Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.

CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



chế.Hiện nay tổng số cônh nhân viên của Cơng ty là 188 người (trong đó nhân

viên quản lý là 30 người) trong đó trình độ tốt nghiệp đại học trở lên chiếm

75 – 80%, trung cấp 2 tương đương 20 – 25% họ là những đội ngũ tiến sỹ, kỹ

sư có nhiều kinh nghiệm, có năng lực trong nhiều chuyên ngành kỹ thuật khác

nhau đã và đang thực hiện công việc về từ vấn, thiết kế, thi công, dichj vụ môi

trường, lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhiều cơng trình quan trọng cho các

chủ đầu tư trong và ngoài nước bao gồm, khảo sát lựa chọn địa điểm, lựa

chọn công nghệ sản xuất, quy mô xây dựng, thực hiện đánh giá tác động mơi

trường, phân tích kinh tế tài chính và hiệu quả của dự án thẩm định dự án…

CECO thực hiện thiết kế cơ sở và thiết kế thi cơng cho nhiều dạng cơng trình

ở các quy mơ khác nhau. Có thể kể tên một số cơng trình mà đơn vị đã tham

gia khảo sát thiết kế như: Thiết kế nhà cơ khí Lào Cai, tư vấn thiết kế dây

truyền sản xuất Cà Phê tan Biên Hoà, Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

đầu tư xây dựng Xưởng sản xuất phèn nhơm…..

Ngồi ra với một lực lượng kỹ thuật đa dạng CECO có đủ khả năng

thực hiện tồn bộ cơng trình hay từng hạng mục cơng trình từ việc nghiên cứu

đề xuất phương án, khảo sát địa điểm cho đến việc thiết kế cơng nghiệp, bố trí

lắp đặt và đường ống, lập dự tốn và tổng dự tốn. Bên cạnh đó Trung tâm kỹ

thuật môi trường với đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm được trang bị

những thiết bị đo điện hiện đại loại cầm tay để kiểm tra thí nghiệm mơi

trường cung cấp các giải pháp xử lý toàn diện chất thải, chất khí, nước thải và

tiếng ồn…Cho đến nay Cơng ty đã trở thành 1 công ty tư vấn thiết kế hoạt

động khá hiệu quả đặc biệt là trong ngành Hoá chất có uy tín với khách hàng

và có quan hệ với những Công ty tư vấn đầu tư đầu ngành trên thế giới



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả tình hình hoạt động của Cơng ty

Stt Chỉ tiêu

1. Cơ cấu vốn

TSCĐ/ Tổng tài sản

TSLĐ/ Tổng tài sản

2. Tỷ suất lợi nhuận

TSKLN/ Doanh thu

TSLN/ vốn

3. Tổng doanh thu

4.

5.

6

7

8



đơn vị tính



Tổng lợi nhuận sau thuế

Nộp NSNN

Tổng thu nhập

Thu hập bình quân

LĐ bình quân



Năm 2002



Năm 2003



%

%



17,22

82,78



23,28

76,72



%

%

đ



5,26

15,12

19.705.620.17

5

654.762.739

1.549.403.035

5.682.478.050

2.152.453

240



5,085

16,99

22.510.871.05

9

830.981.059

2.018.872.470

5.896.800.000

1.890.050

260



đ

đ

đ

đ

người



2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

2.1.2.1. Chức năng của Công ty:

Khảo sát, thiết kế công nghiệp Hố Chất và các cơng việc khác có liên

quan.

Thiết kế tổng thể kỹ thuật và bản vẽ thi công đồng bộ các cơng trình

cơng nghiệp Hố chất và cơng việc khác như: Thiết kế chế tạo máy móc thiết

bị, thiết kế kiến trúc, xây dựng nhà xưởng cơng trình phục vụ phụ trợ và dân

dụng, lập dự toán và tổng dự toán…

Nghiên cứu ứng dụng và thực nghiêm các q trình thiết bị, cơnh nghệ

sản xuất và các lĩnh vực liên quan: Nghiên cứu lập quy trình sản xuất mặt

hàng mới, cải tiến đổi mới nâng cao chất lượng, nghiên cứu ứng dụng kỹ

thuật biện pháp bảo hộ laođộng và bảo vệ mơi trường trong ngành Hố chất,

tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, hợp tác với

các cơ quan nghiên cứu khoa học và các cơ sở sản xuất

Tham mưu, tư vấn, phát triển, chuyển giao cơng nghệ trong cơng

nghiệp hố chất, tham gia lập kế hoạch ngành, lập dự án khả thi, tiền khả thi,

tư vấna trao đổi thu thập và cung cấp thông tin kinh tế kỹ thuật chuyên ngành

trong lĩnh vực cho phép



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Tổ chức thực nghiệm, chế thử và sản xuất nhỏ, tổ chức các dịch vụ

