Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 .Thực trạng quản lý chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học phổ thông:

4 .Thực trạng quản lý chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học phổ thông:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm

vụ của năm kế hoạch; Căn cứ vào định mức , chế độ chi tiêu tài chính hiện

hành của Nhà Nước quy định; Kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thường

xuyên của năm trước liền kề được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị sự

nghiệp lập dự toán thu, chi năm kế hoạch:

+ Dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên : Để làm căn cứ xác định

mức bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên và mức kinh phí NSNN hỗ trợ

hoạt động thường xuyên.

Căn cứ để lập dự toán chi:

- Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp

theo lương: tính theo lưong cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp theo lương

quy định hiện hành đối với đơn vị.

-Chi hoạt động nghiệp vụ: Căn cứ vào chế độ và khối lưọng hoạt động

nghiệp vụ.

- Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ cơng cộng, cơng

tác phí... theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà Nước quy

định

-Các khoản chi khác theo quy định của Nhà Nước và thực hiện của năm

trước; khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho các cơ quan Nhà

Nước.

+Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà Nước, cấp Bộ,

nghành; chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện tinh giản biên

chế; vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị ...đơn vị lập dự toán theo quy định hiện

hành.

Dự toán thu, chi cử đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính tốn, chi tiết

theo nội dung thu, chi và mục lục NSNN gửi Sở Tài chính và theo biểu mẫu

đính kèm.



SV: Chu Hải Đơn



Lớp: K39 – 01.02



* Giao dự toán: căn cứ vào dự toán thu, chi NSNN được cấp có thẩm

quyền giao; căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị lập; cơ quan chủ quản thẩm

tra xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào đề nghị của Sở Giáo Dục và Sở Tài

Chính ra dự tốn thu chi NSNN cho các trường THPT , trong đó có mức chi

NSNN bảo đảm cho hoạt động thường xuyên.

Dự toán 2 năm tiếp theo thời kì ổn định:

- Đối với dự tốn thu, chi hoạt động thường xun.

Bộ Tài Chính thơng báo mức NSNN được Thủ Tướng Chính phủ quyết

định tăng thêm hàng năm đối với từng lĩnh vực.

Căn cứ vào mức NSNN được tăng và dự toán thu, chi hoạt động thường

xuyên được UBND tỉnh giao năm đầu, các năm tiếp theo đơn vị lập dự toán

thu, chi theo nhiệm vụ và tiến độ hoạt động hàng năm gửi Sở tài Chính và

KBNN nơi giao dịch để theo dõi, kiểm soát chi theo dự toán của đơn vị. Cơ

quan chủ quản và cơ quan tài chính khơng duyệt lại dự oán 2 năm tiếp theo

thời kỳ ổn định.

-Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà Nước, cấp Bộ,

ngành; chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí tinh giản biên chế; vốn đầu

tư, mua sắm trang thiết bị...hàng năm đơn vị lập dự toán theo tiến độ hoạt

động và quy định hiện hành.

Trình tự lập dự tồn như vậy có những ưu điểm sau:

Về cơ bản việc lập dự toán chi NSNN cho giáo dục THPT ở tỉnh Lạng

Sơn đã đảm bảo các quy định của Nhà Nước, đảm bảo được sự kết hợp nhiệm

vụ chi và nhiệm vụ phát triển giáo dục của ngành.

Các trường học chủ động trong khâu lập kế hoạch, do đó kế hoạch

được lập sát đúng với yêu cầu, nhiệm vụ chi của từng trường. Tạo điều kiện

tốt cho khâu chấp hành, quyết tốn sau này.



SV: Chu Hải Đơn



Lớp: K39 – 01.02



Việc lập dự toán chi NSNN cho giáo dục THPT dựa trên hướng dẫn của

cơ quan cấp trên , đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong

khâu lập kế hoạch, kết hợp được sự quản lý theo ngành, vùng lãnh thổ, đáp

ứng được nhu cầu thực tế của các trường và bảo đảm được sự cân đối chi

ngân sách toàn tỉnh.

Tuy nhiên việc lập dự tốn còn tồn tại một số mặt hạn chế cần khắc

phục:

Các đơn vị dự tốn thường có xu hướng lập dự toán cao hơn so với

thực tế cần sử dụng nhằm mục đích khi cơ quan Tài Chính, cơ quan chủ quản

cấp trên xem xét cắt giảm đi là vừa.

