Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Điều kiện tự nhiên trong khu vực xây dựng:

a. Điều kiện tự nhiên trong khu vực xây dựng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



Khí hậu chủ đạo của khu vực dự án mang dấu hiệu khí hậu của khu vực phía

Bắc với 4 mùa rõ rệt. Tuy nhiên xét về khía cạnh hoạt động thì khí hậu khu vực này

chịu ảnh hưởng nhiều bởi lượng mưa phân theo 2 mùa:

- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm, thường có gió mùa Đông Bắc,

nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông (tháng 12 đến tháng 3) trung bình là 18 - 22 0C. Các

đợt gió mùa đơng bắc thường mang theo mưa phùn, sau đó gây khơ hanh và sương

mù.

- Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11, trong mùa này hay có những đợt mưa

rào với lượng nước bề mặt lớn và nhiều trận bão. Nhiệt độ trung bình từ 23 - 290C.

Các số liệu về khí hậu - thuỷ văn của khu vực như sau:

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.592 mm trong đó

+ Từ tháng 5-10: 1.333mm;

+ Từ tháng 11-4: 259mm.

- Số ngày mưa trung bình trong năm: 133 ngày trong đó:

+ Trung bình cao nhất: 17 ngày (tháng 7);

+ Trung bình thấp nhất: 6 ngày (tháng 12);

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng và trung bình năm (%):

Tháng



01



02



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Tương

đối TB



78



82



84



84



79



81



81



83



82



80



80



79



Tương

đối thấp



14



28



26



39



22



34



28



40



26



20



19



21



- Gió:

+ Tốc độ gió lớn nhất trong 5 năm quan trắc được là 20m/s

+ Hướng gió chủ đạo: Đông Nam về mùa hè, Đông Bắc về mùa đơng.

+ Gió các tháng: Từ tháng 8 đến tháng 2 năm sau, gió thịnh hành hướng Bắc;

tháng 3, tháng 4 gió thịnh hành hướng Đơng Nam; Tháng 5, tháng 6, tháng 7 gió có

nhiều hướng.

- Sương mù và tầm nhìn:

Trong năm trung bình có 8,6 ngày có sương mù, tập trung nhiều vào tháng 1.

Hầu hết số ngày trong tháng có tầm nhìn > 10km.

- Bão thường xuất hiện vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, cấp bão lớn nhất



CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



có thể lên đến cấp 10 đến 12.

- Mực nước: Trạm thủy văn Ninh Bình là trạm ảnh hưởng triều mang tính

chất nhật triều. Trong tháng, hầu hết số ngày có một lần nước lớn, một lần nước

ròng và có từ 5 đến 7 ngày có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng.

b. Hiện trạng dân cư, xã hội:

Dân số Ninh Bình hiện nay khoảng 1 triệu người với mật độ dân số trên 700

người/km2. Ninh bình có tháp dân số trẻ với tỷ trọng dân số ở độ tuổi lao động

chiếm 71,79%.

c. Hiện trạng về hệ thống kỹ thuật hạ tầng:

* Giao thông:

+ Đường bộ: Về đường bộ, thành phố Ninh Bình là đầu mối của 2 dự án

đường cao tốc Việt Nam: Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Thanh Hóa; Dự án đường

cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh. Thành phố còn là điểm tụ của 3

Quốc lộ: Quốc lộ 1A xuyên Việt qua địa bàn Ninh Bình dài 40 km, quốc lộ 10 từ

Quảng Ninh qua các tỉnh thành Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định tới Thanh Hóa,

quốc lộ 38B từ thành phố Hải Dương đến huyện Nho Quan. Có 2 tuyến Quốc lộ

nữa trên địa bàn thành phố là đường nối cảng Ninh Phúc (đường Trần Nhân Tông)

và đường Quốc lộ 1A mới (đường Nguyễn Minh Khơng). Có thể gọi thành phố

Ninh Bình với mỹ từ là thành phố ngã ba. Thành phố ngã ba sông với các ngã ba

tạo ra từ 3 sơng Hồng Long, sơng Vân, sơng Sắt đổ vào sông Đáy. Thành phố ngã

ba giao thông với hệ thống 3 Quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 38B và 3 tuyến cao

tốc có điểm nút tại đây. Thành phố ngã ba khu vực gồm 3 khu vực kinh tế: vùng

duyên hải Bắc Bộ - vùng Hà Nội – duyên hải miền Trung và 3 khu vực địa lý - văn

hóa: Tây Bắc - Châu thổ sơng Hồng - Bắc Trung Bộ

.

