Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Kết quả tính toán nhu cầu nước cho cây trồng

c. Kết quả tính toán nhu cầu nước cho cây trồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

99



Bảng 3.5. Chỉ tiêu cấp nước cho chăn nuôi

TT

1



Vật nuôi



l/con/ngày TT

80 – 100



Trâu, bò sữa



9



Vật ni



l/con/ngày



Lợn sữa, lợn nái đã



25



lớn

2



60 – 70



Trâu bò thịt



10



Lợn nái đang ni



5



con

3



Trâu bò cày kéo



70 – 80



11



Lợn thịt đang vỗ béo



15



4



Bê, nghé con đến 6 tháng



20 – 25



12



Lợn con đã cách ly



5



tuổi



mẹ



5



Ngựa lớn



50 – 70



13







1



6



Ngựa dưới 1,5 tuổi



30 – 40



14



Vịt, ngan, ngỗng



2



7



Dê lớn



10



15



Thỏ



2



8



Dê con



6



b. Nhu cầu nước cho chăn nuôi

Căn cứ vào chỉ tiêu cấp nước cho chăn nuôi và số lượng đàn gia súc, tính tốn được

nhu cầu cấp nước cho chăn ni theo các tháng vùng nghiên cứu như bảng 3.6.

Bảng 3.6. Nhu cầu nước cho chăn nuôi

Đơn vị: 106m3

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Nhu cầu 0.40 0.36 0.40 0.39 0.40 0.39 0.40 0.40 0.39 0.40 0.39 0.40



Tổng

4.71



100



3.1.1.3 Nhu cầu nước cho thủy sản

a. Tiêu chuẩn tính tốn

Nhu cầu nước cho nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là cho vùng nước lợ (cung cấp nước

ngọt để pha loãng tạo môi trường). Thời vụ nuôi trồng thủy sản: hai vụtừ tháng 3

đến tháng 7 và thời gian nuôi từ 105-110 ngày. Nhu cầu nước ngọt cho thủy sản

khoảng 10.000 m3/ha-vụ.Định mức cấp nước cho thủy sản như bảng 3.7.

Bảng 3.7. Mức cấp nước cho nuôi trồng thủy sản lưu vực sông Cả

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10 11 12



Tổng



Mức cấp

(m3/ha)



1500 1500 1500 1500 1000 1500 1500 1500 1000 0



0



0



12500



b. Kết quả tính tốn nhu cầu nước cho thủy sản

Căn cứ diện tích ni trồng thủy sản vùng nghiên cứu là 4.282 ha, trong đó: Thủy

sản nước ngọt là 3.942 ha và nước lợ là 340 ha và tiêu chuẩn cấp nước, kết quả tính

tốn nhu cầu cấp nước cho thủy sản như bảng 3.8.

Bảng 3.8. Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản

Đơn vị: 106m3

Tháng

Nhu

cầu



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Tổng



0.001 0.001 0.001 0.001 0.000 0.001 0.001 0.001 0.000 0.000 0.000 0.000 4.250



Từ kết quả tính tốn nhu cầu nước, tổng hợp nhu cầu nước cả năm cho toàn vùng

với tần suất 75% là: 525,46 triệu m3 và với tần suất 85% là 547,62m3.

3.1.1.4 Nhu cầu nước cho sinh hoạt

a. Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt

Theo quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng chính

phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam. Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

như bảng 3.9.



101



Bảng 3.9. Chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt

Năm



Đơn vị



Năm 2010



Năm 2020



Cấp nước đô thị loại IV trở lên



l/người/ngày



80



120



Cấp nước đô thị loại V



l/người/ngày



60



80



Cấp nước nơng thơn



l/người/ngày



60



80



Chỉ tiêu



b. kết quả tính nhu cầu nước cho sinh hoạt

Căn cứ vào chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt, tính tốn được nhu cầu sử dụng nước

trong khu vực nghiên cứu như bảng 3.10.

Bảng 3.10. Nhu cầu nước cho sinh hoạt

Đơn vị: 106m3

Tháng

Nhu cầu



1



2



3.20



2.89



3



4



3.20 3.10



5



6



3.20 3.10



7

3.20



8



9



3.20 3.10



10



11



3.20 3.10



12



Tổng



3.20 37.67



Như vậy, tổng nhu cầu nước cho sinh hoạt toàn vùng là vào khoảng 37,67 triệu m3

3.1.2 Kết quả tính tốn lượng nước thiếu hụt/cân bằng nước

Để tính tốn cân bằng nước, xác định lượng nước thiếu hụt làm cơ sở cho việc đề

xuất giải pháp thu trữ nước, luận án sử dụng mơ hình MIKE BASIN được giới thiệu

trong chương 2 để tính tốn. Do u cầu về các số liệu đầu vào của mơ hình như

thủy văn, hệ thống hồ chứa, các khu sử dụng nước cần đồng bộ nên mơ hình được

tính tốn cho tồn lưu vực sau đó kết quả được chiết tính cho khu vực nghiên cứu.

