Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CHÈ SÔNG LÔ

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CHÈ SÔNG LÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Với vai trò quan trọng của mình, kế tốn cơng ty đã khơng ngừng phát triển

hiệu quả hoạt động kinh doanh, thúc đẩy tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản

phẩm. Cùng với sự lựa chọn hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ với phương pháp

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên rất phù hợp với

công tác quản lý hạch tốn các hoạt động kinh tế tài chính, cơng ty đã mạnh dạn

ứng dụng công nghệ tin học vào cơng tác hạch tốn kế tốn.

Việc áp dụng hình thức kế tốn máy giúp gọn nhẹ hố q trình xử lý chứng

từ, vào sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị... mà trước đây là

một khối lượng công việc đồ sộ.

Sau một thời gian thực tập tại Công ty chè Sông Lô, với những kiến thức đã

học ở trường và qua thời gian thực tế tìm hiểu, làm quen với các chứng từ, sổ sách,

với cơng tác kế tốn trong Cơng ty đặc biệt là cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm của Cơng ty. Em đã củng cố thêm được kiến thức

giữa lý luận với thực tiễn. Qua nhận thức của bản thân về công tác kế tốn tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty chè Sông Lô, em xin có

một số nhận xét như sau:

Cơng tác tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở Công ty chè Sông Lô được thực hiện một cách chặt chẽ, rõ ràng, đảm bảo được

ngun tắc cơ bản của cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm là tính tốn chính xác, đầy đủ, kịp thời , cụ thể:

Thứ nhất: Công ty chè Sông Lô đã lựa chọn phương pháp kê khai thường

xuyên để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất là phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị

trường hiện nay. Thu thập và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp một cách thường xuyên , đầy đủ, kịp thời. Giúp cho các nhà

quản trị doanh nghiệp trong công tác phân tích tình hình chi phí sản xuất để từ đó

đề ra các biện pháp, chiến lược về sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp

lý. Đặc biệt, Cơng ty đã phát huy được tính hiệu quả trong việc sử dụng máy vi tính

vào cơng tác kế tốn, làm giảm nhẹ khối lượng công việc, tránh nhầm lẫn sai sót

và tiết kiệm chi phí. Cán bộ nhân viên kế tốn đều được trang bị tốt về trình độ

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong cơng tác nên nhanh chóng thích ứng đúng với chế

độ kế tốn mà Bộ Tài chính đã ban hành, góp phần hồn chỉnh cơng tác kế tốn

trong Cơng ty.

Thứ hai : Về phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ở Công ty chè Sông Lô là tương đối rõ ràng, sổ sách kế toán đầy đủ phù hợp

với mẫu quy định của Bộ Tài chính và tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành. Việc

xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản

phẩm, kỳ tính giá thành là hợp lý, có căn cứ khoa học phù hợp với đặc đIểm quy

trình cơng nghệ của Cơng ty. Do đó đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm một

cách chính xác, hợp lý.

Thứ ba: Đối với tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất cơng nghiệp, Cơng ty

áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Do đó vừa đảm bảo cho người lao

động vừa gắn trách nhiệm của người lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty.

Thứ ba : Xuất phát từ đặc điểm quy trình cơng nghệ, cùng ngun liệu chè

búp tươI được sản xuất trên một dây chuyền công nghệ và thu được 7 loại chè đen

thành phẩm khác nhau về phẩm cấp và có sản phẩm dở dang. Do vậy kế tốn Cơng

ty đã chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất

định mức và phương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số là phù hợp.

