Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Thực hiện chuyển đổi sở hữu của SGDCK và Trung tâm lưu ký chứng khoán từ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên sang công ty cổ phần, trong đó Nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần chi phối (trên 51%). Cho phép đại diện Công ty chứng khoán (CTCK), Tổ chức niêm yết

- Thực hiện chuyển đổi sở hữu của SGDCK và Trung tâm lưu ký chứng khoán từ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên sang công ty cổ phần, trong đó Nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần chi phối (trên 51%). Cho phép đại diện Công ty chứng khoán (CTCK), Tổ chức niêm yết

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Thứ hai, hồn thiện các văn bản pháp lý, cơ chế chính sách cho sự

phát triển của TTCK.

Xem xét sửa đổi, bổ sung Luật chứng khoán theo hướng mở rộng phạm

vi điều chỉnh của luật cho phù hợp với xu thế hội nhập của nền kinh tế; ban

hành các văn bản hướng dẫn về một số nghiệp vụ chứng khoán như giao dịch

bán khống, vay và cho vay chứng khoán, giao dịch phái sinh; giao dịch

chuyển nhượng của cổ đông sáng lập…Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái,

cầu tiêu dùng trong dân cư giảm mạnh, đi đơi với gói giải pháp kích cầu trung

và dài hạn, cần xem xét chính sách thuế để đảm bảo sự phát triển bền vững

của TTCK.

Phối hợp CSTT với CSTK trong việc thúc đẩy sự phát triển của TTCK

Việt Nam. Mục tiêu cuối cùng của CSTT là ổn định tiền tệ, còn mục tiêu của

CSTK là đạt đến một chính sách ngân sách minh bạch, tạo sự ổn định sản

lượng, cải thiện phân bổ nguồn lực và kiểm sốt ảnh hưởng của phân phối.

Hai chính sách này có mối quan hệ mật thiết, ràng buộc lẫn nhau và tác động

đến nền kinh tế và hệ thống thị trường tài chính. Nếu quản lý tài khố yếu

kém, sẽ tăng kỳ vọng lạm phát, có thể làm tăng lãi suất và cung tiền, điều này

ảnh hưởng lớn đến việc vay nợ của Chính phủ trên TTCK. Ngược lại, lạm

phát và lãi suất tăng cao, không những làm giảm nguồn thu cho Chính phủ,

mà còn làm cho giá chứng khốn biến động mạnh theo xu hướng giảm, làm

nản lòng nhà đầu tư trên thị trường do tính thanh khoản của thị trường bị ảnh

hưởng. Vì vậy rất cần một sự nhận thức đúng và đầy đủ về mối quan hệ giữa

hai chính sách, nhằm tăng cường sự kết nối và giảm sung đột giữa chúng để

cùng đạt được mục tiêu đặt ra.

Thứ ba, tạo hàng hố có chất lượng tốt cho thị trường.

Tiếp tục thực hiện cổ phần hoá để tạo hàng hố có chất lượng cao cho

TTCK. Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư chiến lược (trong và ngoài nước)

mua cổ phiếu của các doanh nghiệp Việt Nam theo phương thức thoả thuận,

hoặc đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược với nhau, để cải thiện nhanh hơn

61



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



về năng lực tài chính, chất lượng quản trị doanh nghiệp. Thực tế tại một số

NHTM cổ phần đã có yếu tố nước ngồi cho thấy, khi có sự tham gia của nhà

đầu tư nước ngoài với tỷ lệ 20%, các NHTM Việt nam đã nhanh chóng xố đi

những yếu kém về năng lực tài chính, trình độ cơng nghệ, cùng chia sẻ vì lợi

ích của cả hai bên. Vì vậy, để cải thiện một bước về năng lực tài chính của các

NHTM cũng như các doanh nghiệp sau cổ phần hóa, để tăng tính hấp dẫn về

cổ phiếu của các loại hình doanh nghiệp này, trong đó có cổ phiếu của các

NHTM, Chính phủ có thể đưa mức sở hữu của các tổ chức nước ngoài đối với

các NHTM tối đa lên 30%.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra giám sát hoạt động của của

các tổ chức tham gia thị trường, xử lý nghiêm các vi phạm về công bố

thông tin, về tin đồn gây bất lợi cho hệ thống thị trường tài chính, về rò rỉ

thơng tin.

