Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II. Tình hình kế toán cho vay tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Xương – Thanh Hóa.

Chương II. Tình hình kế toán cho vay tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Xương – Thanh Hóa.

Tải bản đầy đủ - 0trang

NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập ngày 18/05/1988 theo quyết định số

31, QĐ - NHNN của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thực hiện

chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngân hàng. Với gần 20 năm hoạt

động, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quảng Xương đã trải qua rất nhiều giai

đoạn khó khăn, thử thách nhưng luôn bám sát định hướng phát triển kinh tế địa

phương cụ thể trong từng thời kỳ để có giải pháp đầu tư đúng hướng, tập trung

mạnh vào các chương trình kinh tế trọng điểm. Từ những điều kiện đó

NHNo&PTNT huyện Quảng Xương có những bước đột phá quan trọng trong

lĩnh vực đầu tư phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, coi người nông dân là

bạn đồng hành cùng tồn tại và phát triển.

Quá trình hoạt động của ngân hàng trong hơn 20 năm qua là quá trình kiên

trì đi theo định hướng phát triển của NHNo & PTNT Tỉnh Thanh Hoá, theo

đường lối của Đảng và Nhà nước. Thị trường hoạt động được xác định chủ yếu

là nông nghiệp, nông thôn, từng bước mở rộng kinh doanh đa năng, mở rộng các

dịch vụ ngân hàng thông qua các biện pháp đổi mới toàn diện về nghiệp vụ, đổi

mới công tác điều hành, sắp xếp lại bộ máy hành chính, nâng cao chất lượng cán

bộ, đơn vị đã quán triệt sâu sắc quan điểm “đi vay để cho vay” phục vụ cho nền

kinh tế thị trường năng động, nhạy bén với quan hệ cung - cầu, lấy hiệu quả kinh

tế làm mục tiêu kinh doanh.

Mạng lưới hoạt động của đơn vị bao gồm: Hội sở và 4 chi nhánh

NHNo&PTNT cấp 3 phục vụ cả 4 vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn huyện

Quảng Xương. Tổng số cán bộ cơng nhân viên trong đơn vị có 49 nam 17, nữ 32,

trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 60 %, trình độ trung cấp chiếm

40 % biên chế. Là đơn vị NHNo&PTNT cơ sở duy nhất trong tồn chi nhánh



39



NHNo&PTNT Tỉnh Thanh Hố có Đảng Bộ cơ sở gồm 43 Đảng Viên ,chiếm 58

% tổng số cán bộ công nhân viên,với 6 chi bộ trực thuộc.

Qua 21 năm đổi mới (1990-2011) hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT

huyện Quảng Xương liên tục tăng trưởng ổn định, vững chắc, toàn diện, nhiều

năm qua đã được Đảng, Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, đặc biệt

tháng 2/2005 được Nhà Nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động trong

thời kỳ đổi mới cho chi nhánh .Vinh dự vô cùng lớn lao song trách nhiệm hết sức

nặng nề.Với truyền thống của đơn vị, NHNo&PTNT ra sức phấn đấu, gìn giữ và

phát huy danh hiệu cao quý được nhà nước phong tặng, hoàn thành xuất sắc

nhiệm vụ được giao xứng đáng danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ đổi mới, góp

phần thúc đẩy chuyển dịch, cơ cấu kinh tế mạnh mẽ để tạo tiền đề cho nền kinh

tế Quảng Xương vững bước thực hiện sự nghiệp CNH- HĐH nông nghiệp nơng

thơn.

Ngồi trụ sở chính đặt tại thị trấn huyện Quảng Xương thì Agribank

Quảng Xương còn có 3 phòng giao dịch trực thuộc, bao gồm:

- Phòng giao dịch Ghép

- Phòng giao dịch Quảng Lưu

- Phòng giao dịch Quảng Ngọc



2.1.2. Mơ hình tổ chức.

BAN GIÁM ĐỐC



40



PHỊNG HÀNH

CHÍNH



PHỊNG KẾ TỐN –

NGÂN QUỸ



PHỊNG KINH

DOANH



NGÂN HÀNG

CẤP 3



2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh thời gian qua

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.

