Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THIẾ KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THIẾ KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



phẩm, bên cạnh đó Cơng ty còn chú trọng đến chế độ khen thưởng một cách

kịp thời nhằm động viên tinh thần làm việc của người lao động công tác quản

lý chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty được tổ chức với mục

đích giảm chi phí hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Thơng

thường khi tìm được kiếm được một hợp đồng kinh tế , Công ty tiến hành xác

định giá dữ tính, giá tự tốn (mức giá thấp nhất mà vẫn cho sản phẩm chất

lượng cao.) Và mức giá này là cơ sở để hai bên (bên chủ thầu và bên nhận đấu

thầu ký kết hợp đồng kinh tế ) Giá thành cơng trình được xác định khi cơng

trình hồn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng. Như vậy tồn bộ

chi phí sản xuất phát sinh từ khi bắt đầu khởi công cho đến khi hồn thành

được kế tốn tập hợp theo từng cơng trình và chi tiết theo từng đối tượng

hạch tốn chi phí, giúp cho việc kiểm tra giám sát chặt chẽ đối với chi phí sản

xuất, xác định đúng đắn giá thành sản phẩm . Đối tượng tập hợp tính giá

thành hiện nay như Công ty là hợp lý và đảm bảo được ý nghĩa của việc tập

hợp chi phí và chỉ tiêu giá thành. Kế tốn tập hợp theo từng cơng trình, hạng

mục cơng trình và chi tiết theo từng yếu tố chi phí tạo điều kiện có thể phát

hiện được những khoản chi phí bất hợp lý và đề ra các biện pháp xử lý kịp

thời. Về phương pháp tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ tại Cơng ty áp

dụng phương pháp tính khấu hao theo nguyên tắc tồn tháng. Nghĩa là TSCĐ

tăng (giảm) trong tháng này thì đến tháng sau mới bắt đầu tính khấu hao

TSCĐ tăng hoặc thu trích khấu hao TSCĐ giảm tháng trước như vậy phương

pháp này đã phản ánh đúng thực tế chi phí phát sinh khi có sự tăng giảm

TSCĐ trong từng tháng.

3.2.1. Hạn chế:

Về việc kế tốn máy tại Cơng ty: Công ty hiện đang sử dụng phầm

mềm KTSYS là một phầm mềm gần như xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam về

xử lý kế tốn trên máy tính. Việc ghi chép có thể tự động hố từng phần hoặc

tồn bộ, kế tốn phải làm việc thích hợp và xử lý các chứng từ ban đầu như:

Tập hợp, kiểm tra và phân loại chứng từ. Hiện nay các Công ty đang áp dụng

SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



vừa kế tốn thủ cơng vừa áp dụng kế tốn trên máy, việc nhập số liệu vào máy

kế tốn khơng tiến hành nhập với các chứng từ gốc ban dầu mà tiến hành

nhập chi tiết vào máy sau khi đã nhập chứng từ ghỉ rõ để vào sổ quỹ, sổ cái….

Và đối chiếu với sổ tổng hợp ở kế toán thủ cơng, cơng việc của kế tốn chỉ

nhập số liệ tính tốn rồi in ra bảng biểu. Do đó, có những sai sót khi kiểm tra,

đối chiếu, tác dụng đối chiếu và phân tích trong phần mềm khơng phát huy

được và việc sử dụng phần mềm chưa có hiệu quả. Ngoài ra các máy này làm

việc độc lập chưa được lối mạng với nhau dẫn đến kế toán các phần hành nào

làm việc của mình trên máy đó, khơng so sánh, đối chiếu được với nhau.

- Đối với khoản chi phí NVL hiện Cơng ty chưa có sự quản lý chặt chẽ

và đúng mức để đánh giá được tình hình sử dụng tiết kiệm hay lãng phí

khoản chi phí này. HIện tại, các vật tư, văn phong phẩm là do các bộ phận sử

dụng tự kê và tự mua sau đó Cơng ty tập trung thanh tốn, khơng thường

xun kiểm kê tại đơn vị sử dụng, điều đó có thể gây ra sự thiếu trung thực

lãng phí.

