Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2/ thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty chè sông lô tuyên quang

2/ thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty chè sông lô tuyên quang

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



nào sẽ được kế tốn quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí

sản xuất có liên quan. Như vậy , kế tốn Cơng ty đã xác định phương pháp tập hợp

chi phí sản xuất là phương pháp trực tiếp.

- Hiện nay, Cơng ty tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo phương

pháp kê khai thường xuyên nên các TK sử dụng trong cơng tác kế tốn tập hợp chi

phí sản xuất là:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp (CPNCTT)

TK 627: Chi phí sản xuất chung (CPSXC)

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (CPSXDD)

Dùng để tập hợp chi phí sản xuất tồn Cơng ty và cung cấp số liệu cho việc

tính giá thành sản phẩm.(các TK trên khơng mở chi tiết vì Cơng ty chỉ sản xuất một

loại sản phẩm là chè đen xuất khẩu).

Sổ sách kế tốn được sử dụng để phản ánh cơng tác tập hợp chi phí sản xuất theo

hình thức “Chứng từ ghi sổ” gồm:

- Sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154

- Bảng phân bổ khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ)

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

2.2.1.2.1. Tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

CPNVLTT ở Công ty chè Sông Lô chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng

số chi phí. Khoản mục CPNVL gồm:

- NVL chính : Chè búp tươi, chè bán thành phẩm (BTP) mua ngoài.

- Nhiên liệu: Than...

Để đảm bảo yêu cầu quản lý, phản ánh chính xác các chi phí thực tế phát

sinh và tính giá thành sản phẩm nên khoản CPNVLTT ở Công ty phải được theo

dõi, quản lý một cách chặt chẽ.

a, NVL chính: NVL chính để sản xuất chè đen chủ yếu là chè búp tươi và

chè BTP mua ngồi.

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



- Chè búp tươi : Được sản xuất ở các đơn vị sản xuất Nơng nghiệp. Do tính

chất sản xuất theo thời vụ từ tháng 3 đến tháng 10 vì vậy Công ty lập kế hoạch thu

hái theo kỳ sinh trưởng của cây chè, lập kế hoạch giá thu mua theo từng thời điểm.

Đồng thời để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, phản ánh chính xác các chi phí

thực tế phát sinh, Công ty giao cho các cán bộ quản lý của 13 đội sản xuất theo dõi,

quản lý tình hình sản xuất chè ở các đội và 2 cán bộ thu mua ở mỗi đội có nhiệm vụ

cân nhận , phân loại, thu mua ngay tai các đội sản xuất.

Chè búp tươi là nguyên liệu tươi sống, do đó thu hái ngày nào sản xuất ngày

đó khơng qua khâu nhập kho.

Hàng ngày chè tươi sau khi được các đội thu hái mang về sẽ được cán bộ thu

mua cân nhận mua theo loại rồi được chở ngay về Nhà máy để sản xuất. Khi chè về

đến Nhà máy, Thống kê tổng hợp có nhiệm vụ thống kê số lượng chè búp tươi nhập

và xuất theo từng loại cho sản xuất sản phẩm rồi tính ra thành tiền căn cứ vào đơn

giá mua hàng của từng loại, sau đó lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

Cuối tháng, cán bộ thu mua đối chiếu số lượng chè đã mua với từng hộ sau

đó lập chứng từ kê tương ứng với từng loại phẩm cấp rồi chuyển sang kế toán đội.

Kế toán đội căn cứ vào tờ kê của cán bộ thu mua đến Thống kê tổng hợp đối chiếu

số liệu tổng hợp, nếu khớp đúng thì thanh tốn tiền cho các đội. Sau đó Thống kê

tổng hợp gửi tất cả các chứng từ liên quan lên phòng Kế tốn Cơng ty. Tại phòng

Kế tốn Cơng ty, kế tốn vật tư căn cứ vào các chứng từ đã nhận được tiến hành

phân loại rồi phản ánh nhập số liệu vào máy.

Từ màn hình cập nhật chứng từ xuất vật tư chọn “Giao dịch\ D. Xuất vật tư,

hàng hoá”

- Chọn thêm mục

- Chọn Xuất vật tư

Cập nhật số liệu cho các mục:

- Mã số

- Ngày

- Ghi chú

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



- Diễn giải

- Nợ

- Có

- Mã vật tư

- Số HĐ

- Ngày HĐ

- Lý do

- Mã kho

- Số lượng

- Đơn giá

Sau khi khai báo xong, nhấn chuột vào nút cất giữ trên thanh cơng cụ.

Sau đó số liệu sẽ được tự động nhập vào sổ cái TK 621 và sổ chi tiết vật tư hàng

hố

Vì Cơng ty tiến hành cả sản xuất Nông nghiệp nên lương của cán bộ quản lý

các đội sản xuất chè búp tươi và lương của cán bộ thu mua được tính vào giá

nguyên liệu chè búp tươi dùng cho sản xuất chè đen.

