Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Điều tra & tính toán tổng hợp, 2014)

(Nguồn: Điều tra & tính toán tổng hợp, 2014)

Tải bản đầy đủ - 0trang

xài thoải mái mà khơng tớn chi phí, và họ đã sử dụng rất lâu nhưng “vẫn không sao”

nên họ hài lòng với nó và cũng vì đó là sự lựa chọn duy nhất của người dân nơi đây.

Có một sự khác biệt hoàn toàn khi hỏi về việc đánh giá độ an toàn của nước

máy, 84 % người được phỏng vấn đánh giá rằng nguồn nước máy từ mức an tồn

đến rất an tồn, trong đó, 43 % đánh giá là khá an toàn, và chỉ duy nhất một người

cho rằng nguồn nước máy là khơng an tồn, bởi qua những thông tin đại chúng họ

biết được rằng nước máy hiên nay bị đục, có màu, khơng đảm bảo sức khỏe cho gia

đình (Chi tiết xem Bảng 3.7).

Bảng 3.7. Đánh giá chung của người dân về tính an tồn của các nguồn nước

Nước giếng tự khoan



Nước máy



Nguồn nước/Tính an tồn

Sớ câu trả lời

Rất an tồn

Khá an tồn



Tỷ lệ (%) Sớ câu trả lời



0

3



0

2



15



Tỷ lệ

(%)

13



52

43

An tồn

24

20

34

28

Kém an tồn

56

47

15

12

Khơng an tồn.

37

31

1

1

Khơng biết

0

0

3

3

Tổng

120

100

120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)

3.3.2. Các yếu tố để có nguồn nước an tồn cho sinh hoạt

Thông qua kết quả điều tra về yếu tố mà người dân tin tưởng, cho rằng

nguồn nước đó là an toàn và đảm bảo sức khỏe của họ cũng như gia đình. Với 120

phiếu phỏng vấn thì nhận được 258 câu trả lời với nội dung cụ thể được trình bày ở

Bảng 3.9.

Trong đó 106 người trên 120 người trả lời yếu tố quan trọng nhất là nước đã

qua xử lý đúng quy trình kỷ thuật chiếm 88,3 %.

Thứ hai là nước sau khi được xử lý thì phải được kiểm tra, xét nghiệm chặt

chẽ chiếm có 97 người chấp nhận chiếm 80,8 %.



42



Ngồi ra trong q trình điều tra, có 2 người cho rằng, nước sạch cho sinh

hoạt phải do Nhà nước quản lý, và nguồn nước thô phải được lấy từ sông, bởi sông

rộng lớn, chảy ra biển, nước sẽ ít ơ nhiễm hơn nước ngầm (Xem Bảng 3.8).

Bảng 3.8. Các yếu tớ để có nguồn nước an tồn cho sinh hoạt

Yếu tớ

Đã qua xử lý theo đúng quy trình

Được kiễm tra, xét nghiệm chặt chẽ

Đội ngủ quản lý có chun mơn

Khơng biết

Khác

Tổng



Sớ câu trả lời

Tỷ lệ %

106

88,3

97

80,8

42

35

11

9.2

2

2

258

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



3.3.3. Ảnh hưởng của việc sử dụng nước giếng trong thời gian dài

Trong các hộ được phỏng vấn thì hết 83 % hộ cho rằng sử dụng nguồn nước

ngầm này trong thời gian dài có ảnh hưởng đến sức khỏe của gia đình, chủ yếu là

các bệnh ngoài da, bệnh đường ruột, bệnh phụ nữ,… và 18 % trả lời không ảnh

hưởng. Kể cả những hộ được hỏi đánh giá rằng nguồn nước giếng hiện nay họ dùng

là an toàn, nhưng nếu về lâu dài thì họ cũng khơng n tâm, tin tưởng sử dụng.

Khơng có gì ngạc nhiên vì qua tiếp thu thông tin trên báo, đài, internet, và sự đánh

giá của bản thân thì nguồn nước ngầm mà họ đang sử dụng cho sinh hoạt hằng ngày

là không tốt, không an toàn nếu sử dụng lâu dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe đã

gây nên tâm lý lo sợ khi sử dụng ở người dân (Xem Hình 3.9).