Sự rò rỉ thông tin bất luận từ khâu nào đều được coi là tệ hại và nguyên

nhân cơ bản để tin đồn có “đất” lộng hành chính từ sự rò rỉ thơng tin. Vậy, có

khắc phục được tình trạng này khơng? Đây là việc làm không đơn giản,

nhưng không phải không hạn chế được vấn nạn này. Một là: Rà soát lại thơng

tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc cơng bố thông tin và áp dụng thống

nhất cho việc công bố thông tin trên thị trường; tăng cường kiểm tra, giám sát,

xử lý nghiêm khắc việc công bố thông tin chậm, cơng bố thơng tin khơng

chính xác, để rò rỉ thông tin bất luận là tổ chức hay cá nhân. Hai là: xử lý

nghiêm khắc các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng phương tiện truyền

thơng (báo, chí, trang tin…) đưa thơng tin sai lệch, hoặc làm méo mó tin,

hoặc thông tin bất lợi cho thị trường mà không rõ nguồn gốc. Ba là: tiếp tục

yêu cầu các công ty đại chúng đăng ký trên thị trường UpCoM bằng các quy

định và chế tài cụ thể (đối với các cơng ty chưa thực hiện đăng ký khi có đủ

điều kiện). Bốn là: Về phía cơ quan quản lý nhà nước cần có thơng điệp rõ

ràng, minh bạch về việc điều hành các chính sách kinh tế – tài chính cũng như

các thông tin vĩ mô để mọi người dân biết, hiểu đúng và chấp hành nghiêm

62



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



túc. Năm là: Thu hẹp hoạt động của thị trường tự do bằng cách yêu cầu các

công ty đại chúng giao dịch trên thị trường tự do phải tuân thủ các yêu cầu về

kiểm toán, công bố thông tin, quản trị công ty như các doanh nghiệp đã niêm

yết. Điều này vừa giúp giảm thiểu rủi ro trong thanh toán, vừa làm cho các

giao dịch này được cơng khai, dễ kiểm sốt, từng bước thu hút vào thị trường

có tổ chức. Mặt khác cũng cần cải tiến và nâng cao chất lượng công tác tuyên

truyền để người dân tiếp cận được thông tin kịp thời về cơ chế chính sách của

Nhà nước nói chung và TTCK nói riêng./.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ mơi giới chứng khốn tại

cơng ty cổ phần chứng khoán Tân Việt (TVSI):

3.2.1. Đào tạo nguồn nhân lực:

Nhân tố con người chiếm một vị trí vơ cùng quan trọng trong hoạt động

mơi giới chứng khốn. Để nghiệp vụ mơi giới chứng khốn hoạt động có hiệu

quả, thì TVSI cần:

- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên mơi giới chứng khốn

bằng cách cử nhân viên đi học các lớp đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn do Uỷ

ban chứng khốn nhà nước tổ chức, nếu có điều kiện thì cử những nhân viên

giỏi đi đào tạo ở nước ngoài.

- Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cần thiết cho nhân viên mơi giới chứng

khốn để họ làm tốt công việc được giao.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ phục vụ tận tình chu đáo của nhân

viên mơi giới chứng khốn đối với khách hàng. Đây là một yếu tố quan trọng

để thu hút nhà đầu tư đến với cơng ty.

- Có chế độ lương, thưởng rõ ràng và ưu đãi dành cho nhân viên mơi giới

chứng khốn nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và sự tận tâm của họ đối với

công ty. Từ đó, hạn chế những sai phạm gây ảnh hưởng đến quyền lợi của

khách hàng và uy tín của cơng ty.

63



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



- Bên cạnh đó tổ chức những cuộc thi tuyển để tăng số lượng người làm

mơi giới chứng khốn trong cơng ty đồng thời phải đảm bảo những người nầy

có kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán và được đào tạo về

nghiệp vụ chứng khoán.

