Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A9/Tổ chức bộ máy của chi nhánh NHCT cấp II, gồm:

A9/Tổ chức bộ máy của chi nhánh NHCT cấp II, gồm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp.

Mỗi phòng nghiệp vụ, do trưởng phòng điều hành và có một hoặc hai phó

trưởng phòng giúp việc; mỗi tổ nghiệp vụ do tổ trưởng điều hành và có một tổ

phó giúp việc.

Giám đốc NHCT cấp II, căn cứ quy chế này và các quy định hiện hành,

ban hành quy chế điều hành, phân công nhiệm và chế độ làm việc, trong đó quy

định rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòng và tổ nghiệp vụ trực thuộc chi

nhánh.

Việc thực hiện chế độ kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ của NHCT tỉnh:

- Chi nhánh NHCT cấp II chịu sự kiểm tra của phòng kiểm tra nội bộ NHCT

tỉnh theo chương trinh, kế hoạch hoặc chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc NHCT

tỉnh về tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ, chế độ thể lệ, các quy định về

quản lý kinh doanh, quản trị điều hành của chi nhánh và việc chấp hành các quy

định của pháp luật.

- Chấp hành các hướng dẫn nghiệp vụ và chịu sự kiểm tra chuyên đề của các

phòng nghiệp vụ NHCT tỉnh, theo đề cương kiểm tra được Giám đốc NHCT

tỉnh duyệt.

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh NHCT

Ninh Bình nhưng năm gần đây .

a) Tình hình huy động vốn.

-Huy động vốn

Nguồn vốn huy động đến 31/12/2011 đạt 2.988 tỷ đồng, chiếm 22,8%

tổng nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn (31/12/2010: 18,8%), tăng

976 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 49% so với 31/12/2010 (31/12/2010 : 2.012 tỷ đồng), đạt

90,5% kế hoạch TW giao (Kế hoạch TW giao 3.300 tỷ đồng). Huy động bình

quân/người: 32,34 tỷ đồng/người.

b) Công tác sử dụng vốn

-Cho vay

Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2011 là 3,893,411 Triệu đồng, hoàn

thành 102% kế hoạch giao và tăng trưởng 29.52% so với 31/12/2010.

SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



38



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

Dư nợ cho vay bình quân đầu người đạt 40,983 Triệu đồng/người, trong khi

bình quân của khu vực là 20,587 Triệu đồng/người và mức bình quân của 149

chi nhánh là 20,847 Triệu đồng/người.

Về định kỳ hạn trả lãi:

Tỷ trọng dư nợ định kỳ hạn trả lãi trên 1 tháng của chi nhánh là 8.70%

trong khi bình quân của khu vực là 20.44% và bình quân của 149 CN là 24.02%

.

Lãi dự thu luỹ kế đến 31/12/2011 là 17,734 Triệu đồng thấp hơn mức lãi

thực thu 187,908 Triệu đồng trong tháng.

-Chất lượng tín dụng

Tính đến thời điểm 31/12/2011:

+Nợ nhóm 2 của CN là 1,838 Triệu đồng ( tăng 818 Triệu so với 31/12/2010)

và chiếm tỷ trọng 0.05% trên tổng dư nợ, trong khi tỷ trọng của KV4 là 0.84%

và tỷ trọng của 149 CN là 2.03%.

+Nợ xấu của CN là 49 Triệu đồng ( giảm 797 Triệu đồng so với 31/12/20010)

và chiếm tỷ trọng 0.00% trên tổng dư nợ trong khi tỷ trọng của KV4 là 1.32%

và tỷ trọng của 149 CN là 0.76% .

+Chi dự phòng rủi ro lũy kế đến nay của chi nhánh là 67,552 Triệu đồng.

-Các mặt hoạt động khác

+Thu dịch vụ lũy kế 12 tháng đạt 8,523Triệu đồng chiếm 0.91% tổng thu luỹ kế

của chi nhánh và hoàn thành 39% kế hoạch năm 2011.

+Tỷ lệ thu phí dịch vụ trên đầu người đạt 90Triệu đồng/người, trong khi bình

quân của KV4 là 99 Triệu đồng/người và bình quân của 149 CN là 117Triệu

đồng/người.

+Thu xử lý rủi ro luỹ kế 12 tháng đạt 436Triệu đồng chiếm 0.05% tổng thu

nhập luỹ kế của chi nhánh và hoàn thành 97% kế hoạch năm 2011.