43



Bảng 3.9. Ảnh hưởng do người dân đánh giá

Số câu trả lời



Tỷ lệ %







21



18



Khơng



99



83



Tổng



120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



3.3.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ được hỏi

Với 120 người được hỏi trong cuộc khảo sát có 64 người là nam và 56 người

là nữ, với độ tuổi trung bình vào khoảng 43 tuổi. Đây là độ tuổi mà người ta có hiểu

biết khá rõ về nguồn nước ngầm mà gia đình đang sử dụng. Trình độ học vấn của

người dân nơi đây khơng cao, 90 % có trình độ từ tiểu học đến trung học phổ thơng,

rất ít người học lên cao đẳng và đại học và có 1 người mù chữ. Tuy nhiên, họ vẫn

đủ nhận thức để nhận biết được những vấn đề đang xảy ra xung quanh họ vấn đề

nào cần thiết và vấn đề nào là không cần thiết (Xem Bảng 3.10).

Bảng 3.10. Trình độ của người được phỏng vấn

Trình Độ

Tiểu học

Trung Học Cơ Sở

Trung Học Phổ Thông

Học nghề

Cao đẳng, đại học trở lên

Mù chữ

Tổng



Sớ lượng

Tỷ lệ (%)

50

41,7

40

33,3

18

15,0

1

0,8

10

8,3

1

0,8

120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



Đa phần người dân nơi đây làm nghề nông chiếm 53 %, buôn bán nhở chiếm

13 %, cán bộ nhân viên chiếm 7 %. Nghề nghiệp của những người được phỏng vấn

rất đa dạng, điều này chứng tỏ sớ lượng phiếu điều tra thể hiện được tính đại diện

cho việc hỏi về mức sẵn lòng trả của họ (xem Bảng 3.11).



44



Bảng 3.11. Nghề nghiệp của người được hỏi

Số Lượng

Stt



Nghề Nghiệp



Người



%



1



Cán bộ công nhân viên



8



7



2



Buôn bán nhỏ



15



13



3



Kinh doanh



13



11



4



Nông dân



64



53



5



Học sinh, sinh viên



1



1



6



Nghỉ hưu



6



5



7



Nội trợ



11



9



8



Khác



2



2



Tổng



120

100

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



Qua thống kê kết quả điều tra cho thấy, tổng thu nhập của hộ được phỏng

vấn vào khoảng từ 4 triệu đồng/tháng đến trên 5 triệu đồng/tháng. Với sớ nhân khẩu

trong gia đình bình qn là 5 người/hộ (bao gồm trẻ em dưới 15 tuổi). Tổng số

thành viên trong hộ và thu nhập của tất cả các thành viên trong gia đình có mới

quan hệ với nhau và là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của

người dân (Chi tiết xem Bảng 3.12).

Bảng 3.12. Đặc Điểm thu nhập – Thành viên của người được hỏi

TNHAP

TVIEN



Mean

6,05

4,825



Median

Maximum

Minimum

6

9

1

4

15

1

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



3.3.5. Mức sẵn lòng trả của người dân

Có 8 mức giá được đưa ra là 300.000 đồng, 400.000 đồng, 500.000 đồng,

600.000 đồng, 700.000 đồng, 800.000 đồng, 900.000 đồng, 1.000.000 đồng, với

mỗi mức giá sẽ hỏi 15 người rằng họ có đồng ý với mức giá đưa ra không. Kết quả



45



cho thấy đa phần người dân nơi đây đều trả lời “có” chiếm 71 % và khi mức giá đưa

ra càng cao thì sớ câu trả lời có giảm dần, điều này thì hợp lý (Xem Bảng 3.13).

Bảng 3.13. Thớng kê sớ người đồng ý và không đồng ý với mức giá đề nghị

Mức WTP đề xuất

(đồng)

300.000

400.000

500.000

600.000

700.000

800.000

900.000

1.000.000

Tổng số người



Tổng câu trả lời



Số người đồng ý



% đồng ý



15

15

15

15

15

15

15



13

15

11

10

10

8



86,7

100

73,3

66,7

66,7

53,3



10



66,7



15

8

53,3

120

85

71

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



Cụ thể hơn, tại mức chi trả là 300.000 đồng, trong 15 người được hỏi có 13

người trả lời đồng ý chi trả, chiếm 86,7 % số người được hỏi. Theo lý thuyết giá

càng cao thì sớ người trả lời “đồng ý” chi trả sẽ giảm nhưng theo kết quả khảo sát

thì tại mức chi trả là 400.000 đồng thì 100 % sớ người được hỏi đều đồng ý chi trả.

Mức chi trả 500.000 đồng có 11 người đồng ý và 4 người không đồng ý. Mức giá

một triệu đồng thì trong 15 người được hỏi ngẫu nhiên thì có 8 người đồng ý, chiếm

53,3 %.