Thứ tư : Do đặc thù của Cơng ty nằm trên địa bàn rộng, áp dụng hình thức kế

toán vừa tập trung vừa phân tán nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cuối tháng

mới tập hợp , vì vậy Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn “ Chứng từ ghi sổ”. Hình

thức này rất phù hợp với doanh nghiệp sản xuất như Công ty chè Sơng Lơ, tạo đIều

kiện phát huy vai trò chức năng cơng tác kế tốn trong việc phản ánh các chi phí,

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Có thể nói cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cơng

ty chè Sơng Lơ được tổ chức tương đối hồn chỉnh, đảm bảo cung cấp thơng tin

chính xác, kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh tại Công ty.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



3.1.2/ Một số vấn đề cần cảI tiến trong công tác quản lý, tổ chức kế tốn

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty chè Sơng Lơ

Bên cạnh những mặt tích cực đã nêu trên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần

phải cải tiến nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như cơng tác kế tốn của Cơng ty nói chung.

Những vấn đề cần phải cải tiến trong cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm ở Cơng ty chè Sơng Lơ gồm:

Thứ nhất :Khoản chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

phí sản xuất trong kỳ của Cơng ty. Nhìn một cách tổng qt việc tính tốn và tập

hợp khoản chi phí này là tương đối hợp lý, đầy đủ. Tuy nhiên khi đI sâu vào phân

tích ta thấy việc tổ chức đội ngũ cán bộ thu mua ở mỗi đội 2 người là nhiều. Từ đó

dẫn đến chi phí tiền lương cho đội ngũ thu mua làm ảnh hưởng tăng đến chi phí sản

xuất trong kỳ.

Thứ hai: Hiện nay, nguyên liệu chè búp tươI ở Công ty chè Sông Lô mua

ngày nào được xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm không phảI qua khâu nhập kho

nguyên liệu. Nhưng Công ty vẫn làm thủ tục nhập kho và xuất kho đối với nguyên

liệu chè búp tươi trong trường hợp này và kế tốn Cơng ty phản ánh theo bút tốn

sau:

Nợ TK 621

Có TK 152 ( chi tiết chè búp tươI)

Thứ ba: Công ty không sử dụng bảng phân bổ vật liệu, CCDC để phản ánh

trị giá vật liệu, CCDC xuất kho trong quý theo giá thực tế và phân bổ gía trị vật

liệu, CCDC xuất dùng cho các đối tượng sử dụng. Tuy nhiên, việc kế toán Công ty

không sử dụng bảng phân bổ vật liệu, CCDC khiến cho việc theo dõi trị giá vật

liệu, CCDC xuất dùng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng là rất khó.

Thứ tư: Cơng ty hiện nay bộ phận kế tốn khơng tiến hành đánh giá sản

phẩm hỏng vì cho rằng sản phẩm hỏng của công ty là không đáng kể và chiếm tỷ

trọng nhỏ, luôn nằm trong định mức, nên khơng thể đánh giá được chính xác chất

lượng sản phẩm của công ty.

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



2.2 Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác tổ chức kế tốn chi phí sản xuất

và tính gía thành sản phẩm

Mặc dù cơng tác tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở Cơng ty chè Sơng Lơ đã có nhiều cố gắng trong việc cảI tiến đổi mới. Song bên

cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục. Vì vậy , em xin nêu lên một

số kiến nghị của mình về những hạn chế nêu trên:

Kiến nghị 1: Về việc tổ chức, bố trí cán bộ thu mua.

Chi phí tiền lương của cán bộ thu mua ở Cơng ty chè Sơng Lơ là một khoản

chi phí được tính vào ngun liệu chè búp tươi. Việc Cơng ty bố trí mỗi đội sản

xuất 2 cán bộ thu mua. Như vậy, Cơng ty có 13 đội sản xuất phảI bố trí 26 cán bộ

thu mua. Việc bố trí như vậy là chưa hợp lý, vì sản lượng thu hoạch mỗi đội là

khơng giống nhau. Có đội sản lượng cao, có đội chủ yếu là trồng chè mới, sản

lượng thu hoạch thấp nhưng lại được bố trí như nhau. Vì thế khoản chi phí này cần

thiết được tính tốn chính xác sao cho hợp lý để giảm bớt chi phí tính vào ngun

liệu chính.

Theo em, trong cơng tác thu mua nguyên liệu chè búp tươI, Công ty nên

giảm bớt cán bộ thu mua ở mỗi đội, không nên bố trí 2 người một đội mà nên bố trí

theo cụm.

