Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bang 3.5 Thông số kiểm nghiệm độ bền của then

Bang 3.5 Thông số kiểm nghiệm độ bền của then

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phản lực tại các gối đỡ 0-1: Flt11= 536.6N; Flt10=561.3N

Lực dọc trục Fa1=2148.7N

a/ Với tải trọng nhỏ và có lực dọc trục lớn nên ta chọn loại ổ đũa côn cho gối đỡ 0-1

b/ Chọn sơ bộ ổ:

Tra P2.11/262,[1] ta chọn ổ cở trung 7304 có C=25KN, Co=16.6KN, α = 11.17o

c/ Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:

Theo bảng 11.4/215,[1] ta có e = 1.5tgα =1.5tg11.17=0.296

Theo cơng thức 11.7/217,[1] ta xác định được lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra trên các ổ

Fso= 0.83*e* Fro=0.83*0.296*561.3= 137.9N

Fs1= 0.83*e* Fr1=0.83*0.296*536.6= 131.8N

Σ Fao= Fa - Fs1 = 2148.7- 131.8= 2016.9 < Fa

Σ Fa1= Fa - Fs0 = 2148.7- 137.9= 2286.6 > Fa

Vậy ta tính theo Fa1= Σ Fa1= 2286.6N

Ta có Fa1 /V* Fro= 2286.6 / 1*561.3 = 4.07 > e



(V =1 vì vòng trong quay)



Tra bảng 11.4/216,[1] ta có X=0.4 và Y= 0.4cotgα= 2.03

Theo công thức 11.3/214,[1] tải trọng động qui ước trên ổ 0-1

Q1= (X*V* Fr1 + Y* Fa1 )*kt*kd= 4856.4N



( kt=1; kđ=1)



Theo công thức 11.12/219[1] tải trọng động tương đương

m

QE= ƒ( iQm ∗ Li) ⁄Li = Qi = 4856.4N



Li=60*46* Lh/106



= 60*920*4000 / 106= 220.8 triệu vòng quay; m= 10/3



Theo công thức 11.1/213[1] kiểm nghiệm khả năng tải động

m



Cd= Q E* ƒLi = 4856.4 10/ 3√220.8 = 24.5 < C = 25KN

d/ Kiểm ngiệm khả năng tải tỉnh của ổ

Theo công thức 11.19/221[1]

Qt= (Xo* Fr1 + Yo* Fa1 )= (0.5*561.3 + 1.1* 2286.6)= 2.7835KN < Co=16.6KN

Trong đó Xo= 0.5 ; Yo=0.22cotgα=1.1 (tra bảng 11.6/221[1])

→Vậy ổ đảm bảo đủ khả năng tải:

Ổ 7304; d=20mm; D=52mm;T=16.25mm;C=25KN; Co= 16.6KN

3.5.6.2 Tính ổ lăn của trục 2( trục ra hộp giảm tốc)

Đường kính ngõng trục d=60mm; n= 46v/p ; thời hạn sử dụng Lh=4000h

Phản lực tại các gối đỡ 0-1: Flt21= 14993N; Flt20=7437.4N

Lực dọc trục Fa2=405.6N

a/ Với lực dọc trục khá nhỏ so với lực hướng tâm nhưng vì tải trọng khá lớn nên ta

chọn loại ổ đũa côn cho gối đỡ 0-1

b/ Chọn sơ bộ ổ:

Tra P2.11/262,[1] ta chọn ổ cở trung 7312 có C=118KN, Co=96.3KN, α = 11.5o

c/ Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:

Theo bảng 11.4/215,[1] ta có e = 1.5tgα =1.5tg11.5=0.31

Theo công thức 11.7/217,[1] ta xác định được lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra trên các ổ