Một số trường cơng tác lập kế hoạch còn mang tính ước lệ. Dự toán

chưa thực sự sát sao với nhiệm vụ chi thực tế của từng trường, dự toán chưa

được lập chi tiết đến từng nhóm chi cụ thể. Vì vậy trong quá trình thực hiện

thường phải điều chỉnh dự tốn gây mất thời gian, lãng phí , gây ra nhiều hiện

tượng tiêu cực.

Do năm ngân sách không trùng với năm học, vào thời điểm lập dự toán

các trường chưa bắt đầu năm học mới nên cơ sở để xây dựng dự tốn như: số

học sinh, số giáo viên có thể biến động vào đầu năm học.

2.4.2. Chấp hành dự toán chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học

phổ thông ở tỉnh Lạng Sơn:

Đây là khâu quan trọng nhất trong chu trình quản lý ngân sách giáo dục

THPT, là khâu quyết định đến việc biến các chỉ tiêu trong dự toán ngân sách

kế hoạch thành hiện thực, việc tổ chức thực hiện dự tốn bao gồm các cơng

việc: phân phối, cấp phát vốn NSNN cho các đơn vị đồng thời kiểm tra, giám

sát quá trình sử dụng kinh phí của hệ thống giáo dục trong tồn tỉnh.

Sau khi đựoc UBND tỉnh giao kế hoạch ngân sấch năm, căn cứ vào số

kế hoạch giao cho các trường THPT,các trường tiến hành phân bổ ngân sách

bảo đảm đúng với dự toán cả về tổng mức và chi tiết. Gửi kết quả phân bổ

cho Sở Tài Chính, đồng gửi KBNN nơi giao dịch. Sở Tài Chính xem xét ,



SV: Chu Hải Đơn



Lớp: K39 – 01.02



kiểm tra nếu có vấn đề khơng phù hợp thì yêu cầu điều chỉnh lại và gưỉ lại

cho các đơn vị.

Căn cứ vào dự toán được giao, các trường THPT lập dự toán chi hàng

quý ( chia từng tháng ) gửi Sở Tài Chính. Cơ quan Tài chính xem xét, căn cứ

vài dự tốn ngân sách đã được duyệt cho các trường THPT gửi Thông báo hạn

mức cho các đơn vị, đồng gửi KBNN nơi giao dịch.

Căn cứ vào hạn mức chi được phân phối, Hiệu trưởng trường THPT ra

lệnh chuẩn chi kèm theo hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch. KBNN

nơi giao dịch căn cứ vào thông báo hạn mức chi được Sở Tài Chính phân phối

cho các trường THPT kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ thanh toán, các điều

kiện chi và lệnh chuẩn chi của hiệu trưởng, thực hiện cấp phát và thanh tốn.

Sở Tài Chính phối hợp cùng với KBNN tăng cường kiểm tra giám sát

việc chấp hành chế độ chi tiêu thông qua việc kiểm tra xét duyệt hàng tháng,

quý để kịp thời điều chỉnh những sai lệch, thiếu sót phát sinh trong q trình

sử dụng kinh phí nhằm đảm bảo cho các khoản chi là đúng mục đích, chế độ

và hiệu quả.

Như vậy việc cấp phát kinh phí đã đảm bảo được tính đầy đủ, đúng

mục đích, đúng đối tượng và theo đúng dự toán đã được duyệt. Các khoản chi

được phân bổ đến từng nội dung chi theo mục lục ngân sách và được kiểm tra,

giám sát một cách chặt chẽ theo đúng quy định của Luật NSNN hiện hành.

Bên cạnh đó thì vẫn còn tồn tại một só nhược điểm cần khắc phục như:

Do điều kiện còn hạn chế nên chưa đủ điều kiện để thực hiện triệt để nguyên

tắc chi trực tiếp qua KBNN, nên các đơn vị dự tốn thường rút kinh phí từ

KBNN và trực tiếp chi trả cho các đối tượng liên quan, dẫn đến tình trạng các

đơn vị tìm cách chi tiêu hết số kinh phí đã rút gây lãng phí cho NSNN và đơi

khi sử dụng khơng đúng mục đích, đối tượng. Do trình đọ quản lý yếu kém

nên việc chấp hành các chính sách, chế độ trong q trình tổ chức thực hiện

dự tốn còn một số hạn chế.