+ Đường sắt: Đường sắt Bắc Nam chạy qua thành phố Ninh Bình, ga Ninh

Bình cách địa điểm xây dựng 3 km về phía Đơng. Trong dự án cải tạo đường sắt

của bộ giao thông, ga Ninh Bình sẽ được chuyển dịch về phía Tam Điệp và có

đường sắt ra Cảng Ninh Phúc để vận chuyển xi măng và vật liệu khác. Trong tương

lai đường sắt cao tốc song song với đường cao tốc Bắc - Nam.

+ Đường thuỷ: Ninh Bình có hệ thống sơng hồ dày đặc: sông Đáy là sông

lớn nhất chảy vào giữa ranh giới Ninh Bình với Hà Nam, Nam Định. Hệ thống

sơng Hoàng Long chảy nội tỉnh cung cấp tưới tiêu cho các huyện phía Bắc. Sơng

Càn với nhiều nhánh nhỏ ở các huyện phía Nam, phần hạ lưu chảy giữa ranh giới

huyện Kim Sơn với tỉnh Thanh Hóa. Các sơng nội tỉnh khác: sông Vạc, sông Vân,

sông Bôi, sông Lạng, sông Bến Đang và các hồ lớn như hồ Đồng Thái, hồ Yên

Quang, hồ Yên Thắng đem lại nguồn lợi đáng kể về tưới tiêu, giao thông và khai

thác thuỷ sản. Cảng Ninh Phúc hiện là cảng sơng có quy mơ lớn ở miền Bắc đồng

thời là một trong những cảng nội địa lớn nhất Việt Nam. Cảng đảm bảo nhận tàu cỡ

3000 DWT cập bến, công suất đạt 2,5 triệu tấn/năm. Cảng nằm dọc bờ hữu sơng



CHỦ ĐẦU TƯ: CƠNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI



Đáy thuộc các xã Ninh Phúc (thành phố Ninh Bình) và Khánh Phú, Khánh

Hòa (n Khánh, Ninh Bình). Cảng Ninh Phúc nằm ở bờ trái sơng Đáy, đảm bảo

công tác vận tải đường thủy các tuyến giao thơng đường thủy Cửa Đáy - Ninh

Bình, Ninh Bình - Hà Nội, Ninh Bình - Nam Định - Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh

Bình - Thanh Hóa. Gần Cảng Ninh Phúc là cảng Ninh Bình có cơng suất đạt 1,6

triệu tấn/năm, đảm bảo cho tàu biển trên 3.000 DWT và 1.000 DWT ra vào thuận

lợi. 2 cảng sông này đều nằm trong danh sách cảng sông được ưu tiên đầu tư xây

dựng. Ngồi ra có cảng Cầu n, cảng Non Nước, cảng Bình Minh và cảng Phát

Diệm.

* Cung cấp điện:

+ Đường điện 110 KV Nam Định, Ninh Bình cắt qua phía Tây và phía Nam

khu đất xây dựng KCN.

Đường điện 35 KV nhà máy điện Ninh Bình chạy dọc theo phía Nam của

khu đất xây dựng KCN, cung cấp cho các trạm biến thế trong khu vực, trạm bơm

và sinh hoạt của nhân dân các vùng lân cận.

- Nhà máy điện Ninh Bình cách 2 km về phía tây bắc có khả năng cung cấp

điện trực tiếp cho Khu công nghiệp bằng lưới điện 22 KV mà không cần đặt trạm

biến áp trung gian.

* Cấp, thoát nước:

- Cấp nước:

+ Cấp nước: Toàn bộ dân sống trong khu vực đều sử dụng nước sạch tại nhà

máy nước sạch Thành Nam.

+ Thốt nước: Trong khu đất xây dựng KCN có nhiều hệ thống mương tưới

và mương tiêu nước nằm dọc theo các bờ vùng bờ thửa. Mương tưới nước là các

mương nổi xây gạch. Có hai mương tiêu chính chạy xun giữa khu đất đến trạm

bơm ở phía bắc. Trạm bơm gồm 12 máy công suất 12000 m3/h/máy đảm bảo tiêu

nước úng cho hai xã Ninh Phúc và Khánh Phú.

d. Đánh giá tổng hợp về địa điểm xây dựng:

- Rất thuận lợi về giao thông vận tải, đường thủy, đường bộ và đường sắt đều

gần và có thể vận chuyển đến các Tỉnh, các vùng trong cả nước.