Với nhóm người trả lời “có chi trả” hay “khơng chi trả”, mỗi người đều đưa

ra những lý do hợp lý, đồng thời nó cũng phản ánh phần nào nhận thức của họ về

nguồn nước ngầm họ đang sử dụng, và sự mong ḿn có nước nguồn nước sạch

cho sinh hoạt hằng ngày.

Thơng qua số liệu thống kê cho thấy, lý do khiến người được phỏng vấn bỏ

tiền ra chi trả chủ yếu là để đảm bảo sức khỏe của họ và gia đình (chiếm tỷ lệ cao

nhất 59,2 % tổng sớ người được hỏi, cũng như giải quyết được tình hình nước sạch

cho sinh hoạt hiện nay (chiếm tỷ lệ 51,7 %). Ngồi ra, các lý do khác khiến họ sẵn

lòng đóng góp là sẽ giảm được chi phí mua nước (chiếm 18,3 %), cải thiện được



46



điều kiện cũng như mức sống của họ (chiếm 5,8 %), và chỉ có duy nhất 1 người

(chiếm tỷ lệ 1 %) cho rằng phương án này có thể làm giảm việc tụt mực nước ngầm.

Điều này cho thấy, người dân rất quan tâm đến an tồn sức khỏe của gia đình mình

(Chi tiết xem Bảng 3.14).

Bảng 3.14. Lý do người dân đồng ý chi trả

STT



Lý do



Số câu trả lời



Tỷ lệ %



1



Đảm bảo sức khỏe.



71



59,2



2

3

4



Giải quyết được vấn đề nước sạch cho sinh hoạt.

Giảm được chi phí mua nước.

Cải thiện điều kiện sớng.



62

22

7



51,7

18,3

5,8



5



Giảm tụt mực nước ngầm.



1



1



6



Khác.



0

163



0



Tổng



(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)

Trong 120 người được phỏng vấn, có 85 người đồng ý chi trả và có 35 người

trả lời khơng đồng ý chi trả để xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt, chiếm 19,2 %

tổng sớ người được hỏi.

Đới với nhóm người khơng chi trả, có 18 người trả lời rằng do mức giá đưa

ra vượt quá khả năng chi trả của họ (chiếm tỷ lệ 15 %). Có 6 người cho rằng

phương án này không quan trọng (chiếm tỷ lệ 5 %), và do họ chưa biết đến mơ hình

cấp nước này cho nên họ không tin vào chất lượng nguồn nước do mơ hình này

cung cấp (có 4 người chiếm tỷ lệ 3,3 %). Mặt khác, xây dựng trạm cấp nước là việc

của nhà đầu tư, họ chỉ trả tiền mua nước nên không chi trả (chiếm tỷ lệ 2,5 %),

ngồi ra còn có lý do khác khiến người dân khơng bỏ tiền chi trả trong đó có lý do

là họ mất lòng tin vào sự quản lý của Nhà nước (chiếm tỷ lệ 0,8 %) (Xem Bảng

3.16).



47



Bảng 3.15. Lý do người dân không chi trả

STT



Lý do



Số câu trả lời



Tỷ lệ %



1



Tơi khơng có khả năng chi trả



18



15,0



2



Dự án khơng quan trọng

Tôi không tin chất lượng của nguồn



6



5,0



4



3,3



3



2,5



3



2,5



1



0,8



0



0,0



3



nước này

Nước giếng xài được rồi, không cần



4



phải sử dụng nước khác

Tôi trả tiền mua nước, tôi không chi trả



5



để xây dựng



6



Lý do khác

Có thì xài, khơng thì thơi, tơi khơng chi



7



trả

Tổng



35

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2014)



3.4. Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình

3.4.1. Kết quả ước lượng và kiểm định mơ hình

Dựa theo các kết quả nghiên cứu trước đây và từ khảo sát thực tế cũng như

các cơ sở lý luận về lựa chọn mơ hình, luận văn xây dựng mơ hình với biến phụ

thuộc WTP là một biến xác suất, bị tác động ảnh hưởng bởi các biến như: tổng thu

nhập (TNHAP), mức giá đề xuất (P), giáo dục (GDUC), số thành viên đang sinh

sống trong gia đình (TVIEN), an tồn (ANTOAN), và biến ảnh hưởng đến sức khỏe

(AHUONG). Vì biến WTP là một biến nhị phân, trả lời cho câu hỏi có đồng ý hoặc

khơng đồng ý trả cho dự án, nên luận văn lựa chọn mơ hình hồi quy logit để phân

tích. Và mơ hình được trình bày như sau:

WTP = f(TNHAP, P,GDUC, TVIEN, ANTOAN, AHUONG)

Với các biến đã được kỳ vọng ở trên, ước lượng mơ hình, ta được kết quả

như sau:



48



Bảng 3.16. Kết quả ước lượng mơ hình logit

Các biến

TNHAP

TVIEN

GDUC

ANTOAN

AHUONG

P

C



Hệ sớ

0,5679***

-0,2969*

0,0895ns

-0,9142**

1,7068**

-3,57E-06***

1,1717

Log likelihood = -21,2934



z-Statistic

2,9740

-2,0513

0,3409

-2,1395

2,1856

-2,7098

0,7381



P-value

0,0029

0,0402

0,7332

0,0324

0,0288

0,0067

0,4604



McFadden R-squared = 0,7060

Probability(LR stat) = 0,0000

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2015)

Ghi chú: ***, **, * thể hiện có ý nghĩa về mặt thớng kê ở mức 1 %, 5 %, 10 %,

ns: khơng có ý nghĩa thống kê.

Với giá trị McFadden R-squared = 0, 7060 điều này cho thấy các biến độc lập

có thể giải thích được 70,6 % xác suất quyết định đồng ý trả của người dân.

Để xét xem dấu của mơ hình ước lượng có đúng với dấu kỳ vọng hay khơng

bảng 3.18 bên dưới sẽ trình bày kết quả kiểm định dấu của mơ hình

Bảng 3.17. Kiểm định dấu các biến trong mơ

Tên biến

TNHAP

TVIEN

GDUC

ANTOAN

AHUONG

P



Kỳ Vọng Dấu

Dấu Ước Lượng

Kết luận

+

+

Có ý nghĩa

Có ý nghĩa

+

+

Khơng ý nghĩa

Có ý nghĩa

+

+

Có ý nghĩa

Có ý nghĩa

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2015)



Từ Bảng 3.17, ta thấy, biến GDUC khơng có ý nghĩa. Ta kỳ vọng người được

hỏi có trình độ càng cao thì họ sẽ có mức sẵn lòng trả càng cao. Tuy nhiên, theo các

kết quả phân tích mơ tả nhận thức của người dân về tình trạng nước ngầm ơ nhiễm

thì cho thấy khơng cần phải có học vấn cao mới nhận thấy được sự cần thiết của

phương án, vì thế trong mơ hình này biến này khơng có ý nghĩa. Nhưng theo kinh



49



nghiệm của các đề tài nghiên cứu cũng như suy luận từ thực tế thì biến GDUC có

tác động rất lớn đến quyết định trả hay không trả cho phương án, ngồi ra khi đưa

biến GDUC vào cũng khơng làm giảm chất lượng mơ hình và cũng khơng có mới

quan hệ tương quan nào với các biến còn lại, cũng như sớ phiếu điều tra khơng lớn,

nên có thể có mặt hạn chế nào đó.

Để kiểm tra độ chính xác của mơ hình, đề tài thực hiện dự báo kiểm định

nâng cao thì được kết quả thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.18.Kết quả dự đốn của mơ hình

Xác suất (Trả lời "có") ≤ C

Xác suất (Trả lời "có") > C

Tổng

Sớ người được dự đốn chính

xác

% Dự đốn chính xác

% Dự đốn khơng chính xác



Trả lời "khơng"

30

5

35



Trả lời "có"

0

85

85



Tổng

30

90

120



30



85



115



85,71

100,00

95,83

14,29

0,00

4,17

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2015)



Dựa vào Bảng kết quả dự đốn mơ hình cho thấy, với các phiếu trả lời

“khơng”, thì trong thực tế có 35 trong 120 phiếu điều tra trả lời “khơng” trả, mà mơ

hình dự đốn được đúng 30 phiếu, do đó phần trăm chính xác của việc dự đốn trả

lời “khơng” là 85,71 %. Đới với các phiếu trả lời “có” trả sau khi điều tra thực tế là

85, trong đó mơ hình dự đoán được 85 phiếu đều đúng với thực tế, phần trăm dự

đốn chính xác của các phiếu trả lời “có” là 100 %. Từ đó, suy ra khả năng dự đốn

chính xác của mơ hình là 95,83 %, chứng tỏ mơ hình dự đốn đáng tin cậy.