SV: Chu Hải Đơn



Lớp: K39 – 01.02



2.4.3. Quyết tốn chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học phổ

thông ở tỉnh Lạng Sơn:

Quyết toán là khâu cuối cùng của quá trình quản lý Ngân Sách, nó là

q trình kiểm tra đối chiếu, chỉnh lý số liệu đã được phản ánh sau một kỳ

hạch tốn và tình hình chấp hành dự tốn nhằm phân tích đánh giá tồn bộ kết

quả hoạt động của cả năm ngân sách. Căn cứ vào báo cáo quyết tốn giúp cho

cơ quan Tài Chính và cơ quan chủ quản cấp trên kiểm tra, trên cơ sở đó tăng

cường kỷ luật Tài Chính, ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm chính sách chế

độ kế tốn, đồng thời giúp cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan Tài Chính

tổng hợp quyết tốn NSNN hàng năm được đầy đủ và chính xác.

Để theo dõi và đánh giá việc sử dụng kinh phí đã cấp phát, vào

ngày 15 cuối quý, Sở Giáo Dục và Đào Tạo phối hợp với Sở Tài Chính- Vật

Giá kiểm tra tình hình thực hiện trong quý. Khi kết thúc năm Ngân sách đơn

vị thụ hưỏng Ngân sách có trách nhiệm lập báo cáo quyết tốn chi gửi Sở Tài

Chính và đồng gửi Sở Giáo Dục và Đào Tạo.

Các đơn vị phải lập báo cáo quyết toán năm theo đúng biểu mẫu báo

cáo kế toán để làm cơ sở giúp cơ quan cấp trên kiểm tra, nội dung của cơng

tác quyết tốn bao gồm các cơng việc sau:

. Kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ, định mức chi của Nhà

nước. Kiểm tra tính khoa học và thực tiễn của định mức chi, tính hợp pháp

của các khoản chi.

. Kiểm tra đối tượng thụ hưởng về cách tính tốn của các đối tượng

xem có chính xác và kiểm tra tính hợp pháp của các đối tượng so với chính

sách,chế độ.

Nhìn chung quả trình quyết tốn NSNN được thực hiện theo Luật định,

đúng trình tự công việc, thời gian và đã phat huy được hiệu quả. Bên cạnh đó

còn tồn tại nhược điểm là việc kiểm tra một cách thường xuyên tình hình sử

dụng kinh phí ở các đơn vị dự tốn thực hiện chưa tốt, chủ yếu tập trung vào

lúc quyết toán.



SV: Chu Hải Đôn



Lớp: K39 – 01.02



SV: Chu Hải Đôn



Lớp: K39 – 01.02



CHƯƠNG 3:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Ở TỈNH LẠNG SƠN TRONG THỜI GIAN TỚI .

3.1. Chủ trương phát triển giáo dục Trung học phổ thông tỉnh Lạng Sơn

trong thời gian tới:

Giáo dục được xác định là" quốc sách hàng đầu" nhằm nâng cao dân

trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy

mô, nâng cao chất lượng và phát triển hiệu quả. Phương hướng chung phát

triển giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH, đào tạo

nên những con người có đủ trí-dũng-thể -mỹ, có đủ năng lực và nhân cách để

đưa đất nước phát triển ngày càng đi lên, bên cạnh đó khắc phục những mặt

còn tồn tại của giố dục. Phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đã được

Đảng và Nhà nước ta cụ thể hoá trong văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần

thứ IX trên những khía cạnh sau :

- Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung phương

pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện

"chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá".

-Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh và sinh

viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề. Thực hiện

phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,

nhà trường gắn liền với đời sống xã hội.

-Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng nhiều hình thức

chính quy và khơng chính quy, thực hiện "giáo dục cho mọi người", "Cả nước

trở thành một xã hội học tập".

-Tăng NSNN cho Giáo dục-Đào tạo theo nhịp độ tăng trưởng nền kinh

tế



SV: Chu Hải Đôn



Lớp: K39 – 01.02



-Trong nhưng năm trước mắt, nhanh chóng giải quyết dứt điểm những

vấn đề bức xúc, sửa chương trình đào tạo, cải tiến chế độ thi cử, khắc phục

khuynh hướng " Thương mại hoá" giáo dục.

Để thực hiện tốt các mục tiêu mà nhà nước đặt ra cho sự nghiệp giáo

dục của cả nước, ngành giáo dục tỉnh Lạng Sơn đã đưa ra nhiều kế hoạch phát

triển cho sự nghiệp GD tỉnh nói chung và cho từng cấp bậc nói riêng, nhằm

đưa chất lượng GD của tỉnh ngày càng được nâng lên. Kế hoạch phát triển

giáo dục THPT tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới đã đề ra các mục tiêu và

nhiệm vụ cụ thể sau:

Về nhận thức: Cần tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn

thể, tổ chức cá nhân hiểu được tầm quan trọng của giáo dục, đặc biệt là đội

ngũ giáo viên nâng cao nhận thức và có trách nhiệm chăm lo phát triển cho sự

nghiệp giáo dục-đào tạo nói chung và giáo dục THPT nói riêng.