-Hiệu quả hoạt động

+Lợi nhuận lũy kế đến 31/12/2011 của chi nhánh đạt 55,559 Triệu đồng và hoàn

thành 52% kế hoạch được giao năm 2011.

+Lợi nhuận bình quân đầu người của chi nhánh đạt 585 Triệu đồng/người cao

hơn mức bình quân của KV4 (493Triệu đồng/người) và thấp hơn mức bình

quân của 149 chi nhánh (673Triệu đồng/người).

+Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt 6% thấp hơn tỷ suất

lợi nhuận của KV4 (7.56%) và thấp hơn tỷ suất lợi nhuận của 149CN (9.52%).

Các chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu đến năm 2010 :

-Phát triển kinh doanh: Tốc độ tăng t sản nợ, t sản có bình qn 15%/năm

( giai đoạn 2005-2006 tăng 20%/năm ),dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm 70% tài



SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



39



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

sản có, dư nợ cho vay trung dài hạn 40% tổng dư nợ , tỷ trọng thu phí dịch vụ

trong thu nhập đạt từ 25-30%.

-Lành mạnh và nâng cao năng lực tài chính:Phấn đấu đến năm 2010 có được các

thơng số đánh giá an tồn theo quy định cuả tổ chức tín dụng như :

+Nợ quá hạn - nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ đầu tư.

+Tỷ lệ an toàn tối thiểu (hệ số Cook) đạt từ 8% trở lên.

-Lợi nhận sau thuế :

+Lợi nhuận/vốn tự có(ROE) là: 13-15%.

+Lợi nhuận /tổng tàI sản có (ROA) là :1%.

2.2. Thực trạng nội dung và pp thẩm định DAĐT tại NHCT Ninh Bình

2.2.1. Quy trình thẩm định DAĐT tại chi nhánh NHCT Ninh Bình

Khi có một dự án xin vay vốn Ngân hàng các cán bộ NHCT thực hiện

theo quy trinh tác nghiệm về tín dụng gồm 3 bước sau:

+ Bước 1: Kiểm tra tính hợp lý đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý.

a/ Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi.

- Quyết định thành lập.

- Đăng ký kinh doanh.

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng.

- Điều lệ tổ chức và hoạt động.

- Quy chế tổ chức

- Nghị quyết của HĐQT hoặc HĐTV về việc giao quyền cho Giám đốc

ký kết các tài liệu về vay vốn , thế chấp, cầm cố.

- Giấy phép hoặc hạn ngạch XNK

b/ Hồ sơ kinh tế.

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả SXKD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



40



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

- Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c/ Hồ sơ vay vốn

- Giấy đề nghị vay vốn

- Dự án đề nghị vay vốn

- Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay

d/ Hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan

+ Bước 2: Thẩm định khách hàng

- Thẩm định yếu tố phi tài chính : Khả năng quản lý , kinh doanh theo

ngành nghề quản lý, kinh nghiệm kinh doanh , vị thế của doanh nghiệp, uy tín

của doanh nghiệp trên thị trường.

- Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình SXKD có ổn

định và hiệu quả khơng , có khả năng bảo tồn và tăng vốn tự có khơng, có đủ

vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án theo quy định của NHCT hay khơng, tài sản

có tính thanh khoản ra sao, hàng hồ vật tư tồn kho , tình hình ln chuyển cơng

nợ , có khả năng thanh tốn các khoản nợ đến hạn…

+ Bước 3: Thẩm định DAĐT

- Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và

quyết định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo quy chế đầu tư. Giấy phép

đầu tư thuộc dự án , giấy phép xây dựng , giấy phép sử dụng tài nguyên , hợp

đồng bảo hiểm , chứng nhận bảo hiểm. Phê duyệt tổng dự tốn dự án của cấp có

thẩm quyền, hợp đồng mua bán những thiết bị trong nước, hợp đồng nhập khẩu

thiết bị, hợp đồng giao thâu xây lắp…

- Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp đầu vào, khả

năng tiêu thụ sản phẩm…

- Thẩm định phương diện kỹ thuật nhân lực hạ tầng

- Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý



SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



41



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

- Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính:thời hạn thu hồi vốn đầu tư,

tỷ suất sinh lời của dự án, điểm hoà vốn của dự án, NPV, IRR, độ nhạy của dự

án

- Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay của dự án

Như vậy có thể thấy công tác thẩm định tại chi nhánh đã được củng cố và

đạt được những kết quả nhất định. Giờ đây , chi nhánh đã chủ động tìm kiếm

những dự án có hiệu quả để cho vay, chủ động tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu đầu tư

của doanh nghiệpm từ đó tư vấn cho khách hàng phương hướng đầu tư có hiệu

quả căn cứ vào định hướng , kế hoạch của nhà nước và kế hoạch cho vay của

Ngân hàng.