khoa học chuyên ngành như: xây dựng phòng thí nghiệm va xưởng thực

nghiệm, tiến hành chế thử sản phẩm để lấy thông số chứng minh công nghệ,

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm

2.1.2.2. Quy trình cơng nghệ sản xuất kinh doanh của Cơng ty

GIÁM DỐC, TRƯỞNG PHỊNG KẾ HOẠCH

KINH DOANH



Phòng tổ chức cán bộ



Chủ nhiệm đề án

Phòng kế hoạch kinh

doanh



Phòng

cơng nghệ

lắp đặt



Phòng

diẹn đo

đường



Phòng

thiết bị



Phòng

xây dựng



Trung

tâm mơi

trường



Các

khối

liên

quan



Kiểm tra chất lượng



Dự tốn



Phòng dự tốn



Xuất bản



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sơ đồ 1.7.

2.1.3.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty.

Giám đốc



Văn Phòng



Hội đồng KHKT



Phó Giám đốc

KD



Phó Giám đốc KT



P. kỹ thuật

và QL

đề án



Trung tâm

tư vấn và

đầu tư



Trung tâm

kỹ thuật môi

trường



P. Kế hoạch

kinh doanh



Phòng cơng

nghệ lắp đặt



Trung tâm

thực nghiệm

PT



P.TCKT



P. điện đo

lường



Trung tâm

chống ăn

mòn và kiểm

định CLCT



P.tổ chức LĐ



P. thiết bị



Văn phòng đại diện

và chi nhánh Công

ty tại TPHCM



P. kế hoạch

nghiệp vụ



P. Thiết kế

tổng hợp



P. Xây dựng



P. cấp thoát

nước

SV: Đặng Thu Phương

P. xuất bảo



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sơ đồ 1.8

* Chức năng cụ thể của phòng, ban như sau:

- Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty, là đại diện pháp nhân

của Công ty chịu trách nhiệm tổ chức điều hành tồn bộ hoạt động của Cơng

ty.

- Phó Giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc

Phòng kỹ thuật và quản lý đề án: có nhiệm vụ thực hiện tồn bộ cơng

trình từ khi lập kế hoạch chào hàng, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế giám

sát thi cơng cho đến thi cơng trình hồn thành bàn giao vào sử dụng.

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch tác nghiệp cho Công

ty và tổ chức thực hiện kế hoạch.

- Phòng kế tốn tài chínhL: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài

chính, thu thập số liệu, phản ánh vào sổ sách kế toán và cung cấp thông tin

đầy đủ, kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của Giám đốc Công ty, tiến

hành các thủ tục thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, giải quyết vấn đề tiền

lương cho các bộ phận.

Trung tâm tư vấn và đầu tư: Thực hiện tư vấn đầu tư, lập báo cáo

nghiên cứu khả thi giúp chủ đầu tư hoạch định chủ trương đầu tư

Trung tâm kỹ thuật môi trường; cung cấp các giải pháp xử lý chất thải,

nước thải, tiếng ồn…

Trung tâm chống ăn mòn và kiểm định cơng trình: khảo sát thiết kế xử

lý chống ăn mòn và gia cố cơng trình hoặc hạng mục cơng trình đang bị

xuống cấp do tác động của mơi trường hoá chất.



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



- Chi nhánh Công ty tại TPHCM: Đại diện cho Công ty để giám sát thi

công và thiết kế bổ sung hoặc thiết kế sửa đổi những hạng mục cơng trình do

Cơng ty thiết kế ở các tỉnh phía Nam.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty:

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế tốn.