Khi nói đến hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng khơng chỉ nhìn trên

kết quả của cơng tác tín dụng chỉ vì nó là hoạt động sinh lời chủ yếu mà còn phải

xem xét đến chất lượng, quy mô của nguồn vốn huy động. Trong cơ chế thị

trường, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính dùng nguồn vốn huy

động được để cho vay ra với mục tiêu hoạt động là lợi nhuận hay nói cách khác

cơng tác huy động vốn và công tác sử dụng vốn là hai mặt của một vấn đề đó là

kinh doanh tiền tệ. Chúng có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ và tác động qua lại

lẫn nhau, nguồn vốn huy động phải phù hợp với nhu cầu tín dụng có như vậy

hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới thực sự mới hiệu quả.



41



Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khi mới

thành lập, NHNO&PTNT Quảng Xương rất quan tâm đến nghiệp vụ nguồn vốn

mà chủ yếu là công tác huy động vốn. Ngân hàng thực hiện các quy chế dự trữ

bắt buộc, quy chế đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM đồng

thời thường xuyên xây dựng kế hoạch và quản lý điều hành vốn kinh doanh của

mình. Uy tín của NHNo Quảng Xương ngày càng tăng, chi nhánh Quảng Xương

trên đà đổi mới và phát triển cùng quá trình đổi mới của đất nước.

Với nhiều biện pháp huy động vốn, trong những năm qua NHNo&PTNT

Quảng Xương đã thu được những thành quả đáng kích lệ. Để thấy rõ được tình

hình huy động vốn của NHNo Quảng Xương ta nghiên cứu bảng 1



Bảng 1 : Tình hình huy động vốn :

( ĐVT : tỷ đồng )



2009

Chỉ tiêu

I. Tổng NVHĐ

1.Nguồn nội tệ

2.Nguồn vốn ngoại

tệ quy đổi



ST

4334

3768

566



1.Nguồn vốn dân cư 3780

2.Nguồn tiền gửi các 553

TCKTXH



%



2010



2010/2009



100

87

13



%

ST

5673 100

5098 90

575 10



31

35,2

1,6



ST

6068

5459

609



87

13



II. Cơ cấu nguồn vốn

4583 81 803 21,2

1090 19 537 97,1



5203

865



ST

1340

1330

9



%



2011



2011/2010

%



%



100

90

10



ST

395

361

34



7

7,1

6



86

14



621

-225



13,5

-20,6



( Nguồn : NHNo Quảng Xương – Thanh Hóa )



42



 Đánh giá chung tình hình huy động vốn năm 2009

Từ bảng số liệu trên ta thấy, tổng nguồn vốn đến 31/12/2009 đạt 4334 tỷ,

tăng 722 tỷ so với đầu năm; tốc độ tăng 20%: đạt 97 % kế hoạch trung ương

giao.

Nếu so với kế hoạch trung ương giao đầu năm (4350 tỷ ) khơng tính đến

100 tỷ giao bổ sung cuối năm thì tổng nguồn vốn đạt được 99,6 %.

- Nguồn vốn dân cư 3780 tỷ, tăng 775 tỷ, tốc độ tăng 25,8 % . Tỷ trọng

nguồn vốn dân cư chiếm 87%

- Nguồn tiền gửi các tổ chức kinh tế xã hội 553 tỷ giảm 30 tỷ so với đầu

năm.

Chỉ tiêu nguồn vốn tuy không đạt kế hoạch nhưng đã đạt mức tăng trưởng

cao nhất từ trước tới nay và đặc biệt là duy trì được nhịp độ tăng trưởng ổn định

ngay từ những ngày đầu năm. Đồng thời đã hồn trả một số khoản tiền gửi có kỳ

hạn của tổ chức kinh tế xã hội có lãi suất cao.

Tiếp tục nâng cao tính ổn định trong cơ cấu nguồn vốn : nguồn vốn dân cư

tăng trưởng mạnh, tỷ trọng tăng từ 83 % (2008) lên 87 %. Trong năm nguồn vốn

dân cư của chi nhánh tăng 775 tỷ ( chiếm 57 % tổng mức tăng toàn tỉnh ).

 Tình hình huy động vốn năm 2010

Năm 2010 nguồn vốn huy động tăng trưởng mạnh đạt mức tăng trưởng

cao nhất từ trước đến nay, tăng 31% so với năm 2009



43



Nguồn vốn dân cư tăng trưởng cao và đều đặn, vững chắc ngay từ

trongnhững tháng đầu năm, chiếm tỷ trọng 81 % so với tổng nguồn. Đây là một

kết quả quan trọng tạo nên tính ổn định trong cơ cấu nguồn vốn.