2.2.2. Minh hoạ công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Ninh Bình



 Dự án đầu tư của Cơng ty Cổ phần đầu tư & phát triển Xuân Thành

I. Giới thiệu khách hàng:

1. Tên đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư & phát triển Xuân Thành.

2. Địa chỉ: Số nhà 8- đường 1- phố 9- Phường Đông Thành - TPNB - tỉnh

Ninh Bình.

3. Điện thoại số: 0303888388.

4.Người đại diện theo pháp luật của công ty:

bà Nguyễn Thị Vui - CMND:164095706 làm tổng Giám đốc.

5. Nghành nghề kinh doanh chính:

+ Vận tải hành khách bằng tắc xi.

+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.

+Bán bn ơtơ và xe có động cơ khác.

+ Khai thác đá và khai thác mỏ khác. Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Xây dựng cơngtrình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi, khoan

phụt gia cố đê điều.

+ Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng.

+ Vận tải hàng hoá đường thuỷ, đường bộ nội địa ...

…………

- Vôn điều lệ đăng ký: 388.800.000.000 đồng.

- Danh sách cổ đông sáng lập:

+ Nguyễn Đức Thụy – CMND:164065803 – chủ tịch hội đồng quản trị.

+ Nguyễn Thị Vui - CMND:164095706 – Tổng Giám đốc.

+ Ngô Quyết Tiến – CMND: 164360015 – kế toán trưởng.

+ Bùi xuân Thức – CMND: 171615842- thành viên.

+ Nguyễn Chí Kiên – CMND: 164444552- thành viên.

6. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển: Cty Cổ phần đầu tư & phát

triển Xuân Thành là cơng ty cổ phần có 5 thành viên, đăng ký kinh doanh mã

SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



42



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

số 2700236999 do sở KH & ĐT tỉnh Ninh Bình cấp ngày 09/09/2007, thay đổi

lần thứ ba ngày 07/11/2008.

Với việc kế thừa bề dày kinh nghiệm của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng

và Phát triển Xuân Thành, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Xuân Thành đã

nhận được sự giúp đỡ có hiệu quả của Cơng ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Phát

triển Xuân Thành.

Cùng với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đã trải qua nhiều năm kinh

nghiệm trong lĩnh vực xây lắp đặc biệt đã từng thi cơng các cơng trình nhóm A,

B như : Cơng trình nạo vét sơng, khoan phụt gia cố đê, làm cống, kè đê tả Vạc;

Tu bổ đê, làm cống dưới đê hữu Vạc Đoạn từ Cầu Yên – Thắng Động C0-C61

Và đoạn từ Đức Hậu đến Cầu Trì Chính C159+55 – C224+16 : tổng dự tốn

162 tỷ. Cơng trình Đắp đê, bờ bao và nạo vét mở rộng lòng sơng bến Đang

(BĐ1 - Đoạn từ cầu bến Nhẩy đến sơng Vạc) với tổng dự tốn 410 tỷ đồng.

Cơng ty có bộ máy điều hành gọn nhẹ, năng động, bám sát cơ chế thị

trường, Công ty tập hợp được đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành

nghề, có trang thiết bị hiện đại. Đồng thời cùng với phương tiện máy móc

chun dùng hiện đại Cơng ty cổ phần đầu tư và phát triển Xuân Thành đã được

nhiều Chủ đầu tư biết đến và tin tưởng.

Công ty ông ty Cổ phần đầu tư và phát triển Xuân Thành Ninh Bình còn

có một chi nhánh tắc xi tại Hà Nội với gần 500 đầu xe, có doanh thu hàng ngày,

tạo tiền cho các hoạt động kinh doanh khác.

