Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

131



năm sau, tập trung vào các tháng 1, 2, 3, 4 và 7, số năm thiếu nước chiếm từ

5 đến 18%, tháng thiếu hụt lớn nhất là tháng 7 thiếu hụt 0,83 triệu m3, tháng

thiếu ít nhất là tháng 12 thiếu hụt 0,35 triệu m3, tổng hợp cả năm toàn vùng

thiếu 2,31 triệu m3. Với tần suất 85%, lượng nước thiếu hụt thường xuất hiện

từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, tập trung vào các tháng 12, 1, 2, 3, 4 và 7,

số năm thiếu nước chiếm từ 6 đến 20%. Tháng thiếu hụt lớn nhất là tháng 4

thiếu hụt 1,51 triệu m3, tháng thiếu ít nhất là tháng 1 thiếu hụt 0,42 triệu m3,

tổng hợp cả năm toàn vùng thiếu 7,58 triệu m3. Chín xã thuộc vùng nghiên

cứu thiếu hụt cả năm là 1,65 triệu m3. Từ đó, đưa ra giải pháp quy hoạch cần

thiết cho khu vực nghiên cứu, nâng dung tích trữ của kênh từ hơn 400.000

m3 lên hơn 1,6 triệu m3 đáp ứng nhu cầu bổ sung nước cho các tháng mùa

kiệt.

4. Trong nội dung nghiên cứu về giải pháp vận hành, một thuật toán tìm kiếm

giải pháp vận hành tối ưu đã được lập bằng ngơn ngữ lập trình Matlab. Thuật

tốn này lấy thuật toán tối ưu đa mục tiêu di truyền NSGA II làm cơ sở, bài

tốn được chuyển về tìm tham số của một dạng hàm vận hành đã được đề

xuất với mục tiêu tối ưu hóa 2 chỉ tiêu về tổng lượng tiêu và lượng nước

thiếu hụt mà luôn mâu thuẫn nhau trong thực tế. Kết quả sau 200 thế hệ, với

một số lượng đủ lớn, khoảng 5.000 cá thể trong quần thể, quá trình tìm kiếm

đã hội tụ đến một mặt pareto có mật độ nghiệm và tính đa dạng khá cao. Từ

mặt pareto này, 3 nghiệm điển hình đã được lựa chọn để thử nghiệm cho

năm 2014 với kết quả là giải pháp vận hành A sẽ cho tổng lượng nước thiếu

hụt nhỏ hơn 0,02 triệu m3 và tổng lượng nước tiêu sẽ giảm được 0,016 triệu

m3; Giải pháp vận hành B thì tổng lượng nước thiếu hụt nhỏ hơn 0,0033 triệu

m3 và tổng lượng nước tiêu sẽ giảm được 0,62 triệu m3; Giải pháp vận hành

C thì lượng nước thiếu hụt nhỏ hơn 0,006 triệu m3 và lượng nước tiêu sẽ

giảm được 0,14 triệu m3. Như vậy là với cả 3 giải pháp điển hình được lựa

chọn, nếu áp dụng cho vận hành hệ thống vào năm 2014 thì đều cho kết quả



132



tốt hơn vận hành thực tế của năm 2014. Các giải pháp tối ưu này sẽ giúp các

nhà quản lý, vận hành lựa chọn được một giải pháp vận hành phù hợp.

Kiến nghị

Việc ứng dụng các kỹ thuật tối ưu trong quản lý và vận hành các hệ thống cơng

trình thủy lợi đã được sử dụng rộng rãi trên Thế giới và được chứng minh là hiệu

quả. Tuy nhiên, lĩnh vực này mới được tiếp cận tại Việt Nam những năm gần đây.

Vì vậy, kết quả đạt được của luận án mới chỉ là bước đầu, cần có những nghiên cứu

sâu hơn.

Phương pháp sử dụng kỹ thuật tối ưu trong vận hành hệ thống để thu trữ nước mùa

mưa phục vụ cho mùa kiệt đòi hỏi số liệu đầu vào chuẩn xác và các thiết bị hỗ trợ

với cấu hình mạnh để xử lý. Vì vậy, để ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn thì cần được

tiếp tục nghiên cứu hồn thiện các thuật tốn tối ưu và cải tiến kỹ thuật tính tốn để

đẩy nhanh q trình tính tốn nhằm đạt được hiệu quả cao hơn.