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sơ đồ bộ máy kế tốn của Cơng ty

KẾ TỐN TRƯỞNG



Kế tốn

Ngân hàng

và thanh

tốn



Kế tốn

trung tâm

mơi trường



Kế tốn

trung tổng

hợp



Thủ

quỹ



* Nhiệm vụ cụ thể:

Phụ trách phần kế toán liên quan trực tiếp đến Ngân hàng, theo dõi tài

khoản tiền gửi nội tệ và ngoại tệ tại Ngân hàng và cơng việc có liên quan; lĩnh

tiền gửi; vay vốn Ngân hàng…

Phụ trách phần thanh toán nội bộ (cơng tác phí, tạm ứng….) các khoản

thanh tốn các cơng trình, các khoản mua ngồi (điện, nước)…..

- Cuối q lập báo cáo kết quả thanh toán, báo cáo về doanh thu và tính

thuế phải nộp.

* Kế tốn tổng hợp

- Ghi sổ cái và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tất cả các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo các chứng từ ghi sổ đã được thủ quỹ và kế tốn Ngân hàng và

thanh tốn lập.

Theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ,Cuối kỳ lập bảng kê tăng

TSCĐ và bảng tổng hợp trích khấu hao TSCĐ trong năm.

Theo dõi các khoản trích nộp BHXH, kinh phí cơng đồn và quyết toán

với đơn vị cấp trên và địa phương.

Cuối tháng tính thuế phải nộp vào tờ khai thuế doanh thu, bảng kê khai

nộp thuế lợi tức, tờ khai nộp tiền thu về sử dụng vốn.

* Kế toán trung tâm môi trường

SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



- Theo dõi tài khoản tiền gửi Ngân hàng, phải thu, phải trả nội bộ…ở đơn vị

phụ thuộc.

- Theo dõi các khoản thu chi theo cơng trình, tính tốn chi phí sản xuất

- Lập các BCTC hàng quý, hàng năm về tình hình sản xuất ở các trung tâm và

gửi lên Công ty.

* Thủ quỹ

- Theo dõi các khoản thu chi tiền tại quỹ của Công ty, lập chứng từ ghi sổ các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quỹ, ghi sổ quỹ kê khai VAT đầu

vào hàng tháng.

Theo dõi lao động, tiền lương phải trả, đã trả và các khoản khấu trừ vào lương

Sơ đồ tổ chức hạch tốn tại Cơng ty

Chứng từ gốc

2



1



Sổ quỹ



Bảng kê

chứng từ ghi

sổ



Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Sổ chi tiết

5



Sổ cái



6



Bảng chi tiết



5

6



Bảng cân đối

số phát sinh



7



7

Báo cáo tài

chính



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sơ đồ 1.10

Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

kiểm tra, đối chiếu



(1) Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lý, hợp

lệ kế toán tiến hành phân loại các chứng từ để lập chứng từ ghi sổ

(2) Đối với các chứng từ thu chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào sổ

quỹkiểm báo cáo quỹ vào cuối mỗi ngày. Thủ quỹ gửi 1 liên của sổ quỹ cùng

với các phiếu thu, chi lên phòng kế tốn và kế tốn kiểm tra, lập chứng từ ghi

sổ.

(3) Các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng kế tốn cần phải hạch tốn

chi tiết thì ghi vào sổ chi tiết.

(4) Từ chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái và sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ.

(5) Từ sổ chi tiết, kế toán tổng hợp số liệu để lập bảng chi tiết và từ sổ

cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nghiệp vụ này được thực hiện

vào cuối tháng.)

(6) Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng chi tiết, số liệu của

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với bảng cân đối số phát sinh

(7) Tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.

2.1.4.2. Hình thức kế tốn mà Cơng ty áp dụng

* Hệ thống tài khoản sử dụng

Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán

doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo quy định 1141 – TC/CĐKT

ngày 1/11/1995 bao gồm các tài khoản sau:

TK1111,TK1121,TK1122,TK131,TK133,TK136,TK138,TK141,TK142

,TK152,TK153,TK154,TK161,TK211,TK214,TK2212TK311,TK331,TK333,

SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



TK334,TK336,TK338,TK411,TK414,TK415,TK416,TK421,TK4311,TK431

2,TK441,TK461,TK511,TK642,TK711,TK811,TK911.