- Có lưới điện thuận lợi, có thể lấy điện mạng 22kv từ nhà máy điện ra cách

2 km, không phải xây dựng trạm biến thế trung gian.

- Có đê bao sơng Đáy chạy quanh khu cơng nghiệp và hệ thống kênh mương

thốt nước dày đặc nên việc cấp thoát nước thuận lợi.

* Thuận lợi về chính sách khuyến khích đầu tư:

Để tạo động lực và khuyến khích phát triển kinh tế, tỉnh Ninh Bình đã có các



CHỦ ĐẦU TƯ: CƠNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



chính sách ưu tiên, ưu đãi, mở cửa, thu hút đầu tư để các doanh nghiệp trong và

ngoài nước đầu tư vào các khu công nghiệp. UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành

Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 23/11/2012 về việc ban hành Quy định về

chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; ban hành quyết định số

721/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm

2017.

Tỉnh Ninh Bình với nền kinh tế truyền thống chủ yếu là nông nghiệp, những

năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chủ trương,

chính sách lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của tỉnh đã vạch ra nhiệm vụ chủ yếu là phát

triển và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ - du lịch và giảm tỷ trọng nông nghiệp.

Nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các Bộ, Ngành và Trung ương, nền kinh tế tỉnh

Ninh Bình đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọi mặt, đời sống vật chất và tinh

thần của nhân dân trong toàn tỉnh được nâng lên và cải thiện đáng kể, số lao động

dư thừa trong tỉnh đã được sử dụng với một số lượng lớn trong các nhà máy công

nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống cho nhân dân lao động nghèo

ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn, góp phần tăng thêm

thu nhập, ổn định xã hội trong tỉnh.

Trong những năm tới, công nghiệp được coi là ngành trọng điểm của tỉnh, là

đòn bẩy tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện cơng

nghiệp hố, hiện đại hố. Ninh Bình định hướng sẽ chuyển đổi cơ cấu kinh tế một

cách linh hoạt đáp ứng yêu cầu nhạy bén của thị trường. Công nghiệp sẽ trở thành

ngành chủ đạo, hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mơ ngày càng lớn, chiếm vị

trí hàng đầu trong việc thu nộp ngân sách và khả năng tự thu, chi cho tỉnh nhà.

* Thuận lợi về nguồn nhân lực:

Một lợi thế quan trọng xét đến khi thực hiện dự án đầu tư tại Ninh Bình là tại

đây có nguồn lao động trẻ, dồi dào, người lao động là những người chăm chỉ, tích

cực và tiếp thu nhanh khoa học công nghệ. Việc thực hiện dự án sản xuất sẽ đem lại

công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho nhiều lao động, góp phần giải quyết công

ăn việc làm đang là một vấn đề cấp bách của xã hội. Dự án sẽ ưu tiên tuyển lao

động là người địa phương xung quanh khu công nghiệp, sau đó đến các địa phương

khác trong tỉnh.

4.1.2. Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng đất (nếu có):

- Văn bản số 1499/TTg-KTN ngày 18/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về

việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Ninh Bình.

4.2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất: Là đất quy hoạch KCN Khánh Phú.

4.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất

- Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng: 23.079 m2, tổng diện tích xây dựng nhà

và kho bãi: 12.704 m2 (chiếm 55,046%), diện tích sân, đường nội bộ, cổng, tường



CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



rào: 6.751 m2 (chiếm 29,254%), diện tích cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, bể nước:

2.892 m2 (chiếm 12,531%):

Cụ thể gồm các hạng mục sau:

STT



Tên



Diện tích



Diện tích



Tỉ lệ



XD (m2)



sàn (m2)



(%)



