Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình

b. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình

Tải bản đầy đủ - 0trang

106



Kết quả kiểm định cho các trạm xem phụ lục 5

3.1.2.2 Kết quả tính tốn lượng nước thiếu hụt

Tính tốn cân bằng nước trên cơ sở:

- Nhu cầu nước hiện trạng tần suất P=75% và P=85%.

- Dòng chảy mơi trường đã được tính tốn trong nhu cầu nước.

- Cơng trình tưới hiện trạng và dự kiến.

- Liệt số liệu tính tốn: 1960 -2010.

Kết quả tính tốn cân bằng nước cho thấy, lưu vực sông Cả thiếu nước nghiêm

trọng. Tổng lượng nước thiếu hụt năm 2010 với tần suất P=75% là 579x10 6m3,

P=85% là 785x106m3. Trong đó vùng thiếu nước tập trung phần lớn ở khu vực hạ

du nơi nguồn nước nội tại kém, nguồn cấp phụ thuộc rất nhiều vào lưu lượng từ

thượng nguồn.Kết quả tính tốn cân bằng nước cho các tiểu vùng như phụ lục 8.

Riêng khu vực Nam Hưng Nghi, kết quả tính tốn lượng nước thiếu hụt như sau,

dựa trên các cơ sở tính tốn, tính toán được lượng nước thiếu hụt của khu vực

nghiên cứu, ứng với từng tần suất P = 75% và P = 85%. Chi tiết kết quả tính tốn

như bảng 3.11 và 3.12:

Bảng 3.11. Tổng lượng nước thiếu hụt vùng Nam Hưng Nghi - P=75%

Vùng/Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Lượng nước

đến(m3/s)



24,24



24,19



24,26



24,06



25,09



25,77



24,89



27,05



27,44



25,58



24,47



24,20



Lượng nước

cần (m3/s)



17,14



13,93



20,34



31,75



24,17



26,02



28,98



10,12



4,20



2,24



2,50



21,34



Lượng nước

thiếu hụt

(m3/s)



0,00



0,00



0,00



-7,70



0,00



-0,25



-4,09



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



Tổng lượng

nước thiếu

hụt(106m3)



0,00



0,00



0,00



-19,95



0,00



-0,65



-10,61



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



Tổng



-31,21



107



Bảng 3.12. Tổng lượng nước thiếu hụt vùng Nam Hưng Nghi- P=85%

Vùng/Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Lượng nước

đến(m3/s)



23,03



22,98



23,05



23,85



23,83



25,48



23,64



25,70



26,07



24,30



23,24



22,99



Lượng nước

cần (m3/s)



16,99



15,33



21,69



31,27



24,64



28,68



30,98



9,15



5,52



2,24



2,60



22,19



Lượng nước

thiếu hụt

(m3/s)



0,00



0,00



0,00



-7,41



-0,81



-3,20



-7,34



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



Tổng lượng

nước thiếu

hụt(106m3)



0,00



0,00



0,00



-19,22



-2,10



-8,30



-19,02



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



Đối với vùng Kênh Lê Xuân Đào, với tần suất 75%, lượng nước thiếu hụt thường

xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, tập trung vào các tháng 1, 2, 3, 4 và 7,

số năm thiếu nước chiếm từ 5 đến 18%, tháng thiếu hụt lớn nhất là tháng 7 thiếu hụt

0,83 triệu m3, tháng thiếu ít nhất là tháng 12 thiếu hụt 0,35 triệu m3, tổng hợp cả

năm toàn vùng thiếu 2,31 triệu m3.Với tần suất 85%, lượng nước thiếu hụt thường

xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, tập trung vào các tháng 12, 1, 2, 3, 4 và

7, số năm thiếu nước chiếm từ 6 đến 20%. Tháng thiếu hụt lớn nhất là tháng 4 thiếu

hụt 1,51 triệu m3, tháng thiếu ít nhất là tháng 1 thiếu hụt 0,42 triệu m3, tổng hợp cả

năm toàn vùng thiếu 7,58 triệu m3. Chín xã thuộc vùng nghiên cứu thiếu hụt cả năm

là 1,65 triệu m3.

3.1.3 Đề xuất phương án trữ nước cho mùa kiệt

Các nguyên tắc để đề xuất phương án trữ nước là (i) Căn cứ nhu cầu lượng nước

cần trữ để bù đắp cho lượng nước thiếu hụt trong vùng nghiên cứu. (ii) Căn cứ điều

kiện thực tế của hệ thống, khả năng cải tạo, mở rộng các kênh chìm trữ nước. (iii)

Việc cải tạo nâng cấp các kênh khơng tăng thêm diện tích chiếm đất của hệ thống và

hạn chế tối đa các ảnh hưởng đến hiện trạng các cơng trình, mơi trường tự nhiên và

sản xuất của địa phương.