Trong đó do đặc thù của Cơng ty là tập hợp chi phí và thanh quyết tốn

các hợp đồng theo cơng trình nên các tài khoản liên quan đến chi phí và thanh

tốn đều được mở ở tài khoản cấp 2 và chi tiết theo công thức (chẳng hạn TK

154 được mở chi tiết các tài khoản cấp hai từ 154001 đến 154999 cho các

cơng trình sản phẩm mà Cơng ty đang thực hiện.)

Cơng ty cũng đã thực hiện giảm bớt một số tài khoản, làm tắt để đơn

giản hơn trong việc ghi sổ và hạch tốn.Do đó trong kế tốn chi phí sản xuất

kế tốn đã khơng sử dụng các tài khoản loại 6 như TK 621,622,623,627

* Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại Cơng ty

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ .Sổ kế tốn

Cơng ty bao gồm: - Sổ quỹ

- Sổ chi tiết các tài khoản

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái tài khoản

- Sổ theo dõi Ngân hàng và sổ theo dõi chi tiết.

Việc áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ là rất phù hợp với đặc điểm của

Cơng ty vì nó có ưu điểm là đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với việc vào số

liệu trên máy tính, giảm bớt số lượng số đặc biêt là ở đơn vị nhỏ và số lượng

nghiệp vụ phát sinh không nhiều, sử dụng nhiều sổ tờ rơi dễ phân công công

việc, dễ tổng hợp số liệu và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên nó vẫn còn một số

nhược điểm. Việc ghi chép dồn vào cuối kỳ dẫn đến việc lập BCTC thường

chậm, khối lượng ghi chép trùng lắp làm giảm hiệu suất công việc.

Căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo

có của Ngân hàng. Mọi nghiệp vụ ghi chép trùng lặp làm giảm hiểu suất công

việc, kinh tế phát sinh đều được đưa vào sổ chi tiết cho từng tài khoản, vào

chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ từ đó vào sổ cái theo mẫu quy



SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



định. Cuối kỳ kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ cái lập báo cáo kế toán theo 4

mẫu báo cáo…Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh – Báo cáo

lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp thuyết minh BCTC.

2.2. Thực tế tổ chức cơng tác kế tốn cho phí sản xuất và giá thành sản

phẩm tại Công ty.

2.2.1. Đặc điểm của sản phẩm khảo sát thiết kế chi phối đến cơng tác kế

tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế thi công là khâu đầu trong cơng tác

xây dựng cơ bản, có tầm quan trọng đặc biệt về chất lượng cũng như hiệu quả

đầu tư đối với bất kỳ cơng trình xây dựng nào. Sản phẩm của công tác khảo

sát thiết kế, lập dự á đầu tư, thiết kế thi công rất trừu tượng và đa dạng, khơng

có trạng thái hiện vật cụ thể thường gọi là sản phẩm dịch vụ tư vấn đầu tư.

Sản phẩm dịch vụ tư vấn đầu tư phân theo phạm vi, nội dung hình thái,

vật chất ổn định tương đối bao gồm:

- Báo cáo khảo sát cơng trình

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng cơng trình.

- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cơng trình

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cơng lập tổng dự tốn đầu tư xây dựng

cơng trình.

- Thẩm định dự án đầu tư – Thẩm định tổng dự toán

- Tư vấn giám sát, tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Trong các ngành sản xuất vật chất, sản phẩm sản xuất ra thường có

hình thái vật chất cụ thể ổn định với mẫu mã, chủng loại, quy cách phẩm chất

riêng. Tuy nhiên sản phẩm khảo sát thiết kế lại rất đặc biệt. đó là các báo cáo

khảo sát cơng trình, báo cáo tiền khả thi, các bản vẽ thiết kế….cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình các sản phẩm dịch vụ này mang tính đơn chiếc,

thời gian sản xuất kéo dài theo những chu kỳ khác nhau, thường từ 3 đến 6,

đối với sản phẩm thiết kế có thể kéi dài 2,3 năm mới kết thúc. Mỗi sản phẩm

SV: Đặng Thu Phương



Lớp: K39 – 21.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×