50



3.4.2. Phân tích các mức xác suất tham gia

Trong mơ hình Logit khơng nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp của biến độc lập

X đối với Y mà xem xét ảnh hưởng của X k đến xác suất để Y nhận giá trị bằng 1 hay

kỳ vọng của Y.

Khi tăng yếu tố Xk lên một đơn vị trong khi các yếu tố khác không thay đổi.

xác suất nơng hộ có tác động đến xác suất quyết định sẽ chuyển từ L 0 đến L1. Qua

đó có thể xác định tác động biên của từng yếu tố đến xác suất quyết định đồng ý trả

tiền của người dân.

Ảnh hưởng của Xk đến Pi được tính như sau:

P0

P1

L0 = 1 − P0

L1 = 1 − P1

Trong đó: P0 là xác suất khởi điểm ban đầu

P1 là xác suất khi Xk tăng thêm một đơn vị

L1 βk

=e

L = L0 * e β k

L0

=> 1

(1)

P1

P1

L * e βk

Thay L1 = 1 − P1 vào (1) ta được 1 − P1 = 0

L0 * e β k

βk

=>P = 1 + L0 * e

1



Nếu gọi eβk là hệ số tác động biên của từng yếu tớ thì tỉ lệ giữa xác suất hộ

gia đình đồng ý và khơng đồng ý trả tăng lên nếu eβk lớn hơn 1 và giảm nếu e βk nhỏ

hơn 1. Giả định xác suất hộ đồng ý trả ban đầu lần lượt là 10 %, 30 %, 50 %. Xác

suất tham gia của hộ L1 dưới tác động biên của từng yếu tớ được tính trong Bảng

3.20 bên dưới



51



Bảng 3.19. Ước tính xác suất hộ đồng ý đóng góp tiền để xay dựng hệ thớng nước

sinh hoạt

Tên biến

TNHAP

TVIEN

GDUC

ANTOAN

AHUON

G

P



Hệ số hồi

quy



Hệ số tác động



Xác suất giả định



biên



0.568

-0.297

0.089

-0.914



(eβk)

1.765

0.743

1.094

0.401



10 %

0.150

0.069

0.099

0.039



30 %

0.346

0.182

0.247

0.107



50 %

0.469

0.271

0.354

0.167



1.707



5.511



0.355



0.623



0.734



-0.000



1.000

0.091

0.231

0.333

(Nguồn: Điều tra & tính tốn tổng hợp, 2015)



Kết quả phân tích ở bảng 3.20, có thể dùng phân tích sâu hơn về xác suất

đồng ý trả của hộ. Xác suất đồng ý đóng góp của hộ tăng lên khi thu nhập bình quân

tăng thêm 1 triệu đồng/tháng, hộ nghĩa nguồn nước đang sử dụng có ảnh hưởng xấu

đến sức khỏe. Trong trường hợp xác suất đồng ý trả ban đầu của hộ là 10 % thì xác

suất đồng ý trả sẽ tăng lên 15 % khi thu nhập bình quân tăng thêm 1 triệu

đồng/tháng. Xác suất đồng ý trả tăng lên 33,5 % khi hộ cho là nước đang dùng có

ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên, xác suất đồng ý trả sẽ giảm 6,9 % khi hộ

có thêm một thành viên và giảm 3,9 % độ an toàn giảm 1 mức và 9,1 % khi số tiền

đề xuất trả tăng lên 100 ngàn đồng.

Trong điều kiện giả định xác suất đồng ý trả ban đầu của hộ là 30 % thì xác

suất đồng ý trả sẽ tăng lên 34,6 % khi thu nhập tăng thêm1 triệu đồng/tháng, và 62,3

% khi hộ cho rằng nước có ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngược lại, xác suất đồng ý trả

sẽ giảm 18,2 % khi hộ có thêm thành viên và 10,7 % khi độ an toàn giảm 1 mức, và

23,1 % khi mức trả đề nghị tăng thêm 100 ngàn đồng.

Tương tự, trong trường hợp giả định xác suất xác suất đồng ý trả ban đầu của

hộ là 50 % thì xác suất xác suất đồng ý trả sẽ tăng lên 46,9 % khi thu nhập bình

quân của hộ tăng thêm 1 triệu đồng/tháng và tăng lên 73,4 % khi hộ cho rằng nước

đang sử dụng có ảnh hưởng. Xác suất xác suất đồng ý trả của hộ sẽ giảm 27,1 % khi



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Điều tra & tính toán tổng hợp, 2014)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×