Fso= 0.83*e* Fro=0.83*0.31*7437.4= 1913.6N



Fs1= 0.83*e* Fr1=0.83*0.31*14993= 3857.6N

Σ Fao= Fa + Fs1 = 405.6+3857.6= 4263.2 > Fa

Σ Fa1= Fa - Fs0 = -405.6+ 1913.6= 1508 > Fa

Vậy ta tính theo Fao= Σ Fao= 4263.2N

Ta có Fa1 /V* Fr1= 4263.2 / 1*14993 = 0.284 < e



(V =1 vì vòng trong quay)



Tra bảng 11.4/216,[1] ta có X=1 và Y= 0

Theo cơng thức 11.3/214,[1] tải trọng động qui ước trên ổ 0-1

Q1= (X*V* Fr1 + Y* Fa1 )*kt*kd= 14993N ( kt=1; kđ=1)

Theo công thức 11.12/219[1] tải trọng động tương đương

m

QE= ƒ( iQm ∗ Li) ⁄Li = Qi = 14993N



Li=60*n* Lh/106



= 60*46*4000 / 106= 11.04 triệu vòng quay; m= 10/3



Theo cơng thức 11.1/213[1] kiểm nghiệm khả năng tải động

m



Cd= QE * ƒiL = 14993 10/ 3√11.04 = 30.81 < C = 118KN

d/ Kiểm ngiệm khả năng tải tỉnh của ổ

Theo công thức 11.19/221[1]

Qt= (Xo* Fr1 + Yo* Fa1 )= (0.5*14993 + 1.1* 4362.2)= 12.1KN < Co=96.3KN

Trong đó Xo= 0.5 ; Yo=0.22cotgα=1.08(tra bảng 11.6/221[1])

→Vậy ổ đảm bảo dư khả năng tải nên ta chọn cở ổ nhẹ:

Ổ 7212; d=60mm; D=110mm;T=23.75mm;C=72.2KN; Co= 58.4KN

3.5.6.3.



Tính ổ lăn của trục 3( trục băng tải )



Đường kính ngõng trục d=50mm; n= 12v/p ; thời hạn sử dụng Lh=4000h

Phản lực tại các gối đỡ 0-1: Flt1= 8059.7N; Flt0=1126N

a/ Vì chỉ có lực hướng tâm và tải tr tải trọng trung bình nên ta chọn loại ổ bi đở 1 dãy

cho gối đỡ 0-1

b/ Chọn sơ bộ ổ:

Tra P2.11/262,[1] ta chọn ổ cở nhẹ 210 có C=27.5KN, Co=20.2KN,

c/ Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:

Vì ổ 1 tải trong lớn nên ta tính theo Flt1= 8059.7N

Tra bảng 11.4/216,[1] ta có X=1(chỉ có lực hướng tâm) ;V=1 vì vòng trong

quay Theo công thức 11.3/214,[1]



tải trọng động qui ước trên ổ 0-1



Q1= X*V* Fr1*kt*kd= 8059.7N ( kt=1; kđ=1)

Theo công thức 11.12/219[1] tải trọng động tương đương

m

QE= ƒ( iQm ∗ Li) ⁄Li = Qi = 8059.7N



Li=60*n* Lh/106



= 60*12*4000 / 106= 2.88 triệu vòng quay; m= 3



Theo cơng thức 11.1/213[1] kiểm nghiệm khả năng tải động

m



3



Cd= QE* ƒLi = 8059.7 √2.88 = 11.46 < C = 27.5KN

d/ Kiểm ngiệm khả năng tải tỉnh của ổ

Theo công thức 11.19/221[1]

Qt= (Xo* Fr1 + Yo* Fa1 )= (0.6*8059.7 + 0)= 4.835KN < Co=20.2KN

Trong đó Xo= 0.6 ; Yo=0.5 (tra bảng 11.6/221[1])



→Vậy ổ đảm bảo dư khả năng tải nên ta chọn cở ổ đặc biệt nhẹ:

Ổ 110; d=50mm; D=80mm;B=16mm;C=16.5KN; Co= 13.4KN

3.5.6.4.