840



840



3,65



1



Xưởng sản xuất thức ăn



2



Kho vật liệu



1.800



1.800



7,83



3



Kho SBM



3.500



3.500



15,22



4



Kho thành phẩm



3.250



3.250



14,13



5



Silo thép



1.150



1.150



5,00



6



Bể chứa dầu



90



90



0,39



7



Kho bốc xếp



336



336



1,46



8



Lò hơi



180



180



0,78



9



Phòng Premix



280



280



1,22



10



Kho đóng gói



280



280



1,22



11



Văn phòng



600



600



2,61



12



Nhà bảo vệ



36



36



0,16



13



Trạm cân



36



36



0,16



14



Trạm biến áp



36



36



0,16



15



Bãi than



140



140



0,61



16



Nhà xe



107,5



107,5



0,47



17



Khu xử lý nước thải



36



36



0,16



30



30



0,13



30



30



0,13



18

19



Nhà bao bì thải + Nhà chứa rác

thải nguy hại

Hệ thống nhà nước + bể nước



CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



PCCC

20



Hệ thống thốt nước mưa



21



Bể nước



22



Hệ thống cây xanh, thảm

cỏ,bồn hoa



731,58

160



160



3,18

0,69



2400



-



10,04



23



Cổng, tường rao



1.541



-



6,8



24



Diện tích sân đường nội bộ



6.514



-



28,31



23.079



12.864



Tổng



100



4.4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển

quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Đất đề xuất sử dụng cho dự án thuộc KCN Khánh Phú, tỉnh Ninh Bình, nằm

trong quy hoạch các KCN tỉnh Ninh Bình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại

văn bản số 1499/TTg-KTN ngày 18 tháng 8 năm 2014 về việc điều chỉnh, bổ sung

quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Ninh Bình. Khu cơng nghiệp Khánh Phú là

KCN đa ngành, phát triển các ngành công nghiệp sản xuất phân đạm; cơ khí; sản

xuất thiết bị phụ trợ ngành xi măng, ô tô; sản xuất sản phẩm may mặc; sản xuất vật

liệu cao cấp; cảng khô ICD, kho bãi,...

Khu đất đề xuất thực hiện dự án trước đây được bố trí sử dụng cho dự án Cơ

sở sản xuất kinh doanh bao bì, hiện nay dự án cơ sở sản xuất kinh doanh bao bì đã

chấm dứt hoạt động đồng thời chủ đầu tư dự án đã có đơn xin trả lại đất đối với

phần diện tích đất trên tại tờ trình số 061/TT-BPL về việc trả lại đất thuê.

4.5. Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích

sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai:

Thực hiện ngay sau khi được chấp thuận đầu tư.

4.6. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:

Khu đất đã hồn thành cơng tác bồi thường, GPMB theo quy định của nhà

nước, của tỉnh Ninh Bình.

5. Vốn đầu tư

5.1. Tổng vốn đầu tư: 150.000.000.000 (Một trăm năm mươi tỷ) VNĐ,

trong đó:

a) Vốn cố định: 47.807.411.000 đồng.

Trong đó:

CHỦ ĐẦU TƯ: CƠNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



- Chi phí xây dựng cơng trình: 28.031.375.000 VNĐ;

- Chi phí máy móc, thiết bị, cơng nghệ, thương hiệu: 13.074.600.000 VNĐ;

- Chi phí tư vấn, QLDA: 1.233.179.000 VNĐ;

- Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng: 3.375.000.000 VNĐ;

- Chi phí dự phòng: 2.093.257.000 VNĐ;

Cộng: 47.807.411.000 VNĐ.

b) Vốn lưu động: 102.193.136.000 đồng.

5.2. Nguồn vốn đầu tư:

Vốn tự có của doanh nghiệp 20%; Vốn vay 80%.

a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư:

Số vốn góp

STT



Tên nhà đầu tư



1



Cơng ty Cổ phần

dinh dưỡng Việt

Tín



Tỷ lệ

(%)



VNĐ

30.000.000.000



100



Phương thức

góp vốn



Tiến độ

góp vốn



Tiền mặt; máy

móc thiết bị



24 tháng



b) Vốn vay: 120.000.000.000 VNĐ.

c) Vốn khác: Không.

6. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: 50 năm.

7. Tiến độ thực hiện dự án: 24 tháng, cụ thể:

- Quý IV/2017: Hoàn thành các thủ tục pháp lý

- Q III/2018: Hồn thành cơng tác xây dựng cơ bản, lắp đặt máy móc thiết

bị, tuyển dụng lao động.

- Quý IV/2019 trở đi: Đưa nhà máy vào hoạt động sản xuất

8. Nhu cầu về lao động:

Dự án sử dụng khoảng 120 lao động trong nước.

