

dẫn đến việc ứ đọng vốn.

Trên đây là một số thuận lợi và khó khăn đặt ra đối với công ty. Bên cạnh

việc khai thác triệt để những lợi thế riêng có, cơng ty cần có ngay những biện

pháp hạn chế, khắc phục khó khăn để đẩy mạnh việc sản xuất, nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn.

2. Thực trạng về tổ chức sử dụng VKD và hiệu quả sử dụng VKD tại

công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh.

2.1. Nguồn vốn kinh doanh của công ty.

Hiện nay, theo số liệu tại công ty cổ phần Xây lắp Đơng Anh thì VKD

của cơng ty được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ

sở hữu. Tỷ trọng các nguồn so với tổng nguồn vốn là khác nhau bởi vì mỗi

nguồn vốn có những đặc trưng riêng. Do đó, cơng ty phải lựa chọn một cơ cấu

vốn sao cho chi phí sử dụng vốn là thấp nhất và hiệu quả sử dụng vốn là cao

nhất.

Bảng 2: Cơ cấu các nguồn vốn của công ty năm 2003 và năm 2004

đơn vị : đồng

Chỉ tiêu



Ngày 31/12/2003

Số tiền

Tỷ lệ

Nguồn vốn 18.164.797.671 81,8%



Ngày 31/12/2004

Chênh lệch

Số tiền

Tỷ lệ

Số tiền

Tỷ lệ

19.802.768.456 80,38% 1.637.970.785 9,02%



vay

Nguồn vốn 4.020.525.356



4.832.655785



tự bổ sung

Tổng nguồn



18,1%



22.207.323.027 100%



19,62%



24.635.424.241 100%



812.130.429



20,19%



2.428.101.214 10,93%



Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng nguồn vốn đến cuối năm 2004 là 24.635.424.241 đồng tăng lên so

với tổng nguồn vốn cuối năm 2003 là 2.428.101.214 đồng tương ứng với tốc



SV: Nguyễn Thị Nhàn



33



Lớp: K39 – 11.02



độ tăng là 10,93%. Nguyên nhân của tổng nguồn vốn tăng là do công ty đã

tăng cả hai nguồn vốn là vốn vay và vốn tự bổ sung, cụ thể:

- Nguồn vốn vay tăng 1.637.970.785 đồng với tốc độ tăng là 9,02%.

- Nguồn vốn tự bổ sung cũng tăng 812.130.429 đồng với tốc độ tăng là

20,19%

Sự thay đổi đó tất yếu ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD của công ty. Mặc dù

nguồn vốn vay có tăng nhưng so với tổng nguồn vốn của mỗi năm thì hệ số

nợ của cơng ty đến cuối năm 2004 là 0,8% có giảm đáng kể so với cuối năm

2003 là 0,82%. Như vậy, việc sử dụng lượng vốn vay lớn hơn đã làm tăng

thêm lượng vốn tự bổ sung. Thực vậy, nhìn vào bảng trên ta thấy đến cuối

năm 2004 lượng vốn vay của công ty tăng thêm 1,6 tỷ đồng và cùng với nó

lượng vốn tự bổ sung của công ty cũng tăng thêm hơn 800 triệu đồng. Điều

này chứng tỏ việc sử dụng vốn của cơng ty là có hiệu quả. Cơng ty đã sử dụng

thêm vốn vay để khuếch đại lượng vốn tự bổ sung hay nói cách khác là vốn

chủ sở hữu. Sự thay đổi cả về quy mô và kết cấu nguồn vốn của cơng ty nhìn

chung đang tiến triển theo chiều hướng tốt. Tuy nhiên công ty cần xem xét

trước khi đưa ra vấn đề vay vốn. Bởi vì nếu vay vốn mà tăng thêm được

lượng lớn vốn chủ sở hữu thì rất tốt cho cơng ty, nhưng ngược lại vay nhiều

vốn mà lượng vốn chủ lại khơng tăng thì có ảnh hưởng không tốt đến công ty.

Mặt khác, khi vay vốn ta nên xét đến khả năng tài chính của cơng ty và liệu

cơng ty có khả năng thanh tốn nợ khi đến hạn không?

Như vậy ta đã xem xét đến nguồn hình thành VKD của cơng ty trong hai

năm gần đây. Để biết được việc tăng VKD của là thành tích hay nhược điểm

của cơng ty ta phải tìm hiểu thực trạng sử dụng VKD của công ty.

2.2. Thực trạng VKD và hiệu quả sử dụng VKD của công ty.

VKD là yếu tố cần thiết đối với sự ra đời, tồn tại và phát triền của mọi

doanh nghiệp. Song vấn đề sử dụng VKD và hiệu quả sử dụng VKD lại quyết

định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Để hiểu rõ vấn đề này ta đi nghiên



SV: Nguyễn Thị Nhàn



34



Lớp: K39 – 11.02



cứu thực trạng VKD và hiệu quả sử dụng VKD của công ty cổ phần Xây lắp

Đông Anh.

2.2.1. Thực trạng VCĐ và cơ cấu VCĐ của công ty cổ phần Xây lắp

Đông Anh.