Ngoài ra Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Xuân Thành Ninh Bình hiện

nay đã được chỉ định thầu và chuẩn bị đấu thầu với nhiều dự án lớn như :

+ Dự án bồi thường GPMB, Hỗ trợ và tái định cư Dự án trọng điểm quốc

Gia”Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương” tại khu kinh tế Vũng áng với

tổng mức đầu tư khoảng 3.700 tỷ đồng (đã được chỉ định thầu);

+Dự án Dự án nâng cấp cơng trình đê La Giang tỉnh Hà Tĩnh với tổng vốn

đầu tư khoảng 427 tỷ đồng( đã được chỉ định thầu);

+Dự án đầu tư cải tạo, nạo vét thoát lũ khẩn cấp sông Cửu An, sông Đồng

Quê thuộc hệ thống sông bắc Hưng Hải với tổng vốnđầu tư 550 tỷ đồng;

+ Dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng sống chung với lũ

huyện ĐứcThọ tỉnh Hà Tĩnh với tổng mức đầu tư: 806 tỷ…

+ Hợp đồng kinh tế số 01/HĐ-XD ngày 10/01/2009 cơng trình : Tổng thầu

(thiết kế thi công) các khu tái định cư trong tiểu hợp phần “ Quy hoạch xây

dựng các khu tái định cư và các cơng trình hạ tầng kỹ thuật” thuộc dự án trọng

điểm Quốc gia khu Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương của tập đoàn

Formosa tại khu kinh tế vũng áng giữa Ban quản lý khu kinh tế Vũng Ang và

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Xuân Thành với giá trị :

1.889.044.000.000 đồng.

7.Bộ máy quản lý: ông Nguyễn Đức Thuỵ là Chủ tịch HĐQT của 03 cơng ty

đó là cơng cổ phần Đầu tư và Phát triển Xn Thành Ninh Bình, cơng cổ phần

Đầu tư và Phát triển Xuân Thành Hà Tĩnh, Công ty TNHH Đầu tư và phát triễn

Xuân Thái ( đang có quan hệ với NHCTNB) đã có nhiều kinh nghiệm trong

việc chỉ huy thi cơng các cơng trình lớn của công ty TNHH Đầu tư Xây dựng &

phát triển Xuân Thành(trước đây là phó giám đốc) như : cơng trình khu du lịch

SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



43



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

Tam Cốc Bích Động; cơng trình Nhà thi đấu thể dục thể thao tỉnh Ninh Bình, ,

cơng trình Sân vận động thị xã Ninh Bình, cơng trình kè bờ tây Sơng vân, cơng

trình Bệnh viện 700 giường tỉnh Ninh Bình …

8. Hồ sơ khách hàng:

- Hồ sơ pháp lý:

Hồ sơ pháp lý của khách hàng đầy đủ, đảm bảo tính pháp lý.

- Hồ sơ, tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính:

Hồ sơ, tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh đầy đủ. Tình hình tài chính

đến ngày vay vốn lành mạnh.

II. Thẩm định nhóm khách hàng liên quan:

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Xn Thành Ninh Bình lần đầu tiên

quan hệ tín dụng với ngân hàng cơng thương Ninh Bình, có 02 cơng ty là nhóm

khách hàng liên quan đó là :

1. Công ty TNHH Đầu tư và phát triễn Xuân Thái hiện đang có quan hệ

với NHCTNB với dư nợ ngắn hạn đến nay 21,5 tỷ đồng.

- Cổ đông sáng lập:

+ Nguyễn Đức Thụy – CMND:164065803 – chủ tịch hội đồng thành viên.

+ Nguyễn Chí Kiên – CMND: 164444552- Giám đốc.

+ Bùi xuân Thức – CMND: 171615842- thành viên.

- Vốn điều lệ : 388 tỷ đồng.

- Giám đốc: ơng Nguyễn Chí Kiên – CMND: 164444552.

- Kế tốn trưởng: ơng Ngơ Quyết Tiến – CMND: 164360015.

2. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Xuân Thành Hà Tĩnh:

- Cổ đông sáng lập:

+ Nguyễn Xuân Thành: CMND:161332074- Thành viên.

+ Nguyễn Đức Thụy – CMND:164065803 – chủ tịch hội đồng thành viên.

+ Nguyễn Văn Thiện – CMND: 164027485.

SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



44



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

+ Nguyễn Văn Thùy - CMND: 164027485.

+ Nguyễn Xuân Thủy- CMND: 164378588.

+ Nguyễn Văn Thuyết - CMND: 164267197.

+ Nguyễn Chí Kiên – CMND: 164444552.

+ Nguyễn Thị Vui – CMND: 164444552.

+ Nguyễn Hồng Hải- CMND: 013135668.

- Vốn điều lệ : 1.288 tỷ đồng.

- Giám đốc: ông Nguyễn Hồng Hải – CMND: 013135668.

- Kế tốn trưởng: ơng Nguyễn Chí Kiên – CMND: 164444552.

Cả 03 công ty đều do ông Nguyễn Đức Thụy làm chủ tịch hội đồng.



III. Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng:

Phân tích về sản lượng sản xuất, tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận của khách

hàng qua các năm, so sánh tương đối và tuyệt đối để thấy quy mô, xu

hướng biến động:

- Doanh thu 2008 đạt 63.785tr, năm 2007 đạt 23.297 trđ; tăng 173% so với

năm 2007 trong đó:

Nội dung



Năm 2007



Năm 2008



+- (%)



I. Giá trị sản lượng



74.154.779.081



104.926.973.762



141



- Xây lắp



67.165.395.495



63.466.183.671



94



- KD Taxi



6.989.383.586



12.757.166.182



183



- KD ô tô



28.703.623.910



II. Doanh thu



23.297.945.286



63.785.830.819



274



- Xây lắp



16.308.561.700



22.325.040.819



137



- KD Taxi



6.989.383.586



12.757.166.182



183



SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



45



Lớp:



Chuyên đề tốt nghiệp.

- KD ô tô



28.703.623.910



+ Lợi nhuận 2008 là 3.291 tr, năm 2007 là 2.282 trđ, tăng 44 % so với năm

2007.

Từ số liệu trên cho thấy doanh thu và lợi nhuận năm 2008 đều tăng so với

năm 2007.



Đánh giá về hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng thông qua một số

chỉ tiêu cơ bản, so sánh với các hệ số chung của ngành/ khách hàng cùng

loại:

Tóm tắt các hệ số tài chính



STT



Các chỉ tiêu



ĐVT



Kết quả 2 năm gần đây

Năm 2007



I

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.7

1.8

1.9

1.10

II

2.1

2.2

III

3.1



Chỉ tiêu về tính ổn định

Hệ số thanh tốn ngắn hạn

Hệ số thanh tốn nhanh

Hệ số tài sản cố định

Hệ số thích ứng dài hạn

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ so với tài sản

Hệ số tự tài trợ

Hệ số trang trải lãi vay

Khả năng hoàn trả nợ vay

Vốn lưu động ròng

Chỉ tiêu về sức tăng trưởng

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu %

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận %

Chỉ tiêu về tính hiệu quả hoạt

động

Hệ số vòng quay tổng tài sản



SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



2

1

0.4

0.4

0.4

0.3

0.7

21

15

63.916



Năm 2008

2.8

1

0.5

0.5

0.7

0.2

0.8

14

15

77.854

173

44



0.2



46



Lớp:



0.4



Chuyên đề tốt nghiệp.

3.2

3.3

3.4

IV

4.1

4.2

4.3

4.4



Thời gian dự trữ hàng hoá tồn kho

Thời gian thu hồi cơng nợ

Thời gian thanh tốn cơng nợ

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận gộp

Hệ số lãi ròng

Suất sinh lời của tài sản (ROA)

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

(ROE)



186

105

119



109

64

74



9.8

7

1.2

1.7



5.1

3.7

1.4

1.5



Chiến lược sản xuất kinh doanh: Công ty đã có 13 xe ơ tơ tải ben, 10 máy

cơng rình như máy xúc, ủi, lu… nhưng vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu kinh

doanh của công ty. Hiện nay công ty đã ký được một số dự án lớn đòi hỏi phải

có đủ năng lực thiết bị mới thi cơng được những cơng trình lớn như đã nêu

trên. Việc quyết định đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

phục vụ thi cơng cơng trình đáp ứng nhu cầu kinh doanh của đơn vị là một

quyết định có tính khả thi và hiệu quả.

IV. Tình hình tài chính của khách hàng:

Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Đơn vị: Triệu đồng

Xu

hướng

của

doanh

thu và

lợi

nhuận

Tổng

hợp

những

thơng

tin

tài

chính



Doanh thu

Tổng doanh thu



Số liệu của

năm 2007



Số liệu của

năm 2008



23.297



63.785



Phần trăm thay đổi so với năm trước đó

(tăng hay giảm)

Lợi nhuận hoạt động



2.283



3.291



I.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn



101.741



120.445



1. Tiền



5.641



1.006



2.Các khoản phải thu



6.696



11.148



0



0



89.376



100.611



T. đó: ứ đọng kém, mất phẩm chất



0



0



4. Tài sản có khác



28



7.680



II.Tài sản cố định



34.928



80.035



T. đó: Nợ khó đòi

3.Hàng tồn kho



SV: Nguyễn Thế Hùng

CQ46/11.03



47



173%



Lớp:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A9/Tổ chức bộ máy của chi nhánh NHCT cấp II, gồm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×