8.1. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo:

Dự án ưu tiên sử dụng lao động địa phương nhằm hỗ trợ giải quyết việc làm,

đồng thời đảm bảo sự gắn bó lâu dài với Cơng ty.

Lao động được tuyển dụng yêu cầu có sức khỏe và ý thức kỷ luật tốt, ưu tiên

lao động có tay nghề đã qua đào tạo.



CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



Cơng ty sẽ tuyển dụng lao động địa phương và đào tạo tại chỗ nếu có nhu

cầu làm việc cho Công ty.

8.2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng lao động:

- Áp dụng đầy đủ các quy định của pháp luật lao động đối với cán bộ công

nhân viên về lương, thưởng, trợ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thời giờ

làm việc, nghỉ ngơi và bảo hộ lao động. Áp dụng chế độ đãi ngộ tương xứng đối

với người lao động có tay nghề cao và những người có gắn bó với Cơng ty lâu dài.

- Mức lương áp dụng theo các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương,

tiền thưởng và các phụ cấp khác trên cơ sở năng lực, vị trí của người lao động.

- Xây dựng nội quy lao động và thoả ước lao động tập thể, thực hiện các biện

pháp an toàn, vệ sinh lao động và các quy định của pháp luật về lao động.

- Hệ thống tổ chức quản lý, điều hành Dự án phải đáp ứng được các yêu

cầu sau:

+ Tổ chức hoạt động có hiệu quả.

+ Khai thác tối đa cơng suất của máy móc, thiết bị, nhà xưởng.

+ Phát huy tốt mọi khả năng làm việc của từng cá nhân lao động, nâng cao

chất lượng dịch vụ, giảm chi phí giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất

lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường.

+ Tổ chức tiếp thị tốt và kinh doanh hiệu quả.

+ Tiếp cận và áp dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động

sản xuất kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên.

+ Không ngừng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ

các chế độ đối với người lao động và nghĩa vụ đối với địa phương, Nhà nước.

- Chế độ làm việc:

Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng (khơng kể ngày lễ tết).

+ Nhân viên hành chính: Giờ hành chính (8h/ngày).

+ Cơng nhân thao tác: Giai đoạn đầu: 1 ca/8h/ngày; Giai đoạn ổn định: 2

ca/8h/ngày.

+ Nghỉ theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

- Bố trí sử dụng lao động:

Dự án chịu sự điều hành trực tiếp của Công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Việt

Tín. Mơ hình bố trí sử dụng lao động được thể hiện ở trang sau.



CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



Cơng ty Cổ phần Quốc Tế

Gluck

Dự án Nhà máy sản xuất

thức ăn chăn nuôi



Tổng Giám Đốc



PTGĐ Sản Xuất



PTGĐ Kinh doanh



Phòng Kỹ Thuật



Phòng Tổ chức –



Phòng Kinh Doanh



Hành Chính



Xưởng Sản Xuất

Trên cơ sở dự án sản xuất của nhà máy là 120 người, Công ty xây dựng

phương án sản xuất kèm theo lao động như sau:

+ Tổng số lao động sử dụng: 120 người.

Trong đó: Nhân viên gián tiếp, điều hành 34 người; Công nhân lao động trực

tiếp 86 người; bố trí lao động theo biểu sau:

TT



Vị trí



Số lượng

(2 ca sản xuất)



I



Nhân viên trực tiếp



86



1



Bộ phận sản xuất



86



Trình độ tối

thiểu



CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



TT

Vị trí

II Nhân viên gián tiếp, điều hành



Số lượng

34



Trình độ tối

thiểu



1



Tổng Giám đốc



01



Kỹ sư, cử nhân



2



Phó Tổng Giám đốc



02



Kỹ sư



3



Kế tốn trưởng



01



Cử nhân



4



Nhân viên kế toán



02



Cử nhân, CĐ



5



Thủ quỹ, thủ kho



03



Cử nhân, CĐ,

TC



6



Hành chính, Văn thư



03



Cử nhân, CĐ,

TC



7



Bộ phận kỹ thuật



10



Kỹ sư



8



Lái xe



05



9



Bảo vệ, lao công



07



Tổng cộng



120



Nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí cơng việc như sau:

- Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung các hoạt động

trong nội bộ theo chiến lược sản xuất, kinh doanh đã được Công ty đưa ra và quyết

định việc ký kết các hợp đồng, giao dịch với khách hàng. Ngoài nhiệm vụ phụ trách

chung, Tổng Giám đốc sẽ trực tiếp chỉ đạo Phó Tổng Giám đốc sản xuất và Phó

Tổng Giám đốc kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Kinh doanh.