Tính ổ lăn của trục 4( truc chổi )



Đường kính ngõng trục d=30mm; n= 200v/p ; thời hạn sử dụng Lh=4000h

Phản lực tại các gối đỡ 0-1: Flt0= 315.5N; Flt1=1846.3N

a/ Vì chỉ có lực hướng tâm và tải tr tải trọng trung bình nên ta chọn loại ổ bi đở 1 dãy

cho gối đỡ 0-1

b/ Chọn sơ bộ ổ:

Tra P2.11/262,[1] ta chọn ổ cở đặc biệt nhẹ vừa 106 có C=10.4KN, Co=7.02KN,

c/ Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:

Vì ổ 1 tải trọng lớn ta tính theo Flt1= 1846.3N

Tra bảng 11.4/216,[1] ta có X=1(chỉ có lực hướng tâm) ;V=1 vì vòng trong

quay Theo cơng thức 11.3/214,[1]



tải trọng động qui ước trên ổ 0-1



Q1= X*V* Fr1*kt*kd= 1846.3N ( kt=1; kđ=1)

Theo công thức 11.12/219[1] tải trọng động tương đương

m

QE= ƒ( iQm ∗ Li) ⁄Li = Qi = 1846.3N



Li=60*n* Lh/106



= 60*200*4000 / 106= 48 triệu vòng quay; m= 3



Theo công thức 11.1/213[1] kiểm nghiệm khả năng tải động

m



3



Cd= QE* ƒLi = 1846.3 √48 = 6.7 < C = 10.4KN

d/ Kiểm ngiệm khả năng tải tỉnh của ổ

77



Theo công thức 11.19/221[1]

Qt= (Xo* Fr1 + Yo* Fa1 )= (0.6*1846.3 + 0)= 1.11KN < Co=7.02KN

Trong đó Xo= 0.6 ; Yo=0.5 (tra bảng 11.6/221[1])

→Vậy ổ đảm bảo dư khả năng tải nên ta chọn cở ổ đặc biệt nhẹ hẹp:

Ổ 700105; d=30mm; D=55mm;B=9mm;C=7.56KN; Co= 5.4KN

3.5.6.5.



Tính ổ trượt của trục 5( truc băng tải phụ )



Đường kính ngõng trục d=50mm; n= 12v/p ; thời hạn sử dụng Lh=4000h

Phản lực tại các gối đỡ 0-1: Flt0= 1126N; Flt1=8059.7N

Vì trục ln làm việc trong môi trường nước nên ta sử dụng ổ trượt bôi trơn bằng nước

a/ Chọn vật liệu ổ

Vì V< 2m/s nên ta chọn vật liệu lót ổ là đồng thao лKC80-3-3 (bảng 12.1/228[1])

Có [P] = 12MPa ; [Pv] = 10MPa*m/s

b/ Chọn thông số của ổ:

 Chọn tỉ số l/d = 0.5 → l = 0.4*45 = 22.5mm

 Chọn độ hở tương đối : chọn sơ bộ Ψ theo công thức 12.1//228[1]

Ψ = 0.8*10-3*V0.25= 0.8*10-3* 0.0310.25=0.00032

V= л*d *n/ 60000= 3.14*50*12/ 60000= 0.031m/s

Do đó độ hở sơ bộ S= Ψ*d= 0.00032* 50= 0.016mm

Theo bảng P4.1, P4.2 /219[5] chọn kiểu lắp H8 / e8

Có các sai lệch lỗ +0.039 và 0

Có các sai lệch trục -0.050 và -0.089

Như vậy Smin = 0.050 và Smax = 0.128

Do đó độ hờ trung bình S̅ = (Smin + Smax )/2= 0.089mm



→ Độ hở tương đối Ψ = S̅ / d= 0.089/ 50= 0.002

 Dùng nước để bôi trơn ổ trượt , độ nhớt µ = 100Pc =

0.1MPa*s c/ Kiểm nghiệm ổ:

 Tính kiểm nghiệm P và tình số Pv của ổ:

Theo công thức 12.4 & 12. 5/229 [5]

P= Fr / l*d= 8059.7/ 22.5* 50= 7.16 < [P]= 12 MPa

Pv= Fr *n / (19100*l)= 8059.7/ (19100*22.5)= 0.225 < [Pv]= 10MPa*m/s

 Tính ổ trượt bơi trơn ma sát ướt

Theo cơng thức 12.8/230[1] tính khả năng tải của ổ

CF= P*Ψ2 / (μ* ω)= 7.16*0.0022/ (0.1*1.25)= 0.229

Trong đó : P áp suất trung bình ; ω = л*n/30= 1.25 l/s vận tốc góc

Tra bảng 12.3/230[1] với l/d =0.5 →X= 0.422 độ lệch tâm tương đối

Theo công thức 12.7/230[1]



chiều dày nhỏ nhất của màng bôi trơn



hmin=0.5S̅(1-X)= 0.5*0.089(1-0.422)= 0.0769mm

Chọn độ nhám bề mặt ngõng trục Rz1= 3.2µm ; độ nhám bề mặt lót ổ Rz2= 6.3µm

Theo cơng thức 12.6/229[1] hệ số an tồn về chiều dày bôi trơn

Sh= hmin /( Rz1+ Rz2)= 0.0769/ ( 0.0032+0.0063)= 8.1 > [S]=2

 Kiểm nghiệm về nhiệt:

Vì ổ trượt khi làm việc được ngâm trực tiếp vào trong môi trường nước và vận tốc làm việc

nhỏ nên ta không cần kiểm nghiệm về sự tỏa nhiệt ổ.



Chương 4:Các thơng số còn lại của máy và hệ thống

điện



CHƯƠNG 4:

CÁC THƠNG SỐ KỸ THUẬT CỊN LẠI CỦA MÁY

VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN

4.1. PHẦN THÂN MÁY BĨC VỎ TỎI

Quy trình làm việc của máy êm và không sinh ra nhiều rung động cũng như là do

qui mơ sản xuất nhỏ( đòi hỏi trọng lượng máy và kết cấu máy nhỏ gọn…). Chính vì thế

để gia cơng phần khung máy ta sử dụng chủ yếu là sắt V3(loại dày) , sắt la 3 và dùng các

phương pháp gia công hàn điện (hồ quang), dùng bu lông để kết nối các bộ phận của

khung máy lại với nhau.

Với việc gia cơng như thế thì vừa đảm bảo cho khung máy đủ độ bền khi hoạt

động và vừa giúp giảm chi phí gia cơng, lắp ráp sửa chữa… góp phần giảm gia thành sản

phẩm.

Tổng trọng lượng của máy bóc vỏ tỏi khoảng 200kg

4.2.PHẦN NẮP CHE CỦA MÁY BÓC VỎ TỎI

Đây là bộ phận bao che toàn bộ hệ thống chổi đánh và hệ thống băng tải chính.

Đây là nới mà qua trình bóc tách vỏ tỏi ra khỏi các tép tỏi. Chúng ta phải sử dụng nắp che

để các tép tỏi không bị các chổi đánh đánh văng ra bên ngoài

Phần nắp che được thiết kế sau cho quá trình làm việc của các chi tiết khác (chổi

đánh, băng tải ) diển ra thuận lợi, và quá trình thao lắp nắp che, cũng như là các bộ phận

khác được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng nhất

Phần nắp che được dán một lớp cao su mỏng δ=2mm, ở toàn bộ bên trong của nắp

che nhằm không làm dập tỏi khi tỏi va đập vào.

Phần nắp che được kết nối phần khung máy nhờ các vít M4

Vật liệu chế tạo nắp: ta sử dụng các tấm tole δ=0.5mm, sau đó ta dùng phương

pháp gò hàn để gia cơng thành hình dạng mà chúng ta u cầu.