133



DANH MỤC CƠNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CƠNG BỐ

1. Nguyễn Quang An, Sử dụng thuật toán NSGA II tối ưu vận hành trữ nước

mùa mưa sử dụng cho mùa khô trên hệ thống kênh chính vùng 9 xã kênh Lê

Xuân Đào, hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An. Tạp chí Khoa học và công nghệ

Thủy lợi,Viện Khoa học Thủy lợi, số 39,tháng 8 năm 2017.

2. Nguyễn Quang An, Xâm nhập mặn hạ du sơng Cả và vai trò điều tiết của

các hồ chứa thượng nguồn. Tại chí Tài nguyên nước, số 3, tháng 7 năm

2017.

3. Nguyễn Quang An, Nguyễn Xuân Lâm, Đánh giá tác động điều tiết hồ chứa

đến xâm nhập mặn hạ du lưu vực sơng Mã, Tạp chí Khoa học và công nghệ

Thủy lợi,Viện Khoa học Thủy lợi, số 22, tháng 8 năm 2014.

4. Nguyễn Quang Trung, Nguyễn Quang An, Các giải pháp giảm thiểu tác

động của dòng chảy kiệt, chống hạn và ngăn mặn vùng hạ lưu sông Cả, tạp

chí Khoa học và Cơng nghệ Thủy lợi, Viện Khoa học Thủy lợi, số 21,tháng 6

năm 2014.

5. Hà Hải Dương, Nguyễn Quang An, Đinh Thùy Linh, Tác động của biến đổi

khí hậu đến các lĩnh vực nơng nghiệp và giải pháp ứng phó. Sách chun

khảo, Nhà xuất bản Nơng nghiệp, Hà Nội, năm 2012.

6. Vũ Thế Hải, Nguyễn Quang An, Nghiên cứu xác định chế độ tưới nho và

thanh long vùng Nam Trung Bộ bằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt. Tạp chí khoa

học kỹ thuật thủy lợi và mơi trường, số 34, tháng 9 năm 2011.



134



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục tài liệu tiếng Việt

1. Bùi Thị Thu Hòa, Đào Văn Khiêm, Nguyễn Thị Thu Hà, (2012), Bài toán

phân bổ tài ngun nước bằng mơ hình tối ưu hóa động áp dụng tại lưu

vực sơng Hồng – Thái Bình, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Mơi

trường, số 39 – 2012.

2. Đại hội đồng Liên hợp quốc Phiên họp 47 Resolution 193 (1992).

Observance of World Day for Water A/RES/47/193, Ngày 22 tháng 12,

1992.

3. Đào Xuân Học (2001), Nghiên cứu các giải pháp giảm nhẹ thiên tai hạn

hán ở các tỉnh Duyên Hải Miền Trung từ Hà Tĩnh đến Bình Thuận.

4. Đồn Văn Cánh (2005). Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất

các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước vùng Tây

Nguyên. Đề tài nghiên cứu trọng điểm cấp Nhà nước KC.08.05 giai đoạn

2000-2005.

5. Hoàng Ngọc Thanh và Dương Tuấn Anh (2014), Ứng dụng thuật tốn

tiến hóa đa mục tiêu trong thiết kế tối ưu kiến trúc mạng viễn thông. Tập

san Khoa học và Đào tạo trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, số 1 - 2014,

91-98.

6. Lê Hùng Nam (2015), Tối ưu hóa hệ thống và khả năng ứng dụng trong

quản lý tài nguyên nước.

7. Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13.

8. Lê Trung Tuân (2009), Đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu ứng dụng các

giải pháp KHCN phòng chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp

bền vững ở các tỉnh miền Trung”, 2007 – 2009.

9. Mai Trọng Thông (2006), Đánh giá mức độ khô hạn của vùng Đông Bắc

và Đồng bằng Bắc bộ bằng các chỉ số cán cân nhiệt. Tạp chí Khí tượng

thủy văn, tháng 11/2006, tr. 8-17.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×