Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước 2: Ứng dụng mô hình Mike 11 xây dựng ma trận tiêu cho hệ thống

Bước 2: Ứng dụng mô hình Mike 11 xây dựng ma trận tiêu cho hệ thống

Tải bản đầy đủ - 0trang

114



mực nước ban đầu hệ thống dao động từ 0 đến 5m với bước tính tốn là 10 cm. Cụ

thể như sau:

clear all;

% /muc nuoc kenh

tmpdir = 'D:\WORK\RESEARCH\ProposalForDocTor\Tool\MIKE_MrAn';

i = 1 ;

for inWL = 0 : 0.1: 5

j = 1;

for Mua = 650:-10:0

%1 dua mo hinh mua ngay

dayRainTemp =

[3.5;3.5;7;7;10.5;10.5;10.5;14;17.5;21;21;24.5;35;28;24.5;24.5;17.5;17.5;

14;10.5;10.5;7;7;3.5];

dayRain = dayRainTemp*(Mua)/350;

v = taoDFS0(dayRain,tmpdir);

%2 dua muc nuoc ban dau

fid = fopen('HD_Temp.hd11','rt') ;

X = fread(fid) ;

fclose(fid) ;

X = char(X.') ;

S1 = 'G_waterlevel = 3.5';

S2 = strcat('G_waterlevel = ',num2str(inWL));

% replace string S1 with string S2

Y = strrep(X, S1, S2) ;

fid2 = fopen('HD.hd11','wt') ;

fwrite(fid2,Y) ;

fclose (fid2) ;

%3 chay Mike

p = strcat('"C:\Program Files

(X86)\DHI\2012\bin\x64\Mike11.exe" -s "',tmpdir,'\Sim.sim11"');

status = system(p,'-echo');

%Tao dfs0

% cau truc duong dan thuc hien lenh : Chuong trinh '"program"'+ duong dan

file 'path\file'...

q = ['"C:\Program Files

(X86)\DHI\2012\bin\x64\res11read.exe"',...

' -someres',tmpdir,'\someresFILE.txt',...

' -MakeDfs0 ',tmpdir,'\Result\HD_2016.res11 ',tmpdir,'\kq'];

status = system(q,'-echo');

%4 doc ket qua

[WBom(i,j) WLendLXD(i,j)] = docDFS0(tmpdir);

j = j + 1

end

i = i+1

end



Tổng cộng đã có 1.836 kịch bản, ra được 2 kết quả về (i) quan hệ tổng lượng tiêu

ngày theo lượng mưa ngày và mực nước trong kênh đầu ngày; (ii) quan hệ mực



115



nước cuối ngày trên kênh, lượng mưa ngày và mực nước trong kênh đầu ngày, như

hình 3.5:



Lượng mưa (mm)



5



x 10

0

12



50



10



100



150



8



200



6



250



4



300



2



350

0



1



2



3



4



5



Lượng

nước

cần tiêu

(m3)



0



Mực nước trong kênh (m)



Hình 3.5. Ma trận quan hệ mưa, mực nước trên kênh và lượng nước cần tiêu

Ma trận tiêu này là một bảng tra ứng với từng trận mưa và mực nước đầu ngày trên

kênh sẽ cho ta 1 kết quả về lượng nước cần tiêu.Ma trận tiêu thay thế sẽ đảm bảo

yêu cầu về mặt khối lượng và giảm rất nhiều thời gian tính tốn.



