Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1/ Nhận xét chung về Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty chè Sông Lô.

1/ Nhận xét chung về Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty chè Sông Lô.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Với vai trò quan trọng của mình, kế tốn cơng ty đã khơng ngừng phát triển

hiệu quả hoạt động kinh doanh, thúc đẩy tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản

phẩm. Cùng với sự lựa chọn hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ với phương pháp

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên rất phù hợp với

công tác quản lý hạch tốn các hoạt động kinh tế tài chính, cơng ty đã mạnh dạn

ứng dụng công nghệ tin học vào cơng tác hạch tốn kế tốn.

Việc áp dụng hình thức kế tốn máy giúp gọn nhẹ hố q trình xử lý chứng

từ, vào sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị... mà trước đây là

một khối lượng công việc đồ sộ.

Sau một thời gian thực tập tại Công ty chè Sông Lô, với những kiến thức đã

học ở trường và qua thời gian thực tế tìm hiểu, làm quen với các chứng từ, sổ sách,

với cơng tác kế tốn trong Cơng ty đặc biệt là cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm của Cơng ty. Em đã củng cố thêm được kiến thức

giữa lý luận với thực tiễn. Qua nhận thức của bản thân về công tác kế tốn tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty chè Sông Lô, em xin có

một số nhận xét như sau:

Cơng tác tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở Công ty chè Sông Lô được thực hiện một cách chặt chẽ, rõ ràng, đảm bảo được

ngun tắc cơ bản của cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm là tính tốn chính xác, đầy đủ, kịp thời , cụ thể:

Thứ nhất: Công ty chè Sông Lô đã lựa chọn phương pháp kê khai thường

xuyên để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất là phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị

trường hiện nay. Thu thập và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp một cách thường xuyên , đầy đủ, kịp thời. Giúp cho các nhà

quản trị doanh nghiệp trong công tác phân tích tình hình chi phí sản xuất để từ đó

đề ra các biện pháp, chiến lược về sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp

lý. Đặc biệt, Cơng ty đã phát huy được tính hiệu quả trong việc sử dụng máy vi tính

vào cơng tác kế tốn, làm giảm nhẹ khối lượng công việc, tránh nhầm lẫn sai sót

và tiết kiệm chi phí. Cán bộ nhân viên kế tốn đều được trang bị tốt về trình độ

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong cơng tác nên nhanh chóng thích ứng đúng với chế

độ kế tốn mà Bộ Tài chính đã ban hành, góp phần hồn chỉnh cơng tác kế tốn

trong Cơng ty.

Thứ hai : Về phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ở Công ty chè Sông Lô là tương đối rõ ràng, sổ sách kế toán đầy đủ phù hợp

với mẫu quy định của Bộ Tài chính và tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành. Việc

xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản

phẩm, kỳ tính giá thành là hợp lý, có căn cứ khoa học phù hợp với đặc đIểm quy

trình cơng nghệ của Cơng ty. Do đó đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm một

cách chính xác, hợp lý.

Thứ ba: Đối với tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất cơng nghiệp, Cơng ty

áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Do đó vừa đảm bảo cho người lao

động vừa gắn trách nhiệm của người lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty.

Thứ ba : Xuất phát từ đặc điểm quy trình cơng nghệ, cùng ngun liệu chè

búp tươI được sản xuất trên một dây chuyền công nghệ và thu được 7 loại chè đen

thành phẩm khác nhau về phẩm cấp và có sản phẩm dở dang. Do vậy kế tốn Cơng

ty đã chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất

định mức và phương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số là phù hợp.

Thứ tư : Do đặc thù của Cơng ty nằm trên địa bàn rộng, áp dụng hình thức kế

toán vừa tập trung vừa phân tán nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cuối tháng

mới tập hợp , vì vậy Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn “ Chứng từ ghi sổ”. Hình

thức này rất phù hợp với doanh nghiệp sản xuất như Công ty chè Sơng Lơ, tạo đIều

kiện phát huy vai trò chức năng cơng tác kế tốn trong việc phản ánh các chi phí,

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Có thể nói cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cơng

ty chè Sơng Lơ được tổ chức tương đối hồn chỉnh, đảm bảo cung cấp thơng tin

chính xác, kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh tại Công ty.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



3.1.2/ Một số vấn đề cần cảI tiến trong công tác quản lý, tổ chức kế tốn

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty chè Sơng Lơ

Bên cạnh những mặt tích cực đã nêu trên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần

phải cải tiến nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như cơng tác kế tốn của Cơng ty nói chung.