Cơ cấu nguồn vốn trong năm 2010 cũng thay đổi rất lớn, tỷ trọng nguồn

vốn có kỳ hạn giảm mạnh, từ 58,5 % năm 2009 xuống chỉ còn 22 % cuối năm

2010. Cơ cấu này làm tính ổn định của nguồn vốn, tuy nhiên trong bối cảnh năm

2010 lãi suất liên tục biến động thì cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn sẽ hạn chế bớt rủi

ro lãi suất.

Bên cạnh nguồn vốn dân cư, năm 2010 chi nhánh đã tích cực khai thác

nguồn vốn không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế xã hội duy trì số dư bình quân

trong năm gần 500 tỷ với mức lãi từ 3 – 3,6 %/ năm, tạo điều kiện giảm thấp lãi

suất đầu vào, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

 Tình hình huy động vốn năm 2011

Nguồn vốn huy động tuy số dư cuối năm đạt mức tăng trưởng thấp, nhưng

nguyên nhân chủ yếu là do nguồn vốn kho bạc và BHXH giảm rất lớn so với

cuối năm 2010 ( giảm 362 tỷ ) nhưng xét về hiệu quả thì năm 2011 là năm công

tác huy động vốn đạt hiệu quả rất tốt so với các năm trước, cụ thể :

- Năm 2011 nguồn vốn huy động từ dân cư tăng trưởng rất mạnh ngay từ

những tháng đầu năm, chỉ có tháng 10 và 11 bị giảm do ảnh hưởng khách quan

của nền kinh tế. Bình quân 9 tháng đầu năm mỗi tháng nguồn vốn dân cư tăng

trưởng gần 100 tỷ, cả năm tăng được 621 tỷ, tốc độ tăng 13,5%.

- Nguồn huy động của các tổ chức kinh tế ( trừ KBNN và BHXH ) cũng

tăng trưởng khá cao ( tăng 141, tốc độ tăng 24%)



44



Cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch tích cực : tỷ trọng nguồn vốn khơng

kỳ hạn bình quân tăng từ 13,1 % ( 2010) lên 14%. Tỷ trọng nguồn vốn từ 12

tháng trở lên giảm từ 37% xuống còn 17% . Việc giảm tỷ trọng nguồn dài hạn là

phù hợp với tình hình lãi suất liên tục biến động, giảm thiểu rủi ro lãi suất cho

năm tiếp theo.

2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn.

NHNo&PTNT Quảng Xương thực hiện phương châm “ đi vay để cho

vay” với mục đích đưa đồng vốn đến khách hàng để họ phát triển sản xuất kinh

doanh ổn định đời sống góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên địa bàn. Hoạt

động tín dụng của ngân hàng trong mấy năm qua giữ một vai trò quan trọng

trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thu nhập từ tín dụng chiếm 91% tổng

thu nhập của ngân hàng.

Bảng 2:



Tình hình sử dụng vốn.

`



Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

-Dư nợ nội tệ

-Dư nợ ngoại tệ

+Dư nợ NH

+Dư nợ TDH

Dư nợ xấu



2009

Số tiền

%

5748

100

5666

98,6

82

1,4

3370

58,6

2378

41,4

47

0,8



2009/2008

Số tiền %

804

16,3

770

15,3

34

71

362

12

442

22,8

-25

-1



2010

Số tiền

%

6501

100

6312

97,1

189

2,9

3868

59,5

2633

40,5

70

1,08



( ĐVT : tỷ đồng)

2010/2009

Số tiền %

753

13

646

11,4

107

130

498

15

255

10,7

23

48,9



2011

Số tiền %

7432

100

7209

97

223

3

4481

60,3

2951

39,7

104

1,41



2011/2010

Số tiền %

931

14,3

897

14,2

34

18

613

15,8

318

12,1

34

48,6



( Nguồn : NHNo Quảng Xương – Thanh Hóa)

 Năm 2009:

Dư nợ tăng trưởng đạt mục tiêu kế hoạch được giao. Tuy những tháng cuối

năm có khó khăn do khơng còn chỉ tiêu dư nợ để cho vay, song đã có sự điều

45



hành linh hoạt nên vẫn đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế, khơng xảy ra tình

trạng ách tắc. Tổng dư nợ năm đạt 5748 tỷ tăng 804 tỷ tốc độ tăng 16,3 % đạt

100% kế hoạch. Trong đó

- Dư nợ nội tệ đạt 5666 tỷ, tăng 700 tỷ, tốc độ tăng 15,3 % chiếm 98,6 %

tổng dư nợ.