Như vậy, với lượng nước thiếu hụt lớn nhất là 1,65 triệu m3 cần phải có một giải

pháp thích hợp để bổ sung. Hiện nay, có rất nhiều biện pháp thu trữ nước được áp



Tổng



-48,63



108



dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Một số biện pháp như xây dựng các hồ

điều hòa trong khu vực, sử dụng các kênh sẵn có để trữ nước, … Qua nghiên cứu và

khảo sát, tác giả nhận thấy, hiện tại, địa phương cũng đã sử dụng các kênh chính

trong khu vực để trữ nước mùa mưa sử dụng cho các tháng thiếu nước với dung tích

trữ là 865.794 m3. Tuy nhiên, do nhiều đoạn bị bồi lấp nên khả năng trữ chỉ còn

khoảng hơn 400.000 m3. Các kênh trong hệ thống là liên kết chặt chẽ với nhau và là

các kênh chìm. Trước đây, khi thi cơng các kênh này, để tiết kiệm chi phí, phần đất

nạo vét được sử dung để đắp hai bên bờ. Hiện tại, hiện trạngcác kênh có một bờ là

đường giao thơng nơng thôn, một bờ tương đối rộng, đảm bảo việc mở rộng kênh

khơng làm mất đất của bà con. Vì vậy, giải pháp mở rộng các kênh chính để thu trữ

một lượng nước đủ để đáp ứng nhu cầu của khu vực trong các tháng thiếu nước là

rất phù hợp.

Cả hệ thống có 5 kênh chính và tác giả đề xuất mở rộng các kênh như sau:

-



Hiện trạng các kênh trước khi mở rộng (bảng 3.13):

Bảng 3.13. Kích thước kênh hiện tại



Tên kênh



Kích thước hiện trạng (m)



H.S

Máim



Khả năng trữ

(m3)



L



B



H



Kênh 12/9 (đoạn 1)



2.500



5,0



3,5



1,5



67.971



Kênh 12/9 (đoạn 2)



1.800



3,0



3,5



1,5



35.801



Lê Xuân Đào



3.500



4,0



3,5



1,0



72.560



Hạnh Phúc



1.800



4,0



3,5



1,0



37.315



Tiến thắng



18.300



20,0



2,0



1,0



652.145



20,0



2,0



1,0



Hưng Nghĩa



Tổng cộng



865.794



109



Hiện trạng nếu sử dụng các kênh trong khu vực để trữ nước mùa mưa phục vụ cho

tưới mùa khô là không đủ đáp ứng nhu cầu nước trong khu vực.Mặt cắt hiện trạng

và mặt cắt đề xuất của các kênh như sau:



Hình 3.3 Mặt cắt kênh 12/9 (đoạn 1) hiện trạng và mở rộng

Kích thước các kênh sau khi mở rộng sẽ đáp ứng được nhu cầu thiếu hụt nước trong

khu vực. Hình 3.3 là mặt cắt hiện trạng và mặt cắt mở rộng được đề xuất của kênh

12/9 (đoạn 1). Mặt cắt các kênh còn lại theo phụ lục 3. Cụ thể kích thước các kênh

được đề xuất mở rộng như bảng 3.14:



110



Bảng 3.14. Kích thước kênh đề xuất

Tên kênh



Kích thước đề xuất (m)

L



B



H.S

Máim



Khả năng trữ

(m3)



H



Kênh 12/9 (đoạn 1)



2.500



8,0



4,0



1,5



124.294



Kênh 12/9 (đoạn 2)



1.800



5,0



4,0



1,5



79.558



Lê Xuân Đào



3.500



6,0



4,0



1,5



124.385



Hạnh Phúc



1.800



6,0



4,0



1,5



63.969



Tiến thắng



18.300



22,0



3,5



1,5



1.255.380



22,0



3,5



1,5



Hưng Nghĩa



Tổng cộng



1.647.586



Với việc đề xuất mở rộng các kênh chính trong hệ thống như bảng trên sẽ cung cấp

được 1.647.586 m3 nước, đảm bảo cấp bù đủ lượng nước thiếu hụt cho hệ thống

trong tháng thiếu nước lớn nhất.

3.2 Xây dựng hàm vận hành thời gian thực cho hệ thống 9 xã kênh Lê Xuân

Đào để trữ nước cho vùng nghiên cứu

Hệ thống kênh trong khu vực nghiên cứu là khép kín với 5 kênh chính liên kết chặt

chẽ với nhau. Kênh Lê Xuân Đào nằm ở cuối nguồn, trạm bơm Hưng Châu đặt ở

cuối kênh Lê Xuân Đào, có nhiệm vụ tiêu nước cho cả khu vực. Việc tính tốn vận

hành cho hệ thống phải phụ thuộc vào lượng nước đến, mưa và năng lực của cả hệ

thống, đặc biệt là kênh Lê Xuân Đào nơi đặt trạm bơm Hưng Châu. Các bước tính

tốn cụ thể như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×