3.2.2. Đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại:

Cơ sở vật chất cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong cơng

cuộc cạnh tranh giữa các cơng ty chứng khốn, góp phần nâng cao uy tín và

hình ảnh cho nghiệp vụ mơi giới chứng khốn nói riêng và cho cơng ty nói

chung. Đồng thời cơ sở vật chất kỹ thuật cũng góp phần giảm chi phí, nâng

cao năng lực phục vụ khách hàng. Việc phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật tuỳ

thuộc vào chiến lược của từng công ty. TVSI từ khi thành lập đến nay đang

dần dần hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đáp ứng một các tối ưu

những u cầu đòi hỏi khó tính của khách hàng.:

- Hệ thống máy tính hồn thiện hơn để đảm bảo sự thơng suốt, nhanh

chóng và chính xác trong quá trình giao dịch nhằm hạn chế những sai sót sảy

ra vừa ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng lại vừa ảnh hưởng đến uy tín

của cơng ty.

- Phát triển hơn nữa mạng lưới thông tin giữa trụ sở chính và chi nhánh để

phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

- Bảng điện tử và hệ thống máy tính ln phải được cải tiến và nâng cao

nhằm thu hút khách hàng đến cơng ty mình.

3.2.3. Thực hiện cách hoạt động maketing:

Để mở rộng thị phần và nâng cao uy tín của cơng ty mình thì bộ phận

maketing cùa TVSI cân phải có những mục tiêu cụ thể, ví dụ như nhằm vào

các đối tượng khách hàng tiềm năng của công ty, thu hút được càng nhiều

khách hàng càng tốt. Đồng thời TVSI cần phải có sự phân đoạn thị trường để

phục vụ khách hàng theo nhóm, theo nhu cầu một cách tối ưu nhât. Tuy nhiên

64



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



TVSI cũng phải chú ý đến vấn đề đầu tư kinh phí cho hoạt động maketing của

mình để đảm bảo rằng hoạt động này thực sự mang lại hiệu quả tốt cho công

ty.

3.2.4. Xây dựng chiến lược khách hàng:

Đây là một yếu tố quyết định vị thế của một cơng ty chứng khốn trong

cơng cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay để dành lấy thị phần với các

cơng ty chứng khốn khác. Một chiến lược khách hàng có thể phát huy được

sức mạnh của nó khi nó hội tụ được các điều kiện như về giá cả, loại hình

dịch vụ, trình độ nghiệp vụ của nhân viên môi giới.

- Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, phí của cơng ty phải được

áp dụng linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng loại hình

dịch vụ để duy trì được mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ và thu hút

được khách hàng mới.

- Chủ động tìm khách hàng nhằm nâng cao số lượng khách hàng đến với

mình, không chỉ nhằm vào những nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư trong

nước mà còn nhằm vào những nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư nước ngồi.

- Đa dạng hố các loại hình dịch vụ, cải tiến quy trình nghiệp vụ để thoả

mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Để làm được điều này thì TVSI

cần phải tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu để đưa ra những dịch vụ mới thu hút

đối tượng khách hàng đến TVSI.

3.2.5. Có hệ thống kiểm tra giám sát nội bộ.

- Hệ thống kiểm tra giám sát nội bộ sẽ hạn chế và ngăn ngừa những vi

phạm về đạo đức, nghề nghiệp, các quy định của pháp luật.

- Đóng vai trò là đầu mối trong việc tuân thủ các quy định của thị

trường, triển khai thực hiện các quy định mới của Uỷ ban chứng khoán nhà

nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán về nghiệp vụ, các chế độ và chính

sách mới.

65



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



- Thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện các quy định tiêu chuẩn

của thị trường và bảo vệ uy tín của cơng ty, ngăn chặn kịp thòi các hành vi vi

phạm của cán bộ công ty chứng khoán.