116



Bảng 3.15.Kết quả tính tốn quan hệ mưa, mực nước trên kênh và lượng

nước cần tiêutrên kênh Lê Xuân Đào

Lượng mưa



Mực nước

trong kênh



0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

110

120

130

140

150

160

170

180

190

200

210

220

230

240

250

260

270

280

290

300



350

-342650

-346210

-354220

-359560

-366680

-374690

-383590

-388930

-400500

-412960

-418300

-426310

-438770

-447670

-458350

-470810

-482380

-492170

-507300

-517980

-534000

-543790

-566930

-582060

-599860

-628340

-651480

-685300

-702210

-732470

-768960



300

-178890

-192240

-194020

-207370

-212710

-221610

-240300

-255430

-265220

-278570

-290140

-308830

-322180

-336420

-341760

-360450

-374690

-392490

-409400

-425420

-439660

-455680

-477930

-497510

-520650

-546460

-570490

-594520

-629230

-647030

-671950



250

-12460

-17800

-28480

-36490

-41830

-51620

-58740

-70310

-82770

-93450

-101460

-120150

-129940

-145960

-158420

-172660

-194020

-209150

-227840

-252760

-267000

-289250

-306160

-335530

-358670

-378250

-401390

-430760

-453900

-489500

-516200



200

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

-890

-8900

-19580

-32930

-44500

-66750

-82770

-102350

-120150

-139730

-164650

-186900

-210040

-241190

-263440

-288360

-314170

-345320



150

100

50

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

-1780

0

0

0

-10680

0

0

0

-40050

0

0

0

-70310

-890

0

0

-87220

-25810

-6230

0

-116590

-54290 -32040

-35600

-137950

-80990 -56960

-58740

-177110 -106800

-84550

-87220

-203810 -129940 -108580 -109470

-222500 -162870 -136170 -135280



117



Bảng 3.15 biểu thị một số kết quả điển hình của bảng tra quan hệ mưa, mực nước

trên kênh Lê Xuân Đào và lượng nước cần tiêu. Với mực nước trữ lại trên kênh

dưới 1,2 m thì khi lượng mưa dưới 250 mm thì khơng phải bơm tiêu. Trường hợp

gặp cơn mưa cực đoan lên đến 350 mm/ngày thì ngay cả khi khơng trữ nước trong

hệ thống kênh, tồn hệ thống vẫn phải tiêu 342650 m3. Tổng cộng có 1.836 kịch bản

(xem chi tiết tại phụ lục 9)



Lượng mưa (mm)

0



4.5 Mực nước

4



50



cuối ngày

trên kênh

(m)



3.5

100

3

150

2.5

200



2

1.5



250



1

300

0.5

350

0



1



2



3



4



5



0



Mực nước trong kênh (m)



Hình 3.6. Ma trận quan hệ mưa, mực nước trên kênh và mực nước cuối ngày

trên kênh

Hình 3.6 là ma trận quan hệ mưa, mực nước trên kênh và mực nước cuối ngày trên

kênh là một bảng tra ứng với từng trận mưa và mực nước đầu ngày trên kênh sẽ cho

ta 1 kết quả là mực nước cuối ngày trên kênh.Kết quả này sẽ là số liệu đầu vào cho

việc tính tốn lưu lượng tiêu ngày hơm sau.



118



Bảng 3.16. Kết quả tính tốn quan hệ mưa, mực nước trên kênh và mực

nước cuối ngày trên kênh Lê Xuân Đào

Lượng mưa

Mực nước

trong kênh

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

110

120

130

140

150

160

170

180

190

200

210

220

230

240

250

260

270

280

290

300



350

3.92

3.94

3.96

3.98

4.00

4.03

4.05

4.08

4.11

4.13

4.16

4.19

4.22

4.25

4.28

4.32

4.34

4.38

4.40

4.44

4.46

4.49

4.51

4.53

4.54

4.54

4.54

4.54

4.55

4.54

4.54



300

3.30

3.32

3.33

3.35

3.36

3.38

3.40

3.41

3.43

3.45

3.46

3.48

3.50

3.52

3.54

3.56

3.58

3.59

3.61

3.63

3.65

3.67

3.69

3.70

3.71

3.71

3.71

3.71

3.71

3.71

3.71



250

2.69

2.72

2.75

2.78

2.81

2.84

2.87

2.89

2.92

2.95

2.97

3.00

3.02

3.04

3.06

3.08

3.10

3.12

3.13

3.15

3.17

3.18

3.19

3.19

3.20

3.20

3.20

3.20

3.20

3.19

3.20



200

1.61

1.67

1.74

1.80

1.87

1.94

2.01

2.08

2.16

2.23

2.31

2.39

2.47

2.54

2.60

2.64

2.68

2.70

2.72

2.74

2.76

2.78

2.80

2.81

2.81

2.81

2.81

2.81

2.81

2.81

2.81



150

0.68

0.73

0.81

0.89

0.97

1.06

1.15

1.23

1.32

1.41

1.50

1.59

1.68

1.77

1.86

1.96

2.05

2.14

2.23

2.33

2.42

2.51

2.57

2.55

2.54

2.54

2.54

2.54

2.54

2.55

2.55



100

0.18

0.27

0.36

0.45

0.55

0.64

0.74

0.84

0.93

1.03

1.13

1.22

1.32

1.42

1.52

1.62

1.71

1.81

1.91

2.01

2.11

2.21

2.30

2.40

2.50

2.48

2.48

2.49

2.49

2.48

2.48



50

0.00

0.10

0.20

0.30

0.40

0.50

0.60

0.70

0.80

0.90

1.00

1.10

1.20

1.30

1.40

1.50

1.60

1.70

1.80

1.90

2.00

2.10

2.20

2.30

2.40

2.47

2.48

2.48

2.48

2.48

2.48



0

0.00

0.08

0.17

0.27

0.37

0.47

0.57

0.67

0.77

0.87

0.97

1.07

1.17

1.27

1.37

1.47

1.58

1.68

1.78

1.88

1.98

2.08

2.18

2.28

2.38

2.48

2.45

2.46

2.46

2.46

2.46



119



Bảng 3.16 biểu thị một số kết quả điển hình của bảng tra quan hệ mưa, mực nước

trên kênh và mực nước cuối ngày trên kênh Lê Xuân Đào.Với từng trường hợp ứng

với lượng mưa, mực nước trên kênh sẽ cho ra mực nước cuối ngày trên kênh Lê

Xuân Đào. Tổng cộng có 1.836 kịch bản (xem chi tiết tại phụ lục 10)