Cụ thể, Cơng ty nên tổ chức cứ 2 đội thì có một trạm thu mua và có 2 hoặc 3

cán bộ thu mua ở một trạm. Việc tổ chức như vậy sẽ giảm bớt chi phí tính vào giá

nguyên liệu chính. Chỉ những đội ở cách xa nhau và sản lượng chè búp tươI nhiều

thì mới bố trí 2 cán bộ thu mua.

Ví dụ: Nếu Cơng ty tổ chức cứ 2 đội thì có một trạm thu mua và có 3 cán bộ

thu mua ở một trạm. Sau khi bố trí như vậy thì số cán bộ thu mua còn lại 19 người (

hiện tại là 26 người) , tức là giảm 7 người.

Lương + BHXH… của thu mua : 47.408.970 đ

Công ty sẽ tiết kiệm được 1 khoản chi phí khoảng:7/26 x 47.408.970 đ =

12.763.953 đ trong quý III/2004

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Từ đó sẽ giảm bớt được chi phí tính vào giá nguyên liệu chè búp tươI, đồng thời

giúp cho việc tính tốn, phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ được chính xác

hơn.

Kiến nghị 2: Về phương pháp kế tốn ngun liệu chè búp tươi.

Với đặc đIểm sản xuất của Công ty gồm cả sản xuất NN và CN. Nguyên liệu

đầu vào để sản xuất chè đen chu yếu là chè búp tươI được mua về từ các đội sản

xuất Nông nghiệp. Do đó thực tế ở Cơng ty cho they rằng, nguyên liệu được mua

về ngày nào được xuất ngay cho Nhà máy chế biến không qua khâu nhập kho. Tuy

nhiên, ở phòng kế tốn Cơng ty vẫn phảI làm thủ tục nhập kho sau đó làm thủ tục

xuất kho nguyên liệu mà thực tế nguyên liệu không qua kho.

Nguyên liệu này ở Công ty được coi như nguyên liệu nhập kho nên được

hạch tốn như sau:

Nợ TK 621

Có TK 152 (chi tiết chè búp tươI)

Theo em để phù hợp với chế độ kế toán hiện nay và để đơn giản hơn cho

cơng tác kế tốn cũng như các thủ tục nhập, xuất kho. Trong trường hợp nguyên

liệu chè búp tươI mua về xuất thẳng cho Nhà máy chế biến, kế tốn Cơng ty nên

ghi sổ theo bút tốn sau:

Nợ TK 621

Có TK 111, 112

Hoặc : Có TK 331, 144

Kiến nghị 3: Về việc sử dụng bảng phân bổ vật liệu , CCDC.

Chi phí vật liệu, CCDC là khoản chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong

CPSX. Cùng với việc theo dõi trên sổ chi tiết vật tư, hàng hố cho từng đối tượng

sử dụng. Kế tốn còn phản ánh trên cả bảng phân bổ vật liệu , CCDC để phản ánh

phân bổ và theo dõi khoản này một cách chặt chẽ. Nhưng kế tốn Cơng ty lại

khơng sử dụng bảng phân bổ vật liệu , CCDC mà chỉ theo dõi trên Sổ cáI TK 152,

TK 153. Theo em kế tốn Cơng ty nên sử dụng bảng phân bổ vật liệu , CCDC.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Bảng phân bổ vật liệu , CCDC giúp cho việc theo dõi, phân bổ chi phí vật

liệu, CCDC ở trong kỳ được dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo chính xác về số liệu đã

phản ánh khoản chi phí này trong các sổ kế tốn của Cơng ty.

Cụ thể theo mẫu như sau:



BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU CCDC

ĐVT: đồng

STT

1

2

3

4

5





Ghi Có TK

Ghi Nợ TK

TK 621

TK 627

TK142

TK 642

TK 641

….