- Dư nợ ngoại tệ đạt 82 tỷ, tăng 34 tỷ tốc độ tăng 71 % ,chiếm 1,4 % tổng

dư nợ.

- Dư nợ ngắn hạn : 3370 tỷ, tăng 362 tỷ tốc độ tăng 12 %, chiếm tỷ trọng

68,6% tổng dư nợ.

- Dư nợ trung, dài hạn : 2378 tỷ, tăng 442 tỷ, tốc độ tăng 22,8%, chiếm

41,4% tổng dư nợ.

- Dư nợ xấu : 47 tỷ, giảm 25 tỷ, chiếm tỷ lệ 0,8% tổng dư nợ

Ngoài ra, ngân hàng đã xử lý tích cực các khoản nợ xấu nâng cao chất

lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu cuối năm chỉ có 0,8%.

Hoạt động dịch vụ được mở rộng hơn, nhất là hoạt động kinh doanh ngoại

tệ và thanh toán quốc tế. Doanh thu dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao ( 52,5%)

Về thị phần hoạt động: Mặc dù năm 2009 phải chia sẻ thị trường do có

thêm một số ngân hàng cổ phần mới đi vào hoạt động, song thị phần nguồn vốn

của NHNo vẫn tương đối ổn định, mức độ suy giảm thấp hơn so với các NHTM

quốc doanh khác, đặc biệt là nguồn dân cư.

Thị phần nguồn vốn dân cư của NHNo chiếm 57,1% giảm 0,1% so với

cuối năm 2008.

Riêng thị phần dư nợ của Nhno giảm mạnh do thời điểm cuối năm khơng còn

chỉ tiêu để cho vay. Đến cuối năm thị phần chiếm 48,3% giảm 5,8%.

 Năm 2010

46



Tổng dư nợ : 6501 tỷ, tăng 753 tỷ, tốc độ tăng 13%. Trong đó:

- Dư nợ nội tệ : 6312 tỷ, chiếm 97,1% tổng dư nợ, tăng 646 tỷ, tốc độ tăng

11,4%.

- Dư nợ ngoại tệ : 189 tỷ, chiếm 2,9% tổng dư nợ, tăng 107 tỷ, tốc độ tăng

130%.

- Dư nợ ngắn hạn : 3868 tỷ, chiếm 59,5% tổng dư nợ, tăng 498 tỷ, tốc độ

tăng 15%.

- Dư nợ trung dài hạn : 2633 tỷ, chiếm 40,5% tổng dư nợ, tăng 255 tỷ, tốc

độ tăng 10,7%.

- Dư nợ xấu: 70 tỷ, chiếm 1,08% tổng dư nợ, tăng 23 tỷ, tốc độ tăng 48,9%.

Năm 2010 việc tăng trưởng tín dụng gặp rất nhiều khó khăn. Trong thời

gian 6 tháng đầu năm khơng có nguồn vốn để cho vay, đến 6 tháng cuối năm có

đủ nguồn vốn để cho vay thì nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng lại giảm thấp

do tác đọng của lạm phát làm giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa và lãi suất ngân

hàng tăng cao gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên với nhiều giải

pháp tích cực phù hợp với tình hình thực tế, NHNo Quảng Xương vẫn tăng

trưởng được dư nợ cả nội tệ và ngoại tệ theo chỉ tiêu kế hoạch trung ương giao;

đến cuối năm đã trình tổng giám đốc bổ sung thêm 2 tỷ kế hoạch dư nợ nội tệ và

6 triệu USD, chi nhánh đã thực hiện đạt kế hoạch.

So sánh với các năm trước, mức tăng trưởng dư nợ 753 tỷ ( tốc độ tăng

13%) không phải là cao, song trong bối cảnh của năm 2010 thì mức tăng trưởng

như vậy cũng là một thành công trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Cơ cấu dư nợ đã có sự điều chỉnh theo sự biến động của cơ cấu nguồn

vốn: tỷ trọng dư nợ trung, dài hạn nội tệ đã giảm từ 41,4% (2009) xuống còn

40,5%



47



Ngồi ra đã tăng trưởng mạnh được dư nợ cho vay ngoại tệ nhằm sử dụng

có hiệu quả hơn nguồn vốn ngoại tệ huy động ở địa phương. Tỷ trọng dư nợ

ngoại tệ năm 2010 được nâng lên 2,9% ( tăng 130% so với năm 2009)

Chất lượng tín dụng tiếp tục được củng cố và nâng cao, tỷ lệ nợ xấu duy

trì ở mức thấp.