Như vậy:



Giá thực tế

nguyên liệu chè

Giá

búp tươi xuất kho =

mua

dùng cho sản xuất



CP vận chuyển,

bốc xếp, bảo

+

quản



Lương

+

+

thu mua



Lương quản lý

các đội



Trong đó: CP vận chuyển, bốc xếp, bảo quản tính bình quân cho 1 tấn

nguyên liệu về đến Nhà máy là 65.880 đ/tấn.

Trích dẫn: Theo tài liệu trong quý III/2004 việc tính giá NL chè búp tươi

đưa vào sản xuất chè đen ở Công ty như sau:

+ Tổng số lượng chè nhập trong quý: 2.813.305 kg (cũng là số lượng xuất

trong quý); thành tiền là : 5.253.257.703 đ ( không bao gồm thuế GTGT)

+ Tổng chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản chè búp tươi:

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



2.813,305 tấn x 65.880 đ/tấn = 185.340.533 đ

+ Tổng số tiền lương của 18 cán bộ quản lý thuộc 13 đội: 62.105.616 đ

+ BHXH + BHYT + KPCĐ của cán bộ quản lý đội: 11.844.158 đ

+ Lương của 26 cán bộ thu mua thuộc 13 đội: 40.046.400 đ

+ BHXH.... của thu mua: 7.362.570 đ

Như vậy, giá thực tế nguyên liệu chè búp tươi xuất kho để sản xuất chè

đen trong quý là:

5.253.257.703 + 185.340.533 + 62.105.616 + 11.844.158 + 40.046.400 +

7.362.570 = 5.559.956.980 đồng

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính được CPNVLTT mà Cơng ty bỏ ra

sản xuất sản phẩm. Số liệu này được thể hiện trên sổ cái TK 621 để tính vào

CPSX trong kỳ và được phản ánh theo bút toán sau:

Nợ TK 621 : 5.559.956.980

Có TK 152 : 5.559.956.980

(chi tiết chè búp tươi)

Biểu 02: BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THỰC TẾ NGUYÊN LIỆU CHÈ BÚP TƯƠI

ĐƯA VÀO SẢN XUẤT CHÈ ĐEN QUÝ III/2004



Diễn giải

Chè tươi mua theo

giá

CP vc, bảo quản, bốc

xếp

Lương gián tiếp đội

BHXH...gián tiếp đội

Lương cán bộ thu

mua

SV: Phạm Hồng Hạnh



ĐV

T

kg



Số lượng

2.813.30

5



Thành tiền



Ghi chú



đồng



5.253.257.70

3

185.340.533



đồng

đồng

đồng



62.105.616

11.844.158

40.046.400



khơng gồm

VAT



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



BHXH...cán bộ thu

mua

Tổng cộng



đồng



7.362.570

5.559.956.98

0

Ngày 05 tháng 10 năm 2004

Lập biểu



Từ Bảng tổng hợp giá thực tế nguyên liệu chè búp tươi đưa vào sản xuất chè

đen quý III/2004, kế toán hạch toán vào màn hình “Giao dịch\ L. Kế tốn các

nghiệp vụ khác” nghiệp vụ phân bổ CP vận chuyển , bảo quản, bốc xếp, tiền sọt. Số

liệu sẽ được nhập vào sổ cái TK 621

- Chè bán thành phẩm (BTP) mua ngồi:

Ngồi chè búp tươi, Cơng ty còn mua chè BTP của các đơn vị khác, của các

cơ sở gia công sơ chế về chế biến thành chè thành phẩm.

Khác với chè búp tươi, chè BTP mua ngoài phải qua khâu nhập kho rồi mới

xuất dùng .Tại Công ty, đơn giá của nguyên liệu xuất dùng được tính theo phương

pháp đích danh, nhập vào lơ nào xuất dùng theo lơ đó.

Khi kế toán hạch toán xuất kho, số liệu này được nhập vào máy tương tự như

chè búp tươi trong màn hình “Giao dịch\ D. Xuất vật tư, hàng hố” và được phản

ánh trên sổ cái TK 152, sổ cái TK 621, sổ chi tiết vật tư hàng hoá, mã số CK 001,

tên vật tư hàng hoá: Chè đen BTP.

Theo tài liệu của Công ty, trong quý III/2004, số lượng chè BTP mua ngoài

cho sản xuất là: 102,52 tấn, thành tiền là 1.103.424.146 đ và được phản ánh theo

bút toán:

Nợ TK 621: 1.103.424.146

Có TK 152: 1.103.424.146

b, Tập hợp chi phí nhiên liệu:



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Nhiên liệu được sử dụng cho sản xuất sản phẩm ở Cơng ty là than, than được

sử dụng để đốt lò sấy phục vụ cho sản xuất chính. Vì than Cơng ty mua tại Nhà

máy do đó khơng phát sinh các chi phí vận chuyển, bốc dỡ...Vì vậy giá nhập kho

chính là giá xuất kho nhiên liệu.