Như vậy, tác giả đã thiết lập được một hệ thống mơ hình tưới, tiêu, cân bằng nước

trong đó đã ứng dụng mơ hình Mike 11 cho hệ thống 9 xã Kênh Lê Xuân Đào trong

việc xây dựng một ma trận tiêu thay thế để đảm bảo yêu cầu về mặt khối lượng và

thời gian tính tốn vốn là điểm cản trở chínhtrong các bài tốn tối ưu.

3.2.2 Tính tốn các số liệu đầu vào mơ hình

Sau khi áp dụng các cơng thức, sử dụng Matlab để xây dựng mơ hình, với chuỗi

thời gian 50 năm (18.250 ngày), có các kết quả về tổng lượng xả, dung tích thật của

hệ thống, dòng chảy đến, dòng chảy vào do mưa và tổng lượng bốc hơi mặt thoáng

trên kênh. Các kết quả như sau:

-



Tổng lượng xả: Kết quả tính tốn tổng lượng xả theo phụ lục 11 và được

biểu thị dưới dạng đồ thị hình 3.7.



1.60E+01

1.40E+01



1.20E+01

1.00E+01

8.00E+00

6.00E+00

4.00E+00

2.00E+00



1

572

1143

1714

2285

2856

3427

3998

4569

5140

5711

6282

6853

7424

7995

8566

9137

9708

10279

10850

11421

11992

12563

13134

13705

14276

14847

15418

15989

16560

17131

17702



0.00E+00



Hình 3.7. Biểu đồ tổng lượng xả (m3/s)



120



Như vây, với chuỗi thời gian 50 năm, có ngày lượng nước xả lên tới hơn 14 m3/s,

trung bình ngày xả khoảng 2 m3/s.

-



Dung tích chứa trong hệ thống: Kết quả tính tốn theo phụ lục 11 và được

biểu thị dưới dạng đồ thị hình 3.8.



4.50E-01

4.00E-01



3.50E-01

3.00E-01

2.50E-01

2.00E-01

1.50E-01



1.00E-01

5.00E-02



-5.00E-02



1

572

1143

1714

2285

2856

3427

3998

4569

5140

5711

6282

6853

7424

7995

8566

9137

9708

10279

10850

11421

11992

12563

13134

13705

14276

14847

15418

15989

16560

17131

17702



0.00E+00



Hình 3.8. Biểu đồ dung tích của hệ thống (106m3)

Dung tích trung bình trên hệ thống khoảng 0,27 triệu m3.

-



Lượng bốc hơi mặt thoáng: Kết quả tính tốn lượng bốc hơi mặt

thốngtheo phụ lục 11 và được biểu thị dưới dạng đồ thị hình 3.9.



121



1.40E-03

1.20E-03

1.00E-03

8.00E-04

6.00E-04

4.00E-04

2.00E-04



1

572

1143

1714

2285

2856

3427

3998

4569

5140

5711

6282

6853

7424

7995

8566

9137

9708

10279

10850

11421

11992

12563

13134

13705

14276

14847

15418

15989

16560

17131

17702



0.00E+00



Hình 3.9. Biểu đồ lượng bốc hơi mặt thoáng trên kênh (106m3/ngày)

Lượng bốc hơi mặt thống trung bình 2x10-4 triệu m3 ngày.

-



Dòng chảy vào do mưa: Kết quả tính tốn lượng dòng chảy vào do mưa

theo phụ lục 11 và được biểu thị dưới dạng đồ thị hình 3.10.



1.40E+02



1.20E+02

1.00E+02

8.00E+01

6.00E+01

4.00E+01



2.00E+01

1

572

1143

1714

2285

2856

3427

3998

4569

5140

5711

6282

6853

7424

7995

8566

9137

9708

10279

10850

11421

11992

12563

13134

13705

14276

14847

15418

15989

16560

17131

17702



0.00E+00



Hình 3.10. Biểu đồ dòng chảy vào do mưa (m3/s)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 2: Ứng dụng mô hình Mike 11 xây dựng ma trận tiêu cho hệ thống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×