Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 KẾT CẤU MÁY TÁCH TỎI:

5 KẾT CẤU MÁY TÁCH TỎI:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Củ tỏi khi bị một lực ép mạnh vào sẽ tách ra thành những tép nhỏ.

Chính vì thế ta áp dụng nguyên lý trên để tách tỏi. Ta dùng hai cặp trục cán (bên

ngoài trục được bọc một lớp cao su mỏng để không làm giập tỏi) để tách tỏi:

Cặp trục thứ nhất (có khoảng hở là 30mm) để cán thô củ tỏi thành cụm 2-4tép .

Cặp trục thứ hai (có khoảng hở là 20mm) để tách cụm thành từng tép.

Cả hai cặp trục được dẩn động bằng động cơ điện.

Củ tỏi được cho vào phiểu lớn (chứa 20-40kg tỏi) bên trên hai cặp trục và tỏi sau

khi tách xong sẽ rơi xuống bên dưới.

2.6. NHỮNG LƯU Ý KHI ỨNG DỤNG THIẾT KẾ VÀO SẢN XUẤT:

Với mục tiêu thiết kế ban đầu là chỉ thiết kế máy nhỏ ( năng suất 400-500kg/

ngày) nên vấn đề về mặt bằng khơng đòi hỏi phải lớn lắm, phù hợp với dạng sản xuất nhỏ

(sản xuất gia đình). Chỉ cần từ 2-3 người lao động phổ thơng là có thể vận hành được

thiết bị

Với giá thành 1kg là khoảng 1000-1200 VNĐ thì việc ứng dụng thiết kế này vào

sản xuất thật tế thì có tính kinh tế rất cao. Giúp cải thiện thu nhập cũng như đời sống cho

người lao động.

Vấn đề xử lý chất thải của tỏi như sau: về phần vỏ tỏi thì chúng ta có thể để khơ

rồi đốt bỏ, còn phần nước thải thì có tính axít và mùi hơi của tỏi do đó để xủ lý trước khi

thải ra mơi trường thì ta thêm vào một vơi bột để trung hòa tính axít và cũng như khử bớt

mùi hơi của tỏi.

Theo tính tồn sơ bộ thì giá thành chế tạo toàn bộ máy là khoảng 40-50 triệu

VNĐ. Và nếu làm việc với năng xuất khoảng 400-500kg/8 giờ/ ngày, thì thời gian khấu

hao máy khoảng 5-6 tháng .



Chương 3:Tính tốn các thơng số cơ khí



CHƯƠNG 3

TÍNH TỐN CÁC THƠNG SỐ CƠ KHÍ

3.1. TÍNH TỐN HỆ THỐNG BĂNG TẢI (Băng tải chính và băng tải phụ)

3.1.1. Hệ thống băng tải chính:



Hệ thống băng tải chính là nơi trực tiếp diễn ra q trình bóc vỏ tỏi. Tỏi sau q

trình ngâm sẽ được hệ thống băng tải phụ đưa vào hệ thống băng tải chính, tỏi sẽ được đi

qua hệ thống các chổi đánh(5 chổi), và tỏi đã sạch vỏ được đưa ra ngồi. Tất cả q trình

điều thực hiện trên hệ thống băng tải chính.

Qua thực nghiệm, ta đã xác định tốc độ tối ưu của hệ thống băng tải chính là

V=0.05-0.07m/s ( năng suất 50-70kg/h, tỉ lệ sạch 90%). Ta chọn V= 0.06m/s

3.1.1.1. Lựa chọn các thông số cơ bản:



Theo tiêu chuẩn ta chọn loại băng tải vải cao su có i=3 lớp , chiều rộng băng

B=300mm. Để di chuyển tỏi được dễ dàng ta lắp các gờ cao su 10x15x300mm trực tiếp

vào băng tải bằng vít ( lắp 5vít / 1gờ cao su). Khoảng cách các gờ a = 120mm



Hình 3.1 Cấu tạo băng tải chính

23



 Chiều dài sơ bộ L= 3200mm

→Số gờ cao su = L /a= 3200 / 120= 26.6 , chọn 27 gờ cao su

→Chiều dài băng tải L= 120*27= 3240mm

 Năng suất làm việc: Q Theo

công thức 2.7/ 14,[2]

0



Q= 3.6 i y ∗ v ∗ Ψ = 3.6

a



0.1125



0.12



0.46 ∗ 0.06 ∗ 0.7 = 65.2 kg / h



Trong đó: io= B*h*L=300*15*25=112500mm3= 0.1125( lít) , io :dung tích các gờ cao su

; B: chiều dài gờ cao su; h :chiều cao gờ cao su; L :chiều dài trung bình tép tỏi

Ψ: hệ số điền đầy , 70%

γ : tỉ trọng vật liệu, 0.46T/ m3

v: vận tốc băng tải, 0.06m/s

a : khoảng cách giữa 2 gờ, 120mm

 Năng suất thực tế trung bình Qtb= Q/ k= 65.2/1.1= 59.2kg /h k: hệ

số xét đến sự không điều của việc cấp liệu

3.1.1.2. Xác định lực kéo căng:



Băng tải bao gồm có hai tang: một tang chủ động và một tang bị động. Băng tải

trượt trên tấm lót cố định bằng gỗ có phủ một lớp cao su mỏng.