Chi phí nhiên liệu ở Cơng ty được tính theo chi phí định mức tiêu hao trong

kế hoạch giá thành. Cách tính như sau:

+Căn cứ vào định mức tiêu hao theo kế hoạch là 1,6 tấn than/ 1 tấn sản

phẩm.

+ Căn cứ vào đơn giá nhiên liệu.

+ Căn cứ vào khối lượng sản phẩm sản xuất được.

Theo tài liệu trong quý III/2004 của Công ty:

+ Khối lượng sản phẩm sx được nhập kho trong quý là 694,543 tấn

+ Đơn giá than xuất dùng cho sản xuất chè đen là 349.522 đ/ tấn

Như vậy, chi phí nhiên liệu tính cho thành phẩm nhập kho trong kỳ là:

349.522 x 1,6 x 694,543 = 388.412.894 đ

Căn cứ vào số liệu tính tốn trên, kế tốn hạch tốn vào màn hình: “Giao

dịch\ L. Kế tốn các nghiệp vụ khác” nghiệp vụ phân bổ chi phí nhiên liệu cho sản

xuất chè thành phẩm. Từ đó số liệu sẽ được nhập vào sổ cái TK 621.

2.2.1.2.2 Tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp (TK 622)

Chi phí nhân cơng trực tiếp (CPNCTT) trong giá thành sản phẩm ở Công ty

chè Sông Lơ chỉ tính cho cơng nhân trực tiếp sx cơng nghiệp trong Nhà máy.Khoản

mục này bao gồm: Tiền lương chính, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của công

nhân trực tiếp sản xuất chè đen.

a, Khoản mục chi phí tiền cơng: Hiện nay Cơng ty chè Sơng Lơ đang áp

dụng hình thức trả lương theo sản phẩm hồn thành cho cơng nhân trực tiếp sản

xuất sản phẩm.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Kế tốn lương của Nhà máy có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra việc thực hiện

chế độ tiền lương của công nhân sản xuất ở Nhà máy thông qua các phiếu nghiệm

thu sản phẩm, công việc đã hồn thành, bảng chấm cơng của CNTTSX. Cuối

tháng, kế tốn Nhà máy có nhiệm vụ gửi phiếu nghiệm thu sản phẩm, cơng việc đã

hồn thành lên phòng kế tốn Cơng ty để kế tốn Cơng ty căn cứ vào đó tính lương

của CNTTSX để tính vào CPSX trong kỳ.

Tại phòng kế tốn Cơng ty, việc tính lương cho CNTTSX được thực hiện

như sau:

+ Căn cứ vào khối lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ.

+ Căn cứ vào định mức ngày cơng sản xuất 1 tấn chè đen tính từ khi đưa

nguyên liệu chè búp tươi vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm là 37,13

công/tấn sản phẩm.

+ Căn cứ vào đơn giá ngày cơng (19.444 đ/cơng).

Từ đó tính ra được tiền lương của CNTTSX theo công thức :

Tiền lương của

CNTTSX sản

phẩm



=



Định mức nhân

công sản xuất 1

tấn chè đen



x



Đơn giá

nhân cơng



Khối lượng

x sản phẩm sản

xuất được



Trích dẫn số liệu trong quý III/2004 về việc tính tiền lương của CNTTSX

chè đen ở Công ty:

+ Sản lượng chè đen sản xuất cả quý là : 694,543 tấn

+ Đơn giá nhân công là : 19.444 đ/công

+ Định mức nhân công sản xuất 1 tấn chè đen là 37,13 công

Như vậy, tiền lương của công nhân sản xuất chè đen thành phẩm đã nhập

kho quý III là:

19.444 x 37,13 x 694,543 =501.429.290 (đ)

Việc theo dõi khoản mục chi phí tiền cơng của CNTTSX sản phẩm được kế

toán thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH theo bút toán:

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Nợ TK 622 : 501.429.290

Có TK 334 : 501.429.290

Số liệu trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH là cơ sở để kế toán hạch tốn

vào màn hình “Giao dịch\ L. Kế tốn các nghiệp vụ khác” nghiệp vụ phân bổ

CPNCTT cho sản xuất chè thành phẩm.

b, Các khoản trích theo lương

Ở Cơng ty , các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ. Vì các

khoản trích theo lương ở Cơng ty tính theo tiền lương cơ bản nên kế tốn Nhà máy

có nhiệm vụ tính lương cơ bản của tong CNTTSX rồi chuyển sang phòng Tổ chức

Cơng ty để phòng Tổ chức Cơng ty căn cứ vào đó lập bảng tính nợ BHXH.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



(Trích)



BẢNG TÍNH NỢ BHXH

Quý III/2004

ĐVT: đồng



T

T

1

2

3

4

5

6



Tên đơn vị



Lương cơ bản



NVQLDN

NVQLNM

CNTTSX

Đội 1

Đội 2

Đội 3

….