Những vấn đề cần phải cải tiến trong cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm ở Cơng ty chè Sơng Lơ gồm:

Thứ nhất :Khoản chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

phí sản xuất trong kỳ của Cơng ty. Nhìn một cách tổng qt việc tính tốn và tập

hợp khoản chi phí này là tương đối hợp lý, đầy đủ. Tuy nhiên khi đI sâu vào phân

tích ta thấy việc tổ chức đội ngũ cán bộ thu mua ở mỗi đội 2 người là nhiều. Từ đó

dẫn đến chi phí tiền lương cho đội ngũ thu mua làm ảnh hưởng tăng đến chi phí sản

xuất trong kỳ.

Thứ hai: Hiện nay, nguyên liệu chè búp tươI ở Công ty chè Sông Lô mua

ngày nào được xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm không phảI qua khâu nhập kho

nguyên liệu. Nhưng Công ty vẫn làm thủ tục nhập kho và xuất kho đối với nguyên

liệu chè búp tươi trong trường hợp này và kế tốn Cơng ty phản ánh theo bút tốn

sau:

Nợ TK 621

Có TK 152 ( chi tiết chè búp tươI)

Thứ ba: Công ty không sử dụng bảng phân bổ vật liệu, CCDC để phản ánh

trị giá vật liệu, CCDC xuất kho trong quý theo giá thực tế và phân bổ gía trị vật

liệu, CCDC xuất dùng cho các đối tượng sử dụng. Tuy nhiên, việc kế toán Công ty

không sử dụng bảng phân bổ vật liệu, CCDC khiến cho việc theo dõi trị giá vật

liệu, CCDC xuất dùng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng là rất khó.

Thứ tư: Cơng ty hiện nay bộ phận kế tốn khơng tiến hành đánh giá sản

phẩm hỏng vì cho rằng sản phẩm hỏng của công ty là không đáng kể và chiếm tỷ

trọng nhỏ, luôn nằm trong định mức, nên khơng thể đánh giá được chính xác chất

lượng sản phẩm của công ty.

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



2.2 Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác tổ chức kế tốn chi phí sản xuất

và tính gía thành sản phẩm

Mặc dù cơng tác tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở Cơng ty chè Sơng Lơ đã có nhiều cố gắng trong việc cảI tiến đổi mới. Song bên

cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục. Vì vậy , em xin nêu lên một

số kiến nghị của mình về những hạn chế nêu trên:

Kiến nghị 1: Về việc tổ chức, bố trí cán bộ thu mua.

Chi phí tiền lương của cán bộ thu mua ở Cơng ty chè Sơng Lơ là một khoản

chi phí được tính vào ngun liệu chè búp tươi. Việc Cơng ty bố trí mỗi đội sản

xuất 2 cán bộ thu mua. Như vậy, Cơng ty có 13 đội sản xuất phảI bố trí 26 cán bộ

thu mua. Việc bố trí như vậy là chưa hợp lý, vì sản lượng thu hoạch mỗi đội là

khơng giống nhau. Có đội sản lượng cao, có đội chủ yếu là trồng chè mới, sản

lượng thu hoạch thấp nhưng lại được bố trí như nhau. Vì thế khoản chi phí này cần

thiết được tính tốn chính xác sao cho hợp lý để giảm bớt chi phí tính vào ngun

liệu chính.

Theo em, trong cơng tác thu mua nguyên liệu chè búp tươI, Công ty nên

giảm bớt cán bộ thu mua ở mỗi đội, không nên bố trí 2 người một đội mà nên bố trí

theo cụm.

Cụ thể, Cơng ty nên tổ chức cứ 2 đội thì có một trạm thu mua và có 2 hoặc 3

cán bộ thu mua ở một trạm. Việc tổ chức như vậy sẽ giảm bớt chi phí tính vào giá

nguyên liệu chính. Chỉ những đội ở cách xa nhau và sản lượng chè búp tươI nhiều

thì mới bố trí 2 cán bộ thu mua.

Ví dụ: Nếu Cơng ty tổ chức cứ 2 đội thì có một trạm thu mua và có 3 cán bộ

thu mua ở một trạm. Sau khi bố trí như vậy thì số cán bộ thu mua còn lại 19 người (

hiện tại là 26 người) , tức là giảm 7 người.

Lương + BHXH… của thu mua : 47.408.970 đ

Công ty sẽ tiết kiệm được 1 khoản chi phí khoảng:7/26 x 47.408.970 đ =

12.763.953 đ trong quý III/2004

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1/ Nhận xét chung về Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty chè Sông Lô.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x