- Về cơng tác hạch tốn chi phí tại Cơng ty chưa thực hiện theo đúng

quy định của Bộ Tài chính. Ở đây tồn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ được tập hợp vào TK154 để tính giá thành, TK154 được mở chi tiết cho

từng hợp đồng kinh tế đã được ký kết mà không phản ánh qua các tài khoản

TK621,622,627. Việc tổ chức hạch toán như vậy sẽ dẫn đến khi có sai sót

nhầm lẫn và khi có đơn vị thanh tra, kiểm tra thì khó thực hiện kiểm tra được

ngay các khoản mục chi phí trên sổ cái TK154 mà phải mở chi tiết cho từng

khoản mục gâylên sự bất tiện, dễ có hiện tượng chồng chéo, tính trùng.

Sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty.

TKlq



TK 154 (chi tiết)

CPphát sinh



K/c chi phí



TK911



TK511

K/c doanh thu



TK 642

SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



k/c chi phí

TK 421

Lãi

Lỗ



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Về kết cấu bảng phân bổ tiền lương của Công ty cũng chưa theo đúng

quy định của Bộ Tài chính. Khi nhìn vào bảng phân bổ tiền lương ta chỉ thấy

con số tổng hợp của các khoản mục chi phí mà cụ thể các khoản chi phí đó là

bao nhiêu và chi như thế nào? Thì trong mỗi khoản mục tập hợp khơng phản

ánh được.

- Do kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty dài chưa phù hợp với chế

độ quy định tối đa là một quý như tại Công ty ký tính giá thơng thường là 6

tháng. Khoản chi phí nghiệm thu bàn giao cơng trình chậm lên từ đó dẫn tới

việc quyết tốn chậm.

3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty thiết kế cơng nghiệp

hố chất;

ý kiến 1 : Về hệ thống tài khoản kế toán

Về để theo dõi và phản ánh được sự phát sinh của từng khoản mục chi

phí, kế tốn lên sử dụng các TK621 “ Chi phí NVLTT” TK 622 “Chi phí

NCTT.”, TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Điều này đồng nghĩa với việc

tách riêng khoản mục chi phí NVLTT ra khỏi chi phí trực tiếp khác. Mặt khác

để theo dõi được chính xác giá thành của từng cơng trình hồn thành và dở

dang cuối kỳ, kế toán nên sử dụng thêm TK 631 “Giá thành cơng trình” để

tính giá thành theo phương pháp kiểm kê định kỳ. TK này được mở chi tiết

cho từng công trình qua các TK cấp 2.

Hiện nay để thựchiện cho cơng tác hạch tốn Cơng ty đang sử dụng

TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để đồng thời tập hợp chi, ký và

tính giá thành trực tiếp khơng qua các TK loại 6 và cuối kỳ kết chuyển sang

TK911 với cách làm này cơng tác hạch tốn có đơn giản hơn. Tuy nhiên việc

sử dụng tên các TK 621,622,627,631, 632 theo đúng chế độ quy định sẽ phản

ánh được liên tục quy trình hạch tốn và thể hiện được nội dung chi phí của

từng tài khoản. Đồng thời tài khoản 154 chỉ dùng để theo dõi giá trị sản phẩm



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



dở dang của các cơng trình cuối kỳ hạch tốn chứ khơng dùng để phản ánh

giá thành cơng trình khảo sát thiết kế.

Khi đó trình tự hạch tốn sẽ như sau:

TK621TK



TK631 (chi tiết)



CPNVLTT



TK632



K/c giá vốn



TK911

K/c giá trị cơng



trình

cơng trình hồn thành

TK 642



bàn giao trong kỳ

TK154



k/c chi phí

k/c giá trị SP

DD cuối kỳ

TK627

k/c CPSXC

k/c giá trị SPDD đầu kỳ

Việc theo dõi riêng các khoản các khoản chi phí sản xuất kinh doanh và

cơng trình hồn thành trên 2TK riêng biệt và theo dõi chi phí trên các TK loại

6 cho phép thiện cơng tác hạch tốn theo đúng chế độ mà quan trọng hơn nó

cho phép sự quản lý tốt hơn các thơng tin về chi phí từ đó các nhà quản trị có

thể xem xét tiến độ hồn thành của từng cơng trình để có kế hoạch nhanh

chóng, xúc tiến kịp thời với yêu cầu của bên A.

Như vậy về sổ sách kế toán, cùng với việc mở thêm các TK 621,

622,627, 631,632,kế toán phải tiến hành lập các sổ chi tiết và sổ cái các TK

này về công tác luân chuyển chứng từ, để kịp thời cập nhật chứng từ và ghi

chép, các nhiệm vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải quy định ngày nộp chứng



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



từ cụ thể cho phòng kế tốn, tài chính của Cơng ty nhằm đảm bảo đựơc tiến

độ ghi chép và hạch toán.