Cộng



85.268.500

6.724.500

276.899.500

32.988.500

101.797.500

….

….

1.227.874.000



Thu BHXH

20%

17.053.700

1.344.900

55.379.900

6.597.700

20.359.500



Thu

BHYT,

KPCĐ 5%

4.263.400

336.200

13.845.000

1.649.400

5.090.000



245.574.800



48.120.856



ghi chú



Ngày 05/10/2004

Lập biểu

Sau khi lập xong bảng tính nợ BHXH gửi lên phòng kế tốn Cơng ty để kế

tốn căn cứ vào đó trích các khoản theo lương vào CPSX trong kỳ.

Để trích 3 khoản này vào CPSXKD trong kỳ, kế tốn trích như sau:

+ Đối với khoản BHYT, KPCĐ : (Thu BHYT và KPCĐ chia 5%) x 4%

+ Đối với khoản BHXH : (Thu BHXH chia 20%) x 15%

Khoản chi phí này được thể hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

(Biểu 03) theo bút toán:

Nợ TK 622 : 52.610.900

Có TK 338 : 52.610.900

Số liệu trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH là cơ sở để kế tốn hạch

tốn vào màn hình “Giao dịch\ L. Kế toán các nghiệp vụ khác” nghiệp vụ phân

bổ CPNCTT cho sản xuất chè thành phẩm.

c, Khoản tiền lương nghỉ phép, lễ tết của CNTTSX



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Cơng ty lập kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép, lễ, tết của

CNTTSX sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả , cách tính như sau:

Mức trích trước tiền

lương nghỉ phép, tết…

kế hoạch trong kỳ



Tỷ lệ

sản

lượng



=



Tổng số tiền lương

nghỉ phép, tết kế

hoạch năm



x



Tỷ lệ sản

lượng



Khối lượng sản

phẩm sx trong quý

=



x

100

Kế hoạch sản lượng

sx năm

Trích dẫn: Tính khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX quý



III/2004:

+ Sản lượng chè đen sx kế hoạch năm là 1.280 tấn

+ Tổng số tiền lương nghỉ phép của CNTTSX : 74.664.000 đ

+ Số lượng chè đen sản xuất được trong q là : 694,543 tấn

Từ đó kế tốn tính như sau:

694,54

Tỷ lệ sản



=



3



x

100

=

54,26%

1.280

lượng

Như vậy, mức trích trước tiền lương nghỉ phép, lễ tết kế hoạch của

CNTTSX trong quý là:

74.664.000 x 54,26% = 40.512.690 đ

Số liệu này được thể hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu

03) được ghi theo but tốn sau:

Nợ TK 622 : 40.512.690

Có TK 335 : 40.512.690

Khoản này cũng được hạch toán vào màn hình “Giao dịch\ L. Kế tốn các

nghiệp vụ khác” nghiệp vụ phân bổ CPNCTT cho sản xuất chè thành phẩm.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



2.2.1.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí phát sinh trong phạm vi

Nhà máy, các bộ phận sản xuất của Cơng ty, liên quan đến q trình phục vụ quản

lý Nhà máy. Các chi phí được tập hợp vào TK này bao gồm: Tiền lương, phụ cấp

trả cho nhân viên Nhà máy, chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ dùng cho Nhà máy,

chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền ngồi

các chi phí kể trên.

a, Chi phí nhân viên Nhà máy

Tiền lương NVQLNM do kế tốn Nhà máy tính căn cứ vào bảng chấm

cơng và được tính theo cơng thức sau:

Tiền lương

được lĩnh

hàng tháng



Mức lương cấp bậc x Hệ số lương

=



26



x



Số ngày làm

việc thực tế



- Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo % quy

định.

Các khoản này được tập hợp trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu

03). Số liệu trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH là cơ sở để kế toán hạch toán

vào màn hình “Giao dịch\ L. Kế tốn các nghiệp vụ khác” nghiệp vụ phân bổ chi

phí nhân viên quản lý phân xưởng cho sản xuất chè thành phẩm theo bút tốn:

Nợ TK 627 (6271): 8.002.155

Có TK 334: 6.724.500

Có TK 338: 1.277.655

b, Tập hợp chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ ( CCDC) dùng cho quản lý Nhà máy

Chi phí vật liệu: Là những chi phí về vật liệu xuất dùng cho việc sửa chữa

thường xuyên, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà cửa…

Chi phí CCDC : được chia thành 2 loại:



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2/ thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty chè sông lô tuyên quang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x