3.2.6. Xây dựng và phát triển hệ thống Chi nhánh, Phòng giao dịch và

Đại lý nhận lệnh

Khách hàng của CTCK nói chung là dân chúng, là các tổ chức kinh tế

có nhu cầu đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận ở khắp mọi miền đất nước. Các

tổ chức phát hành chứng khốn là Chính phủ, chính quyền địa phương, Tổng

cơng ty, cơng ty cổ phần…có nhu cầu huy động vốn thơng qua phát hành

chứng khốn nợ (trái phiếu) hoặc chứng khoán vốn (cổ phiếu). Các tổ chức

phát hành này cũng có mặt trên khắp mọi miền đất nước. Là định chế tài

chính trung gian, cầu nối giữa tổ chức phát hành cần huy động vốn và nhà đầu

tư có nhu cầu sở hữu, đầu tư vào chứng khoán, CTCK muốn nâng cao hiệu

quả mơi giới chứng khốn cần tạo được một mạng lưới tiếp cận với khách

hàng là nhà đầu tư và các tổ chức phát hành. Đó chính là hệ thống Chi nhánh,

Phòng giao dịch, Đại lý nhận lệnh của CTCK.

Hiện nay, hầu hết các công ty phát hành đều muốn CTCK mở chi nhánh

hay đại lý tại địa phương nơi công ty đặt trụ sở để phục vụ cho cổ đơng có

nhu cầu chuyển nhượng. Bên cạnh đó, tại nhiều địa phương trên cả nước, số

lượng nhà đầu tư có vốn và có nhu cầu tham gia kinh doanh trên thị trường

chứng khoán ngày càng tăng trong khi số lượng chi nhánh, phòng giao dịch

của các CTCK lại hạn chế, chưa khắc phục được khó khăn trong việc đi lại

của nhà đầu tư. Chính vì thế, việc xây dựng và mở rộng hệ thống thống Chi

nhánh, Phòng giao dịch, Đại lý nhận lệnh của CTCK ngày càng trở nên cấp

thiết.

Tính đến nay TVSI có 5 chi nhánh và 21 điểm giao dịch đặt tại hội sở

chính, các chi nhánh, phòng giao dịch và đại lý nhận lệnh trên 10 tỉnh thành

trên tồn quốc: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long (Quảng Ninh), Đà Nẵng, Quy

66



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Bn Ma Thuột (Đắk Lắk), Vĩnh

Long, An Giang và TP HCM.

Để nâng cao hiệu quả mơi giới chứng khốn, Cơng ty cần mở rộng hệ

thống Phòng giao dịch và Đại lý nhận lệnh mở rộng cơ sở khách hàng tại

nhiều thành phố lớn và các tỉnh thành trên toàn quốc.

Tuy nhiên, việc xây dựng và mở rộng chi nhánh, phòng giao dịch đồng

nghĩa với việc Cơng ty phải chịu những chi phí rất lớn, từ chi phí thuê, mua

địa điểm, tiền lương nhân viên, chi phí hoạt động …đến chi phí truyền lệnh và

rất nhiều chi phí khác. Mạng lưới càng rộng thì chi phí càng lớn. Do vậy,

Cơng ty phải tính tốn để việc mở rộng mạng lưới thực sự đem lại lợi nhuận

cho Công ty, phù hợp với chiến lược phát triển và nâng cao hiệu quả mơi giới

chứng khốn của Cơng ty.

3.2.7. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán cho nhà đầu



Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán cho nhà đầu tư được triển

khai nhằm tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh

chứng khoán của mình. Đây chính là một trong các cơng cụ để duy trì mối

quan hệ lâu dài với các nhà đầu tư cũ và thu hút các nhà đầu tư mới.

Nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong môi giới chứng khốn, Cơng ty

cần đánh giá lại và cải tiến các dịch vụ đã triển khai như cầm cố, ứng trước

tiền bán chứng khốn. Ngồi ra, cần phát triển mạnh hơn nữa các dịch vụ hỗ

trợ đang là thế mạnh của Công ty như Repo (Repurchase Agreement-Hợp

đồng mua lại trái phiếu), Rerepo (Reverse Repurchase Agreement-Hợp đồng

mua lại đảo chiều), xem đây như một vũ khí cạnh tranh để lơi kéo khách hàng

mới.