ý kiến 2: Về hạch toán NVL trực tiếp

Đối với việc quản lý chi phí vật liệu, văn phòng phẩm: Mặc dù đây là

khoản chi phí chiếm tỷ lệ khơng đáng kể trong tồn bộ chi phí sản xuất như

đối với các cơng trình lớn thì khoản chi phí này cũng khơng nhỏ vì vậy mà

phải quan tâm đến việc sử dụng tiếp kiệm hay lãng phí. Hiện tại ở Cơng ty

khoản chi phí này do các bộ phận sử dụng tự kê, tự mua, chưa có người quản

lý giám sát. Bên cạnh đó đối với khâu xuất bản cũng chưa có định mức cụ thể.

Vậy để có thể đánh giá đúng đắn việc quản lý và sử dụng NVL nâng cao trách

nhiệm đối với bộ phận sử dụng tránh tình trạng thiếu chung thực trong việc

thu mua sử dụng lãng phí thì Cơng ty lên bố trí người phụ trách vấn đề này,

việc thu mua và quản lý vật tư cần được thống nhất về một mối đồng thời

Công ty cũng lên xây dựng định mức cụ thể cho bộ phận xuất bản.

Như đã nói ở trên, các chi phí NVL như vật tư văn phòng phẩm tại

Cơng ty chiếm tỷ nhỏ và thường mua về sử dụng ngay do đó kế tốn cũng

khơng đưa qua TK152,153. Tuy nhiên các hạch tốn là quá tắt, không phản

ánh được sự tồn tại và phát của các loại vật tư vì từ bên có của TK

111,112,331, các chi phí này được kết chuyển ln sang TK154 chính vì vậy

để phù hợp với chế độ kế tốn Cơng ty lên sử dụng phương pháp kiểm kê

định kỳ để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng TK611 “mua hàng” để theo dõi

đầy đủ các nghiệp vụ về mua vật liệu và xuất vật tư cho các phòng ban.

Trình tự hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK như sau:

TK 152,153

TK611

TK621

TK631

k/c giá trị vật tư tồn

đầu kỳ

Giá trị vật tư

dùng trong kỳ

K/c giá trị vật tư

vào giá thành

TK111,112,331

Mua vật tư trong kỳ



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



TK 133



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Ngoài ra để theo dõi được các vật tư mua vào và xuất kho cho các

phòng ban Cơng ty cũng cần mở các sổ danh biển vật tư, sổ chi tiết vật

tư cho vật liệu theo mẫu sau:

Sổ danh điểm vật tư

Stt Danh điểm vật tư

1 Giấy in A3

2 Mực in

---------



ĐVT

tập

hộp

---------



Số lượng

12

3

------



Nhà cung cấp

-------



Sổ chi tiết vật tư

Stt



Chứng từ

SH



Tên vật tư



ĐVT



Số

lượng



Đơn giá



T. tiền



NT



Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế tốn nên tách riêng khoản mục

CPNVLTT và sử dụng TK622 để phản ánh. Khoản mục CPNVLTT sẽ khơng

bao gồm chi phí về cơng cụ, dụng cụ. Yếu tố này sẽ được đưa vào TK6273

và phân bổ theo tiêu thức thích hợp.

Cách hạch tốn như sau:

Trên cơ sở các hoá đơn thanh toán và các chứng từ có liên quan kèm

theo, kế tốn lập bảng chi tiết xuất vật tư vào cuối mỗi tháng. Cuối quý, kế

toán các vật tư sẽ dựa trên các bảng kê chi tiết xuất vật tư hàng tháng để lập

bảng tổng hợp xuất vật tư, từ bảng tổng hợp kế toán lập chứng từ ghi rõ về

chi vật tư trong quý và từ đó sổ cái TK621 đồng thời căn cứ vào bàng kê chi

tiết xuất vật tư kế toán sẽ lập sổ chi tiết CPNVLTT



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ.



tháng……năm …..

Chứng từ

SH



Nội dung



NT



Sổ phát

sinh



Số liệu TK

Nợ





Bảng tổng hợp xuất vật tư quý….