Trọng lượng nắp khoảng 5kg



80



Hình 4.1 Kết cấu của phần nắp hộp



4.3.PHẦN BỒN NGÂM

Bồn ngâm là nơi chúng ta thực hiện quá trình ngâm tẩm các tép tỏi bằng dung

dịch giấm ăn 10%, thời gian ngâm là từ 30-60 phút. Sau đó bồn ngâm được di chuyển tới

máy bóc vỏ tỏi để máy bóc vỏ tỏi hoạt động.

Chính vì dung dịch ngâm là giấm ăn( axit acetic) có tính ăn mòn cao. Do đó ta

khơng sử dụng vật liệu là sắt, thép được mà phải sử dụng vật liệu là nhựa tổng hợp

Vì thời gian ngâm kéo dài khoảng 60 phút, và năng suất của máy bóc vỏ tỏi là

50-70kg/ giờ nên ta phải tính tốn thể tích của bồn ngâm hợp lý để máy làm việc liên tục

và ít bị gián đoạn do phải chờ bồn ngâm. Ta có tỉ trọng của tỏi là 460kg/1m3

Do đó ta chọn khối lượng ngâm một lần là 50kg(khoảng 2 bao tỏi)

Suy ra thể tích cần thiết của bồn V=50/460=0.108m3

Ta sử dụng 4-5 bồn ngâm có các kích thước như sau:



Hình 4.2 Kết cấu của bồn ngâm

Vì ta sử dụng hệ thống băng tải để di chuyển tỏi từ bồn ngâm lên máy bóc vỏ và

kích thước làm việc của băng tải có giới hạn nên ta phải tính tốn lại hình dáng của bồn

ngâm sau cho băng tải hoạt động được thuận tiện và có thể vận chuyển hết tỏi trong

bồn ngâm. Do chiều rộng của băng tải B=376mm và chiều dài hoạt động L=360mm

Với các số liệu như trên ta tính được hình dáng tương đối của bồn ngâm

4.4.PHẦN MÁNG THU VỎ TỎI

Máng có nhiệm vụ là thu lấy các vỏ tỏi tróc ra trong q trính bóc vỏ, do sự tác

động của các chổi đánh sinh ra lực ly tâm làm văng các vỏ tỏi lên phía trên và rơi vào

máng.

Sau khi máy vận hành khoảng 15-20phút thì ta phải tiến hành tháo máng thu vỏ tỏi

ra để đổ bỏ, sau đó gắng máng lại. Chính vì vậy để thuận tiện cho việc tháo ra và gắng

vào liên tục trong khi máy vẫn vận hành, nên ta thiết kế các rãnh trên thân của phần nắp

che của máy bóc vỏ tỏi, để máng thu vỏ có thể trượt trong các rãnh dễ dàng.

Máng thu vỏ tỏi đặt cách băng tải khoảng 150mm và có góc nghiên hợp với

phương ngang khoảng 45o



Máng thu vỏ tỏi ta dùng vật liệu là các tấm lưới thép, có các ơ lưới khoảng

10x10 mm.



Hình 4.3 Kết cấu máng thu vỏ tỏi



4.5.TỦ ĐIỀU KHIỂN

Kết cấu của máy tương đối đơn giản và chỉ có hai động cơ, mà hai động cơ này

điều có cơng suất nhỏ (dùng điện 1 pha U= 220V) nên vấn đề điều khiển cho hệ thống

hoạt động cũng tương đối đơn giản.

Chúng ta dùng CB điều khiển trực tiếp để cung cấp và cắt điện cho động cơ. Và để

đảm bảo vận hành máy an toàn cho người lao động, chúng ta sử dụng loại CB chống giật

Với loại CB chống giật sẽ tự động ngắt điện cho hệ thống nếu phát hiện có sự rò rỉ

điện trong máy.

Chúng ta sử dụng 1 CB chống giật loại 20A hiệu Motec của Đài Loan , bảo hành 3

năm, để sủ dụng cho động cơ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bang 3.5 Thông số kiểm nghiệm độ bền của then

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×