Bên cạnh đó, việc phát triển thêm các dịch vụ mới như cho vay bảo

chứng, ứng trước tiền nhận cổ tức, trái tức cũng có tác dụng gia tăng lợi ích

67



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, góp phần làm cho hoạt động mơi

giới chứng khốn trở nên hiệu quả hơn.

Việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán cho nhà đầu

tư là một hướng đi mới đem lại hiệu quả cho toàn bộ các hoạt động của Cơng

ty Chứng khốn Tân Việt nói chung và cho hoạt động mơi giới chứng khốn

nói riêng. Tuy hiên, với các nhà đầu tư mới tham gia thị trường thì hiểu biết

cũng như thói quen sử dụng các dịch vụ trên của họ còn nhiều hạn chế. Vì

vậy, Công ty cần tăng cường quảng bá, giới thiệu rộng rãi về các loại hình

dịch vụ này với cơng chúng đầu tư, đặc biệt là với khách hàng củas Công ty.



68



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



KẾT LUẬN

Đề tài: “ Nghiệp vụ môi giới trong công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt

- thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ mơi giới

chứng khốn” được viết dựa trên kết quả và tình hình hoạt động MGCK thực

tế tại cơng ty cổ phần chứng khoán Tân Việt. Dựa trên việc nghiên cứu những

nội dung cơ bản, quy trình nghiệp vụ cụ thể, chuyên đề đã đưa ra một cái nhìn

tổng quan về hoạt động MGCK, thực trạng của hoạt động môi giới. Từ đó chỉ

ra những mặt còn hạn chế trong nghiệp vụ MGCK và nêu ra các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động MGCK của TVSI trong thời gian tới, góp

phần phát triển hoạt động mơi giới của tồn bộ thị trường chứng khoán Việt

Nam trong thời gian tới.

Do sự hiểu biết có hạn của em nên chuyên đề còn có nhiều thiếu sót. Vì vậy,

em mong được sự góp ý của thầy cơ cùng các bạn.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Giảng viên: Cao Minh Tiến đã hướng

dẫn em hoàn thành chuyên đề này.



69



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Bảng ký hiệu chữ viết tắt



STT

1

2

3

4

5

6

7



Tên viết tắt

CTCK

MGCK

TTCK

UBCKNN

TTGDCK

KDCK

TVSI



Từ đầy đủ

Cơng ty chứng khốn

Mơi giới chứng khoán

Thị trường chứng khoán

Uỷ ban chứng khoán nhà nước

Trung tâm giao dịch chứng khốn

Kinh doanh chứng khốn

Cơng ty cổ phần chứng khoán Tân Việt

(Tan Viet Securities Incorporation)



Danh mục bảng biểu, biểu đồ:

Bảng 1: Biểu phí giao dịch tại TVSI.

Bảng 2: Biểu phí giao dịch trực tuyến

Bảng 3: Doanh thu môi giới của TVSI qua 4 năm gần đây

Bảng 4: Doanh thu môi giới của một số công ty chứng khoán

Bảng 5: Số lượng tài khoản mở tại TVSI trong 3 năm

Bảng 6: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn nhân lực

Biểu đồ 2: Sự tăng trưởng số lượng các CTCK.

Biểu đồ 3: Doanh thu hoạt động MGCK tại TVSI qua 4 năm

Biểu đồ 4: Tỷ lệ doanh thu mơi giói so với các loại doanh thu khác

Biểu đồ 5: DTMG của TVSI so với 1 số cơng ty chứng khốn

Biểu đồ 6: Doanh thu thuận về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Biểu đồ 7: Số lượng tài khoản mở tại TVSI.

Biểu đồ 8: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chứng khoán trong 4 năm

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức TVSI

Sơ dồ 2: Quy trình MGCK tại TVSI



70



TRẦN VĂN TUẤN



LỚP :CQ46/17.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Thực hiện chuyển đổi sở hữu của SGDCK và Trung tâm lưu ký chứng khoán từ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên sang công ty cổ phần, trong đó Nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần chi phối (trên 51%). Cho phép đại diện Công ty chứng khoán (CTCK), Tổ chức niêm yết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×