 Lực cản chuyển động trên nhánh có tải: theo cơng thức 2.25/19,[2]

Wt=(qvl+ qb+ qgờ)(Lng* f ± H) (kG)

 Lực cản chuyển động trên nhánh không tải: theo công thức 2.27/19,[2]



Wkt= (qb+qgờ)(Lng ± H) (kG)

Trong đó: qb trọng lượng của băng tải trên 1m dài, theo công thức 3.2/50,[2]

qb=1.1B(1.25i+ δ1+ δ2)= 1.1*0.3(1.25*3+1.5+1.0)=2.06 kG/m

qvl= 5.0kG /m



; qgờ = 1.1kG/m ; f=0.7 hệ số ma sát với tấm lót



i = 3 lớp , tra bảng 3.5/50,[2] ta có δ1=1.5mm, chiều dày mặt làm việc; δ2=1.0mm, chiều

dày mặt không làm việc

 Ta chia chu tuyến băng tải thành 4 đoạn riêng biệt:



Hình 3.2 Chu tuyến băng tải

 Trên đoạn 1-2 ở nhánh không tải: theo công thức 2.27/19,[2] Lực

cản chuyển động W1-2= (2.06+1.1)1.5=4.74kG

Lực kéo căng tại điểm 2 tính theo cơng thức 2.51/25,[2]

S2= S1+W1-2= S1+ 4.74 kG

Lực cản ở đoạn 2-3 xác định theo công thức 2.45/24,[2]



W2-3= 0.1S2= 0.1S1 + 0.474 kG

Lực kéo căng tại điểm 3

S3= S2 + W2-3= 1.1S1 +5.214 kG

Lực cản trên đoạn 3-4 nhánh có tải: theo cơng thức 2.25/19,[2]

W3-4= (2.06+ 5.0+1.1)1.5*0.7= 8.568kG

Lực kéo căng tại điểm 4

S4= S3 + W3-4+ Wchổi= 1.1S1 + 13.782kG

Ta có S1= Sra , S4= Svào= Sra*efα = S1*efα

Dựa vào bảng 2.1/28,[2] α =3.14 (180o) , f = 0.1 → efα = 1.37

1.37S1= 1.1S1 + 13.782 từ đây ta có;

S1= 51.04 kG

S2= S1+ 4.74 = 55.78kG

S3= 1.1S1 +5.214 = 61.36kG

S4= 1.1S1 + 13.782 = 69.93kG =Smax

3.1.1.3. Kiểm tra độ bền băng tải



Theo công thức 3.3/51,[2]



i ≥



Smax ∗K



=



69.93∗9

30∗55 =



0.4



B∗Kd



Vậy theo bảng 3.4/ 50,[2] ta chọn i = 2 lớp thay vì đã chọn sơ bộ i = 3 lớp. Điều

này cho phép giảm không đáng kể trọng lượng của băng trên một mét dài nên ta không

cần phải tính lại lực căng băng.



3.1.1.4. Kiểm tra độ võng



Việc kiểm tra được thực hiện ở nhánh không tải, cũng như ở như nhánh có tải

Theo cơng thức 2.61/27,[2] y = f = qb*l2kt / (8Smin)= 2.06 *1.52/8*51.04= 0.008 lkt

Độ võng cho phép f = (0.025- 0.03) lkt

3.1.1.5. Xác định lực kéo chung và lực tác dụng lên ổ trục Lực cản qua



tang dẫn động theo công thức 2.44/ 24,[2]

Wdđ= 0.05(Svào +Sra)= 0.05(69.93+ 51.04) =6.05kG

Lực cản của hệ thống chổi đánh (tính ở phần 4.2 hệ thống chổi đánh)

Wchổi= F*5/ 9.81= 109.4*5/9.81=55.76 kG

Lực kéo tồn bộ băng tải: theo cơng thức 2.53/25,[2]

Wk= S4 - S1 + Wdđ+ Wchổi= 69.93- 51.04+ 6.05+ 55.76 = 80.7kG

Lực tác dụng lên ổ trục: theo công thức 2.36/23,[2]

R= (Svào +Sra) sinα/2= (69.93+ 51.04)sin 180o/ 2= 120.97 kG =1186.7 N (1 kG= 9.81 N)

3.1.1.6. Tính tốn bộ phận dẫn động



Đường kính tang dẫn động theo cơng thức 3.8/68,[2]

Dtg ≥ k*i = 50*2= 100mm , lấy Dtg= 100mm

i :số lớp đệm tẩm cao su

k :hệ số tỉ lệ

Số vòng quay của tang trong một phút

60 ∗ v

n=k∗n∗

D



60 ∗ 0.06



=



0.98 ∗ 3.14 ∗ 0.1



= 11.69v/ p



→ Lấy n = 12 v/p →v = 0.062m/s

k: hệ số trượt k=(0.98-.099)

Chọn động cơ có số vòng quay 920 v/p .