Diễn giải



Số phát sinh



Ghi Nợ TK621, ghi Có các TK



Sổ chi tiết TK621

Tên cơng trình……….

Ngày

tháng ghi



SH



Chứng từ

NT



Diễn giải



sổ



TKĐƯ



Ghi Nợ

TK621



Sổ cái TK621

Chứng từ

SH

NT



Diễn giải



TKĐƯ



Số phát sinh

Nợ





Sử dụng định kỳ

----------Cộng năm

ý kiến 3: ở Công ty không thực hiện chế độ trích trước tiền lương ghỉ phép

của cơng nhân sản xuất. Mặc dù số công nhân sản xuất trong biên chế của

Cơng ty khơng nhiều, chi phí lương, phép khơng lớn. Và trên thực tế ở Công

ty thiết kế công nghiệp Hố chất chi phí tiền lương được xác định cho các hợp

đồng kinh tế cụ thể. Hơn nữa, tiền lương của mỗi công nhân được trả trên

SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



khối lượng công việc mà họ thực hiện và theo thời gian làm việc thực tế nên

có xu hướng nhằm tăng thu nhập kinh tế của mình để đảm bảo đời sống vật

chất, tinh thần người lao động cũng tích cực làm việc hơn. Số ngày nghỉ phép

ít hơn. Nhưng nếu thực hiện trích trước tiền lương của cơng nhân sản xuất có

thể tác động tốt đến tâm lý người lao động và đảm bảo tính xã hội trong việc

sử dụng lao động ở Cơng ty . Việc khơng trích trước tiền lương nghỉ phép

phát sinh tăng đột biến ,trong khi đó sản phẩm trong kì thực hiện lại giảm đi

đáng kể sẽ ảnh



hưởng đến giá thành sản phẩm.



ý kiến 4: Về hạch toán chi phí sản xuất chung

Hiện nay theo cách phân loại của Cơng ty, khoản mục chi phí sản xuất

chung chỉ bao gồm các khoản trích theo lương của các Bộ trực tiếp khảo sát

thiết kế và khấu hao TSCĐ dùng cho cơng tác khảo sát thiết kế. Các chi phí

khác được tính vào khoản mục chi phí trực tiếp khác phát sinh trong quý.Tuy

nhiên theo chế độ kế toán hiện hành trong các khoản mục chi phí khơng có

khoản mục “Chi phí trực tiếp khác” Do đó theo em để phù hợp với quy định

Công ty nên đưa các chi phí trực tiếp khác phát sinh cho từng khoản mục

cơng trình vào khoản mục chi phí sản xuất chung.

Để phù hợp với yêu câu quản lý, TK627 nên chia thành các TK cấp 2

do trên TK627 khơng có khoản mục chi phí tiền lương của nhân viên, phân

xưởng và chi phí NVL dùng cho phân xưởng nên TK627 khơng có TK chi tiết

TK6271,6272 và được chi tiết như sau:

- TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngồi

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.

Mặt khác do các khoản chi phí bằng tiền khác như: Cơng tác phí, chi

phí chia thầu, chi phí mơi giới dẫn việc, chi phí xuất bản tài liệu chiếm tỷ

trong khá lớn trong giá thành vì vậy, để dêx dàng quản lý các chi phí này, kế

tốn có thể mở chi tiết các tài khoản cấp ba như sau:

SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



- TK 62781: Công tác phí

- TK 62782: Chi phí chia thầu

- TK 62783: Chi phí mơi giới dẫn việc.

- TK 62784: Chi phí xuất bản tài liệu.

- TK 62788: Chi phí bằng tiền khác.

Để hạch toán được khoản mục này khi mở TK627 kế tốn sẽ tập hợp

các chứng từ có liên quan, trên cơ sơ đó lập các bảng tập hợp chi tiết và bảng

tính phân bổ khấu hao TSCĐ, từ đó vào sổ chi tiết TK627, đồng thời lập

chứng từ ghi sổ và vào các sổ cái TK627.

Sổ chi tiết TK 627

Chứng từ

Nợ TK 627

TKĐ

SH NT Diễn giải

Tổng

6273 6274 6277

Ư

nợ



6278



Có TK 627



Trong q trình tính tốn và phân bổ khấu hao để rõ ràng và thuận tiện

cho việc hạch toán, kế tốn nên sử dụng “bảng tính và phân bổ khấu hao”

theo mẫu của Bộ Tài chính như sau:



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THIẾ KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x