Cơng tác thu hồi nợ đã xử lý rủi ro được quan tâm đúng mức, kết quả thu

hồi nợ đạt doanh số khá lớn, có bước xử lý tích cực đối với các khoản nợ tồn

đọng lớn.

Doanh thu dịch vụ đạt 32,4 tỷ tăng 94% so với năm 2009. Một số loại dịch

vụ đạt kết quả khá cao như: dịch vụ kiều hối đạt doanh số 31 triệu USD, tăng

23% so với năm 2009, doanh thu dịch vụ 2,1 tỷ.

Dịch vụ mua bán ngoại tệ đạt doanh số 54 triệu USD, tăng 33%; thu dịch vụ

11,5 tỷ. Hoạt động dịch vụ có bước phát triển tích cực, doanh thu dịch vụ đạt tốc

độ tăng trưởng cao

 Năm 2011

Tổng dư nợ : 7432 tỷ, tăng 395 tỷ, tốc độ tăng 14,3%. Trong đó:

- Dư nợ nội tệ : 7209 tỷ, chiếm 97% tổng dư nợ, tăng 897 tỷ, tốc độ tăng

14,2%.

- Dư nợ ngoại tệ : 223 tỷ, chiếm 3% tổng dư nợ, tăng 34 tỷ, tốc độ tăng

18%.

- Dư nợ ngắn hạn : 4481 tỷ, chiếm 60,3% tổng dư nợ, tăng 613 tỷ, tốc độ

tăng 15,8%.

- Dư nợ trung, dài hạn : 2951 tỷ, chiếm 39,7% tổng dư nợ, tăng 318 tỷ, tốc

độ tăng 12,1%.

- Dư nợ xấu : 104 tỷ, chiếm 1,41% tổng dư nợ, tăng 34 tỷ, tốc độ tăng

48



48,6%.

Mặc dù năm 2011, nguồn vốn cho vay hết sức khó khăn, phải chấp hành

cân đối dư nợ theo tín độ tăng trưởng nguồn, song do làm tốt công tác huy động

vốn ngay từ đầu năm và tranh thủ được nguồn vốn từ trung ương nên đã đạt

được mức tăng trưởng tín dụng cao nhất từ trước đến nay ( năm 2011 tăng 931

tỷ, năm 2010 753 tỷ, năm 2009 : 804 tỷ )

Dư nợ bình quân cả năm tăng trưởng rất cao so với các năm trước, tạo

điều kiện tăng thêm nguồn thu tài chính( dư nợ bình qn năm 2011 tăng 1434 tỷ

= 24,4%, năm 2010 tăng 693 tỷ = 13,4%, năm 2009 tăng 781 tỷ =23,5%)

Chất lượng tín dụng được quan tâm củng cố chấn chỉnh. Mặc dù thực hiện

phân loại nợ tự động trên hệ thông IPCAS song dư nợ xấu vẫn duy trì ở mức

thấp, đảm bảo chất lượng tín dụng trong phạm vi kiểm sốt được.

Doanh thu dịch vụ đạt 35 tỷ, tăng 8,6%, tốc độ tăng 32% so với năm 2010.

Tỷ trọng thu ngồi tín dụng chiếm 14,6% ( tăng 4% so với năm 2010), bên cạch

các dịch vụ truyền thống, ngân hàng đã phát triển được các sản phẩm mới, tạo

tiền đề để tăng doanh thu trong các năm tiếp theo.

Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống tăng trưởng khá : dịch vụ chuyển

tiền đạt 13,8 tỷ ( tăng 4,5 tỷ =48%), dịch vụ bảo lãnh đạt 6,4 tỷ ( tăng 3 tỷ =

89%), dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế được dự báo là sẽ suy

giảm nhiều do ảnh hưởng của suy thối tồn cầu. Tuy nhiên với nhiều giải pháp

phù hợp với diễn biến thị trường, nên kết quả vẫn đạt doanh thu 11,3 tỷ ( chỉ

giảm 1,4 tỷ so với năm 2010) và chiếm tỷ trọng 32% tổng thu dịch vụ



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II. Tình hình kế toán cho vay tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Xương – Thanh Hóa.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x