- Phó Tổng Giám đốc sản xuất và Phó Tổng Giám đốc kinh doanh: Hỗ trợ

Tổng Giám đốc trong việc nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của dự án, quản

lý và giám sát, chỉ đạo các bộ phận chức năng nhằm đạt hiệu quả hoạt động cao

nhất, thực hiện các công việc khác thay Tổng Giám đốc khi được ủy quyền.

- Phòng Kinh Doanh: Lên kế hoạch kinh doanh, bán hàng, marketing mở

rộng thị trường; thu thập, tính tốn, phản ánh chính xác các hoạt động liên quan đến

tài sản, sản xuất, tổng hợp, phân tích tình hình tài chính, thu chi của nhà máy,

thường xun báo cáo lên Tổng Giám đốc và thực hiện nghiêm túc quy định của

pháp luật về kế tốn, tài chính; Làm kế hoạch vật tư, liên hệ và thanh toán vật tư,

quản lý vật tư ra vào nhà máy.



CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NI



- Phòng kỹ thuật: Phụ trách sản xuất, giám sát hoạt động của công nhân; bảo

dưỡng định kỳ và sửa chữa các lỗi của dây chuyền thiết bị trong quá trình sản xuất,

đảm bảo hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ tốt nhất cho sản xuất.

- Phòng Tổ chức - hành chính: Làm cơng tác tổ chức hành chính, quản trị, lễ

tân, cùng các đồn thể chăm lo đời sống cho cán bộ cơng nhân viên và các hoạt

động văn thể vệ trong nhà máy.

- Bộ phận sản xuất (công nhân lái máy, công nhân sản xuất, công nhân bốc

xếp): Trực tiếp làm việc tại bộ phận sản xuất, sản xuất ra các sản phẩm, bốc xếp sản

phẩm thành hình để chuyển ra sân dưỡng và bốc xếp sản phẩm đạt yêu cầu lên xe

tải khi xuất xưởng theo yêu cầu.

9. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:

9.1. Đánh giá sự phù hợp của dự án:

Trong chăn ni, thức ăn đóng một vai trò rất quan trọng cho sinh trưởng

phát triển của vật nuôi cũng như trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi. Thức

ăn là thành phần chính được chuyển hố trực tiếp thành sản phẩm chăn ni và có

ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Thông thường

trong chăn nuôi, thức ăn chiếm khoảng 65-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm

chăn ni nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi và lợi nhuận,

đồng thời đóng vai trò rất quan trọng trong việc thành công hay thất bại của người

chăn nuôi. Việc khai thác hết tiềm năng, thế mạnh và sử dụng có hiệu quả các

nguồn thức ăn sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc tăng hiệu quả chăn nuôi, tăng tính

cạnh tranh trên thị trường. Để làm được điều này, điều đầu tiên và quan trọng nhất

là đánh giá đúng tiềm năng cung cấp, giá trị làm thức ăn của các thành phần nguyên

liệu để phối hợp nên một loại thức ăn nào đó trên phạm vi tồn quốc và từng vùng

sinh thái khác nhau.

9.2. Đánh giá sự tác động của dự án:

9.2.1. Sự cần thiết của dự án:

- Tạo ra nhiều việc làm cho các tầng lớp lao động địa phương trong thời gian

xây dựng cũng như trong thời gian Nhà máy đi vào hoạt động, Dự kiến khi nhà

máy chính thức đi vào hoạt động sẽ giải quyết được việc làm cho hơn 100 lao động

tại địa phương.

- Hình ảnh và sự thành cơng của dự án sẽ thu hút các nhà đầu tư tìm hiểu và

đầu tư vào địa phương.

- Sự phát triển của dự án cùng với các dự án khác trong khu vực góp phần

tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

- Các biểu mẫu tính tốn hiệu quả kinh tế của dự án cũng cho thấy sự khả thi

của dự án với: NPV = 345.567.836 >0; Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án IRR =

32,90% > Tỷ suất chiết khấu (9,2%); Thời gian thu hồi vốn là hơn 3 năm không

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ GLUCK



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Điều kiện tự nhiên trong khu vực xây dựng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×