Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hiện trạng và nguyên nhân hạn hán của khu vực nghiên cứu

b. Hiện trạng và nguyên nhân hạn hán của khu vực nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

64



cống Nam Đàn liên tục xuống thấp ở mức báo động, có những tháng xuống chỉ còn

0,2m gây ra thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nước cấp cho khu vực này (hình 2.7 và

2.8).



1

23

45

67

89

111

133

155

177

199

221

243

265

287

309

331

353

375

397

419

441

463

485

507

529

551

573

595

617

639

661

683

705

727



2.85

2.75

2.65

2.55

2.45

2.35

2.25

2.15

2.05

1.95

1.85

1.75

1.65

1.55

m 1.45

1.35

1.25

1.15

1.05

0.95

0.85

0.75

0.65

0.55

0.45

0.35

0.25

0.15

0.05

lần đo



Hình 2.7. Biểu đồ Diễn biến mực nước thượng lưu cống Nam Đàn

đo 2 lần/ngày (Năm 2010)

Các tháng thường xuyên thiếu nước là các tháng từ tháng 1 đến tháng 8, khi mà

mực nước Nam Đàn xuống thấp, giao động từ 0,2m đến 0,7m. Trong khi đó, các

tháng 9, 10, 11 lượng nước tương đối dồi dào, mực nước thượng lưu cống Nam Đàn

giao động từ 0,75m đến 2,5m



65



1.95

1.85

1.75

1.65

m 1.55

1.45

1.35

1.25

1.15

1.05

0.95

0.85

0.75

0.65

0.55

0.45

0.35

0.25

0.15

0.05

1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Tháng



Hình 2.8. Biểu đồ Diễn biến mực nước thượng lưu cống Nam Đàn

trung bình tháng (Năm 2010)

Nguồn nước cung cấp cho toàn hệ thống Nam Nghệ An lấy từ cống Nam Đànvới

lưu lượng yêu cầu từ 47 ÷ 50 m3/s, nhưng cống Nam Đàn thiết kế mới mới đáp ứng

cao nhất 33,67 m3/s, với cột nước thiết kế 1,15 m. Hiện tại theo quan trắc mực nước

từ bảng 2.8 cho thấy mực nước có xu thế ngày càng thấp có năm chỉ 0,08 ÷ 0,2 m,

lưu lượng cao nhất chỉ đạt 21,3 m3/s. Đã thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nước cấp

cho các huyện phía nam Nghệ An.

Khi mực nước tại Nam Đàn xuống 0,7 m, hệ thống kênh Lam Trà, Hoàng Cần,

Hưng nguyên, cuối kênh Nghi Lộc mực nước thấp chỉ còn 0,2 - 0,3 m rất khó khăn

cho việc lấy nước, phải dùng các trạm bơm giã chiến để chống hạn. Đồng thời cống

Nghi Quang bán tự động, cửa khơng kín nước đã ép mặn vào càng gây thêm khó

khăn cho vùng khi lấy nước vào mùa kiệt.



66



c. Tác động đến nông nghiệp

- Tác động đến thời vụ gieo trồng: Nguyên nhân chính của hạn hán là thiếu nguồn

nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp, do đó những vùng hạn hán do thiếu nguồn

hoặc lấy nước chậm hơn hoặc lấy nước sớm hơn các vùng khác, do hệ thống không

đủ nước tưới phải thực hiện tưới luân phiên. Đã làm cho các xã vùng hạn bị động

trong sản xuất, phải thay đổi kế hoạch gieo trồng, cơ cấu giống ...

Năm 2013 và những năm tiếp theo ở Hưng Nguyên đã phải xác định lại khung thời

vụ, cơ cấu giống, cũng như một số giải pháp kỹ thuật để né tránh thiên tai, giảm

thiểu thiệt hại, đẩy thời vụ sản xuất vụ xuân 2013 sớm hơn so với năm 2012 từ 5 - 7

ngày.

- Diện tích gieo trồng bị thu hẹp, giảm năng suất cây trồng: Hạn hán hè thu 2010

làm hơn 3.500 ha lúa bị giảm năng suất trên 50%. Cuối vụ mưa lớn và triều cường

gây ngập úng hơn 800 ha gieo cấy muộn do hạn hán đầu vụ. Năm 2011 hạn chỉ xảy

ra cục bộ ở một số xã Hưng Lợi, Hưng Tân, Hưng Tiến, nhưng lại xảy ra rét hại kéo

dài làm hơn 1.050 ha lúa bị chết do khơng có nước chống rét.