Trong một doanh nghiệp thì VCĐ đóng vai trò quan trọng trong SXKD.

Quy mơ VCĐ ảnh hưởng đến tình trạng trang thiết bị, máy móc và cơ sở vật

chất kỹ thuật của cơng ty. Qua đó nó tác động đến năng suất sản xuất, chất

lượng sản phẩm và hiệu quả của quá trình SXKD. Do đó, trong điều kiện

nước ra hiện nay đối với các doanh nghiệp vấn đề đầu tư VCĐ vào các TSCĐ

là làm sao xác định được phương án đầu tư hiệu quả nhất chứ không nên chạy

theo việc đầu tư một cách hiện đại và tiên tiến nhất.

Bảng 3: Cơ cấu vốn của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh năm 2003

và năm 2004.

đơn vị tính: đồng

Ngày 31/12/2003

Số tiền

Tỷ trọng



Chỉ tiêu

Vốn lưu động 20.536.607.454

Vốn cố định

1.671.299.633

Tổng vốn

22.207.323.027



92,47%

7,53%

100%



Ngày 31/12/2004

Số tiền

Tỷ trọng

23.070.409.593 93,65%

1.565.014.648 6,35%

24.635.424.241 100%



Theo số liệu ở bảng 2 thì VCĐ của công ty đã giảm cả về quy mô lẫn tỷ

trọng so với năm 2003, nhưng giảm không đáng kể. Việc giảm này là do trong

năm 2004 công ty đã chuyển một số TSCĐ thành công cụ dụng cụ và thanh lý

một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, trong khi đó cơng ty có đầu tư mua

sắm một số máy móc thiết bị nhưng số vốn đầu tư vẫn nhỏ hơn số tiền thu

được từ thanh lý và chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ, đồng thời do VLĐ

của công ty tăng lên.

Tuy nhiên cơ cấu VCĐ của cơng ty như thế nào, có hợp lý hay không, ta

đi vào xem xét số liệu ở bảng sau:



SV: Nguyễn Thị Nhàn



35



Lớp: K39 – 11.02



Qua bảng số liệu trên ta thấy: Trong cả hai năm 2003 và 2004 thì dụng

cụ quản lý chiếm tỷ trọng thấp nhất(năm 2003 chiếm 7,08%, còn năm 2004

chiếm 6,61%) trong cơ cấu TSCĐ của cơng ty và sau đó là máy móc thiết bị.

Bởi nhiệm vụ của công ty là thi công các công trình cơng nghiệp và dân dụng,

trong cơng ty có thành lập các đội thi công sản xuất và lao động thủ cơng của

cơng nhân vẫn giữ vị trí quan trọng. Do đó, số VCĐ đem đầu tư vào máy móc

thiết bị không cần lớn mà chỉ cần đầu tư mua sắm một số máy móc thiết bị

hiện đại và thời gian sử dụng của chúng được lâu dài. Và thường những máy

móc thiết bị này ít phải đầu tư đổi mới. Do vậy mà công ty không cần nhiều

VCĐ để đầu tư vào loại TSCĐ này. Nhưng không hẳn thế mà cơng ty khơng

quan tâm đến tình trạng kĩ thuật của TSCĐ. Nhận biết đánh giá đúng mức độ

hao mòn của TSCĐ và xem xét TSCĐ còn mới hay khơng là vấn đề quan

trọng nhằm đề ra các biện pháp đúng đắn để tái sản xuất TSCĐ. Muốn nhận

biết được tình trạng của TSCĐ ta đi sâu vào phân tích tình trạng kĩ thuật của

TSCĐ. Muốn vậy ta phải đánh giá chính xác hệ số hao mòn của TSCĐ. Hệ số

hao mòn TSCĐ càng lớn (càng tiến về 1) chứng tỏ TSCĐ càng cũ, càng lạc

hậu và càng cần được đổi mới. Ngược lại nếu hệ số càng nhỏ thì TSCĐ càng

mới, càng có cơng suất sử dụng cao. Thực tế vấn đề này tại công ty cổ phần

xây lắp Đơng Anh như sau:

Bảng 5: Phân tích hệ số hao mòn TSCĐ tại cơng ty cổ phần xây lắp

Đơng Anh năm 2003 và năm 2004

đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu

Ngày 31/12/2003

Nguyên giá TSCĐ

2.009.669.716

Số tiền khấu hao luỹ kế

923.410.841

Hệ số hao mòn TSCĐ

0,46

Qua bảng số liệu trên ta thấy:



Ngày 31/12/2004

2.219.933.863

1.052.865.450

0,47



Hệ số hao mòn TSCĐ của cơng ty đã tăng từ 0,46 năm 2003 lên 0,47 năm

2004. Nhìn chung mức tăng là khơng đáng kể và các hệ số còn nhỏ. Nguyên

nhân là do TSCĐ của cơng ty còn mới, được đưa vào sử dụng chưa lâu. Hơn



SV: Nguyễn Thị Nhàn



36



Lớp: K39 – 11.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×