3.1.2.1 Sơ đồ tính tốn

Sơ đồ tính tốn như hình 3.1a, 3.1b và 3.2



102



Hình 3.1a. Sơ đồ tính tốn cân bằng nước lưu vực sơng Cả



103



Hình 3.1b. Sơ đồ tính tốn cân bằng nước lưu vực sơng Cả (tiếp)



104



Hình 3.2. Sơ đồ tính tốn mơ hình Mike Basin lưu vực sông Cả



105



a. Dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào phục vụ tính tốn bao gồm các số liệu: Số liệu thủy văn, nhu cầu

sử dụng nước, số liệu về hồ chứa.

- Số liệu mưa, nhiệt độ, độ ẩm, gió, bốc hơi, số giờ nắng được lấy với chuỗi số liệu

50 năm: Từ năm 1960 đến năm 2010. Các số liệu này được thu thập từ Trạm khí

tượng Vinh, Nghệ An, vị trí địa lý: 105040’ Kinh độ Đông, 18040’ Vĩ độ Bắc, ở độ

cao 6m. (Phụ lục 1)

- Số liệu về nhu cầu nước cho các vùng nghiên cứu ứng với các tần suất 75% và

85% (Phụ lục 4)

- Số liệu về hồ chứa bảo gồm 6 hồ lớn trên thượng nguồn là hồ Bản Vẽ, Khe Bố,

Nhạn Hạc, Bản Cộc, Bản Mồng, Ngàn Trươi, gồm các thơng số cơ bản về: Dung

tích làm việc, dung tích chết, dung tích tổng cộng; Quan hệ dung tích - mực nước hồ

W - Z; Khả năng xả của đập tràn; Lưu lượng thiết kế xả xuống hạ du và quan hệ

Q~h; Biểu đồ điều phối. (Phụ lục 6)

b. Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình

Tác giả đã tiến hành kiểm định mơ hình MIKEBASIN với năm 2010. Kết quả kiểm

định mơ hình thể hiện qua đường q trình lưu lượng tính tốn và lưu lượng thực đo

tại một số nút kiểm tra có trạm đo đạc sau đây:

+ Trạm Cửa Rào, Dừa và Yên Thượng trên sông Cả.

+ Trạm Quỳ Châu trên sơng Hiếu.

+ Trạm Hồ Duyệt trên sông Ngàn Sâu.

+ Trạm Sơn Diệm trên sông Ngàn Phố.

Qua kết quả tính tốn ta thấy q trình kiểm định mơ hình tương đối tốt. Hệ số kiểm

định mơ hình RRStat là 7.5. Liệt dòng chảy mơ phỏng và liệt dòng chảy thực đo tại

các nút kiểm tra tương đối trùng khớp nhất là ở các khu vực miền núi và các tháng

mùa kiệt, sự sai lệch nằm trong giới hạn cho phép.



106



Kết quả kiểm định cho các trạm xem phụ lục 5

3.1.2.2 Kết quả tính tốn lượng nước thiếu hụt

Tính tốn cân bằng nước trên cơ sở:

- Nhu cầu nước hiện trạng tần suất P=75% và P=85%.

- Dòng chảy mơi trường đã được tính tốn trong nhu cầu nước.

- Cơng trình tưới hiện trạng và dự kiến.

- Liệt số liệu tính tốn: 1960 -2010.

Kết quả tính tốn cân bằng nước cho thấy, lưu vực sông Cả thiếu nước nghiêm

trọng. Tổng lượng nước thiếu hụt năm 2010 với tần suất P=75% là 579x10 6m3,

P=85% là 785x106m3. Trong đó vùng thiếu nước tập trung phần lớn ở khu vực hạ

du nơi nguồn nước nội tại kém, nguồn cấp phụ thuộc rất nhiều vào lưu lượng từ

thượng nguồn.Kết quả tính tốn cân bằng nước cho các tiểu vùng như phụ lục 8.

Riêng khu vực Nam Hưng Nghi, kết quả tính tốn lượng nước thiếu hụt như sau,

dựa trên các cơ sở tính tốn, tính tốn được lượng nước thiếu hụt của khu vực

nghiên cứu, ứng với từng tần suất P = 75% và P = 85%. Chi tiết kết quả tính tốn

như bảng 3.11 và 3.12:

Bảng 3.11. Tổng lượng nước thiếu hụt vùng Nam Hưng Nghi - P=75%

Vùng/Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Lượng nước

đến(m3/s)



24,24



24,19



24,26



24,06



25,09



25,77



24,89



27,05



27,44



25,58



24,47



24,20



Lượng nước

cần (m3/s)



17,14



13,93



20,34



31,75



24,17



26,02



28,98



10,12



4,20



2,24



2,50



21,34



Lượng nước

thiếu hụt

(m3/s)



0,00



0,00



0,00



-7,70



0,00



-0,25



-4,09



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



Tổng lượng

nước thiếu

hụt(106m3)



0,00



0,00



0,00



-19,95



0,00



-0,65



-10,61



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



Tổng



-31,21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Kết quả tính toán nhu cầu nước cho cây trồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×