Khi đó tỉ số truyền của bộ phận dẫn động:



i = 920/ 10= 92



Để thuận tiện vấn đề lắp ráp và tính cơng nghệ ta chọn hộp giảm tốc trục vít (1/20) và

bộ truyền đai iđ= 3.83 . Hiệu suất bộ truyền 0.8* 0.962*0.993= 0.72

Công suất cấn thiết của động cơ theo công thức 2.54/25,[2]

Wk ∗ v

80.7 ∗ 0.062

N = 102 ∗ 5 =

= 0.0681 KW

102 ∗ 0.72

→Nđc= N*k = 0.0681* 1.2= 0.082KW

k: hệ số tỉ lệ với chiều dài băng tải

3.1.1.7.Tính tốn trạm kéo căng

Ta chọn thiết bị trạm kéo căng theo kiểu vít kéo



Hình 3.3 Cấu tạo trạm kéo căng



Lực kéo ở trạm kéo căng được tính theo cơng thức 3.14/82,[2]

Sk= k(Sv + Sr+ T)= 1.1( 69.93+ 51.04+ 5)=138.57kG

Trong đó k:hệ số tính đến các tổn thất, k=1.1

T:tổn thất di chuyển các con trượt, T=5kG

Lực kéo trong một vít theo cơng thc 3.15/83,[2]

P=



Sk



ỵ=



2



138.57



1.5 = 103.9 kG



2



: h s tớnh n s phân bố khơng đều giữa hai vít, β=1.5-1.8

Chọn sơ đồ trạm kéo căng băng tải kiểu vít chịu kéo với tải trọng tác động lên vít

là P và chiều dài khoảng dịch chỉnh l = 1.5%*L= 1.5%* 1.5= 0.0225m= 22.5mm, lấy

ren hệ mét

Theo công thức 3.19/84,[2]

d1 ≥ 0.06624ƒP ∗ l 2 = 0.06624ƒ103.9 ∗ 22.52 = 1.002cm = 10.02mm

Dựa vào bảng 17.7/581,[3] ta chọn vít M14 có d1=11.835mm , bước ren s =2.0mm

Số vòng ren z cần thiết của đai ốc được xác định từ điều kiện áp suất đơn vị cho phép

[p] ở các vòng ren: theo cơng thức 3.20/84,[2]

Z=n

4



P

( d2 − d1 2)

[p ]đv



= 4



n



103.9



= 5.91



(1.42 −

1.18352)40



[p]: áp suất đơn vị cho phép ở các vòng ren, [p]=40kG/cm 2

Chiều cao đai ốc H= s*z = 2*5.91= 11.83mm →lấy H = d=14mm

→Ứng suất tại mặt cắt vít

30



ok =



P =

nd



2



103.9

1.183523.14 = 94.45 <

[ok



] = 113.3kg/ cm2



1



4



4



[σk]= σch/ 3=

340/

3=113.3

kg/ cm2

(bảng

6.1/92,

[1]) vật

liệu thép

CT3

3.1.2.Hệ

thống

băng tải

phụ:

Hệ thống băng tải phụ có

nhiệm vụ vận chuyển tỏi từ

bồn ngâm đến hệ thống băng

tải chính. Độ cao vận chuyển

H=1,0m,chiều dài L=1.5m,chiều

rộng băng B=0.3m

Qua thực nghiệm, ta

đã xác định tốc độ tối ưu của



hệ thống băng



dễ



tải phụ là



thoát



V=0.06m/s



nước



( năng suất 60-



như



75kg/h)



hình vẽ



3.1.2.1. Lựa chọn các thơng số



cơ bản:

Theo

tiêu chuẩn ta

chọn loại băng

tải vải cao su có

i=3 lớp , chiều

rộng băng



p

h





bên

dưới.

Khoản

g cách

các gờ

a=

120m

m



B=300mm. Để

di chuyển tỏi

được dễ dàng ta

lắp các tấm nẹp

ngang bằng

thép khơng rĩ có

kích thước

30x12x300mm,

độ dày 0.5mm

trực tiếp vào

băng tải bằng

vít ( lắp 5vít /

1tấm nẹp

ngang) , trên

các tấm nẹp ta

sẻ các rãnh để





nh

3.4

Cấ

u

tạo



ng

tải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 KẾT CẤU MÁY TÁCH TỎI:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×