-



Tăng kinh phí để chống hạn: Hạn hán làm giảm năng suất cây trồng, giảm diện



tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, mà còn tăng chi phí sản xuất nông

nghiệp. Năm 2012 huyện Hưng Nguyên đã phải chi phí 17.626.200.000 đồng để

nạo vét 14 bể hút các trạm bơm và 8 kênh trục dẫn nước chống hạn. Tiền điện bơm

nước phục vụ chống hạn của công ty Thủy lợi Nam Nghệ An năm 2012 vượt

1.800.000 KWh, tương đương 2.5 tỷ đồng, tiền mua máy bơm dầu và dầu để chống

hạn là 2,5 tỷ đồng.

2.1.4 Một số nhận xét về khu vực nghiên cứu

Do đặc điểm khí hậu, thủy văn của khu vực, lượng mưa hàng năm tương đối cao

nhưng có sự phân bố khơng đều, chiếm 85% vào mùa mưa, mùa khơ chỉ có 15%

tổng lượng mưa năm, dẫn đến hiện tượng thừa nước vào mùa mưa và thiếu nước

vào mùa khô. Trong khu vực, hạn hán xảy ra liên tục, năm sau nghiêm trọng hơn

năm trước. Trong khi đó, vùng 9 xã thuộc hệ thống kênh Lê Xuân Đào là vùng



67



trọng điểm lúa của huyện Hưng Nguyên cũng như của tỉnh Nghệ An, có trình độ

thâm canh cao. Vì vậy, việc đề xuất một giải pháp kinh tế và hiệu quả nhằm tận

dụng tối đa nguồn nước sẵn có trong khu vực là hết sức cần thiết.

Qua thực địa và nghiên cứu, tác giả nhận thấy, hệ thống kênh trong vùng là các

kênh chìm có kích thước lớn và được sử dụng tưới tiêu kết hợp.Hiện tại, địa phương

cũng đã sử dụng các kênh này nhằm trữ nước mùa mưa sử dụng cho mùa kiệt.Tuy

nhiên, lượng nước trữ này chỉ đủ đáp ứng một phần rất nhỏ nhu cầu nước trong khu

vực. Nguyên nhân là do năng lực của các kênh không đáp ứng và cách làm còn

chưa khoa học. Do đó, trong nghiên cứu của mình, tác giả đề xuất giải pháp trữ

nước và phương pháp tối ưu điều tiết thời gian thực trên hệ thống nhằm tích trữ

nước mùa mưa một cách có hiệu quả để sử dụng cho mùa khô.

2.2 Nội dung nghiên cứu và cách tiếp cận

Với mục tiêu là đề xuất được giải pháp trữ nước mùa mưa để sử dụng cho mùa khô

và tối ưu điều tiết thời gian thực cho hệ thống như đã nêu ở trên. Tác giả tập trung

nghiên cứu các nội dung chính sau:

-



Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống: Trong nội dung này, tác giả sẽ tập

trung nghiên cứu hiện trạng hệ thống thủy lợi, điều kiện tự nhiên và tình hình

hạn hán thiếu nước của khu vực nghiên cứu.



-



Nội dung 2: Xác định nhu cầu nước: Sau khi nghiên cứu hiện trang hệ thống,

tác giả sẽ xác định được hiện trạng nông nghiệp, cơ cấu cây trồng và sẽ tính

tốn xác định được nhu cầu nước của khu vực nghiên cứu.



-



Nội dung 3: Tính tốn lượng nước thiếu hụt trong mùa kiệt: Tính toán cân

bằng nước nhằm xác định được lượng nước thiếu hụt trong mùa kiệt.



-



Nội dung 4: Đề xuất giải pháp thu trữ nước: Sau khi đánh giá khả năng của

các phương án thu trữ nước, một phương án thu trữ nước phù hợp và đáp ứng

với điều kiện thực tế sẽ được đề xuất. Phương án này phải đảm bảo bù đủ

lượng nước thiếu cho mùa khô và đồng thời khơng gây ngập úng trong q

trình thu trữ nước trong mùa mưa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hiện trạng và nguyên nhân hạn hán của khu vực nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×