Về tăng cường cơ sở vật chất cho các trường THPT: Đây là điều kiện

quan trọng không thể thiếu được cho phát triển và nâng cao chất lượng giáo

dục và đào tạo. Tiếp tục củng cố, xây dựng mới và hiện đại hoá hệ thống

trường lớp , theo phương châm Nhà Nước và nhân dân cùng làm. Tăng cuờng

thêm trang thiết bị, đồ dùng dậy học và thí nghiệm cho tất cả các trường, đặc

biệt là trang bị hệ thống máy vi tính và phòng học ngoại ngữ cho các trường

THPT.Đến năm 2008 tất cả các trường cần phải có thư viện và các đồ dùng

dậy học thiết yếu, các trường đều phải có sân chơi, bãi tập cho học sinh.

Về hoạt động giảng dạy và học tập:

+Tiếp tục tăng cường kỷ cương, nề nếp, xây dựng môi trường giáo dục

lành mạnh, nghiêm túc thực hiện các quy định về giảng dạy và quản lý trong

nhà trường đặc biệt là khâu kiểm tra đánh giá thi cử.

+Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhất là chất lượng đạo đức

của học sinh, tiếp tục duy trì và phát triển những thành tích đạt được. Đổi mới

phương pháp dạy học. Đặc biệt chú ý đến việc thí điểm dạy học theo phòng

từng bộ mơn.



SV: Chu Hải Đơn



Lớp: K39 – 01.02



+ Rà soát lại đội ngũ giáo viên, nắm chắc số lưọng giáo viên thừa thiếu

nói chung. Sắp sếp phân cơng lại giáo viên, đảm bảo đủ tỷ lệ giáo viên phù

hợp cơ cấu các môn học vào đầu năm. Quan tâm bồi dưỡng lại đội ngũ giáo

viên, đa dạng hoá các loại hình bồi dưỡng, tạo điều kiện cho hầu hết giáo viên

đều được học tập và nâng cao trình độ, tổ chức hôị thảo và phổ biến kinh

nghiệm các giáo viên giỏi ở các bộ môn cơ bản. Xây dựng đội ngũ giáo viên

giỏi cấp tỉnh đến năm 2008 đạt tỷ lệ 5% giáo viên THPT. Triển khai kế hoạch

bồi dưỡng chu kỳ 2000-2008 cho giáo viên theo chương trình của Bộ GD-ĐT.

+Thực hiện công bằng trong giáo dục, đẩy mạnh việc phát triển ở địa

bàn KT-XH còn gặp nhiều khó khăn, phấn đấu giảm bớt chênh lệch giáo dục

ở các vùng miền.

Về tăng cường nguồn kinh phí đầu tư cho GD-ĐT:

Để tăng cưòng cơng tác đầu tư NSNN cho giáo dục cần: Hàng năm tỉnh

phải cấp đủ nguồn kinh phí thường xuyên cho GD-ĐT theo kế hoạch phân bổ

hàng năm của TƯ. Tỉnh cần nâng cao tỷ lệ đầu tư NS cho xây dưng cơ bản.

Ngoài ra trong những năm tới cần huy động học sinh, nhân dân và các cơ

quan đoàn thể,các đơn vị KT-XH trong và ngoài quốc doanh đóng góp xây

dựng nhằm hỗ trợ để giảm học phí cho học sinh hệ bán cơng dân lập, tăng

cường tranh thủ các nguồn viện trợ, các nguồn kinh phí của Bộ, TƯ và các tổ

chức nước ngồi.

Về mở rộng xã hội hoá GD- ĐT:

Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, sức manh của GD-ĐT

là ở xã hội hố giáo dục. Do đó cần: củng cố và mở rộng các hoạt động xã hội

hoá giáo dục như chăm lo động viên học sinh đi giúp học sinh nghèo, khuyến

khích học sinh giỏi, xây dựng và bảo vệ cơ sở vật chất trường khang trang

sạch đẹp.

Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm về thành lập, hoạt động và nâng cao

hiệu quả của các cơ sở GD-ĐT ngoài quốc lập cần có các biện pháp hỗ trợ về

tài chính , đất đai cho các cơ sở này.



SV: Chu Hải Đơn



Lớp: K39 – 01.02



Về cơng tác quản lý:

+Kiện tồn bộ máy quản lý, đổi mới cơ cấu tổ chức và tác phong công

tác. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đảm bảo chức năng quản lý Nhà Nước.

+Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ lãnh đạo, nâng cao

năng lực lãnh đạo và những hiểu biết cần thiết của người lãnh đạo giáo dục

hiện nay.

+Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nâng cao hiệu lực, hiệu quả

quản lý Nhà Nước về giáo dục.

3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi Ngân sách nhà

nước cho giáo dục Trung học phổ thông ở tỉnh Lạng Sơn :

3.2.1. Xây dựng tiêu chuẩn định mức chi cho giáo dục Trung học phổ

thông hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng:

Định mức chi cho sự nghiệp giáo dục THPT là căn cứ để lập kế hoạch

chi, thực hiện cấp phát và cũng là căn cứ để kiểm tra việc cấp phát, quyết toán

chi. Xây dựng định mức chi chính xác, phù hợp với các đối tượng thụ hưởng

ngân sách sẽ làm cho q trình cấp phát chính xác, hiệu quả, đồng thời cũng

đảm bảo được sự công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng.

Phương thức phân bổ ngân sách cho giáo dục THPT theo đầu học sinh,

biên chế cán bộ, giáo viên đã hướng tới việc đảm bảo cấp đủ kinh phí cho các

trường hồn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên định mức chi này lại bị nhược điểm

lớn là làm tăng khoảng cách chênh lệch giữa các vùng . Bởi vì đối với vùng

giáo dục chậm phát triển, số lượng học sinh,cán bộ, giáo viên ít thì kinh phí

đầu tư cho vùng đó sẽ càng ít, do đó giáo dục vùng này lại càng kém phát

triển so với các vùng có điều kiện, số lượng học sinh, cán bộ, giáo viên đông.

Để việc phân bổ NSNN cho giáo dục THPT vùa đảm bảo nhu cầu tối

thiểu cần thiết phải chi cho mỗi trường, vùa khắc phục tình trạng mất công

giữa các vùng. Lạng sơn cần phải xây dựng tiêu chuẩn định mức chi tiêu trên

cơ sở kết hợp những chỉ tiêu KT-XH cụ thể : Số lượng học sinh, biên chế cán



SV: Chu Hải Đôn



Lớp: K39 – 01.02



bộ, giáo viên, cơ sở trường lớp, chế độ của Nhà Nước và đặc điểm KT-XH

của từng vùng.

3.2.2. Tăng cường nguồn lực đầu tư cho giáo dục Trung học phổ

thông Lạng Sơn:

Chi NSNN bao gồm nhiều nội dung chi liên quan đến nhiều lĩnh vực

khác nhau. Chi NSNN cho giáo dục THPT chỉ là một phần trong tổng chi nói

chung, nhưng nó lại chiếm tỷ trọng lớn và có ý nghĩa đối với sự phát triển

KT-XH cuả tỉnh. Vì vậy việc tăng cường nguồn lực đầu tư cho giáo dục

THPT là rất cần thiết. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi quy mô trường,

lớp mở rộng, số lượnghọc sinh đơng thì nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở vật

chất, trang thiết bị dụng cụ... phục vụ cho giáo dục ngày càng lớn.

Để giải quyết vấn đề này Lạng Sơn cần phải có giải pháp đồng bộ và

đầy đủ cụ thể như sau:

Một là: đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục bằng cách đa

dạng hoá các loại hình giáo dục; phát triển các trường bán cơng, dân lập. Cần

có chính sách khuyến khích để từng bước chuyển một số đủ lớn các trường,

lớp sang bán công, dân lập. Các giáo viên từ trường công chuyển sang bán

công vẫn thuộc biên chế Nhà Nước và được hưởng mọi quyền lợi về phúc lợi

công cộng, bảo hiểm xã hội.

Hai là: Khoản thu học phí của học sinh được phép giữ lại trường coi

như là một khoản kinh phí Nhà Nước cấp cho các trường THPT để thực hiện

các nhiệm vụ, hoạt động giáo dục. Ngoài các khoản miễn giảm học phí đối

với các đối tượng thuộc diện chính sách, thì Lạng Sơn cần phải từng bước

nâng dần mức học phí cho phù hợp với sự phân tầng thu nhập trong xã hội.

Ba là: Thành lập các quỹ hỗ trợ phát triển giáo dục.

Khuyến khích các tổ chức và các cá nhân lập các quỹ khuyến học, quỹ

tài năng, quỹ học đường. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các cá

nhân, các tổ chức trong và ngồi nước đóng góp cho sự phát triển của giáo

dục. Phần tài trợ cho giáo dục sẽ được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập.



SV: Chu Hải Đơn



Lớp: K39 – 01.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 .Thực trạng quản lý chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học phổ thông:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×