Cộng



TK 152



TK 153



TT

7.051.794.020

4.205.000



TT

8.810.405

44.370.000

5.804.273



2.313.000

25.441.100













Kiến nghị 4 : Kế tốn chi phí sản phẩm hỏng

Như chúng ta đã biết dù cho quá trình sản xuất có đơn giản hay phức tạp, dù

cho trình độ của cơng nhân cao và có ý thức cẩn thận thì việc sản xuất ra sản phẩm

hỏng hay những sản phẩm khuyết tật là điều không thể tránh khỏi. Sản phẩm hỏng

là sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu sản xuất và không thể

tiêu thụ trên thị trường được. Như vậy việc hạch toán chi tiết sản phẩm hỏng trong

quá trình sản xuất là rất quan trọng vì qua đó sẽ biết được chính xác tình hình chất

lượng sản xuất sản phẩm của công ty và giúp cơng ty rút ra những biện pháp nhằm

giảm chi phí sản phẩm hỏng và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất bao gồm: sản phẩm hỏng nằm trong

định mức và sản phẩm hỏng nằm ngoài định mức.

+ Sản phẩm hỏng nằm trong định mức mà cơng ty có thể dự tốn được bao

gồm: giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được và chi phí tái chế, sửa chữa



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



sản phẩm hỏng có thể được trừ đi giá trị phế liệu thu hồi. Toàn bộ thiệt hại này

được tính vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.





Khi phát sinh sản phẩm hỏng khơng thể sửa chữa được kế toán hạch toán :



Nợ TK 154 – thiệt hại sản phẩm hỏng

Có TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang





Nếu sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được thì kế tốn định khoản:



Nợ TK 154_Thiệt hại sản phẩm hỏng

Có TK 111,TK112, TK334

Kiến nghị 5: Với khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng nhiều

trong khi đó phòng kế tốn chỉ có 2 máy vi tính nên cơng tác kế tốn nói chung và

cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của

Cơng ty gặp một số khó khăn. Nhất là vào cuối q khi kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất xong mới tính được giá thành sản phẩm, sau đó mới chuyển sang các phần

hành kế toán khác như kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh... Do vậy để

tổ chức cơng tác kế tốn được tốt cơng ty nên đầu tư mua sắm thêm máy vi tính để

tạo điều kiện cơng tác kế tốn có hiệu quả, đồng thời ban lãnh đạo công ty nên chú

ý nâng cao trình độ nghiệp vụ chun mơn cũng như trình độ sử dụng máy vi tính

cho cán bộ phòng kế toán để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



KẾT LUẬN

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ chế nhà nước được đổi mới với

những chính sách mở cửa đã mang lại những cơ hội cũng như những thách thức

cho sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi các

doanh nghiệp phải ln tìm tòi sáng tạo, hoàn thiện phương thức sản xuất kinh

doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Một trong những mục tiêu đó là

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị

trường. Do vậy việc hồn thiện các nội dung của cơng tác kế tốn, trong đó kế tốn

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những nội dung

quan trọng, gắn liền với việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại cơng ty chè Sông Lô em thấy Công ty đã

chú trọng đến cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cho

cơng tác kế tốn thực sự phát huy tác dụng, trở thành một công cụ đắc lực trong

quản lý kinh tế. Tuy nhiên để hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn tồn doanh

nghiệp nói chung và cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

nói riêng, cơng ty cần tiếp tục phát huy những mặt tích cực đã đạt được, cố gắng

khắc phục những mặt còn tồn tại để ngày càng không ngừng nâng cao hiệu quả của

công việc sản xuất kinh doanh.

Do kinh nghiệm và khả năng còn hạn chế nên bài luận văn này của em

không tránh khỏi những khuyết điểm thiếu xót. Vì vậy em rất mong nhận được

những ý kiến đóng góp của các thầy cơ giáo, các cơ chú trong phòng tài vụ của

cơng ty để bài luận văn được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em có những kiến

thức, kinh nghiệm cho sau này.

Em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Thầy giáo - Thạc sỹ Đặng

Thế Hưng, các Thầy cơ giáo trong khoa Kế Tốn, ban lãnh đạo và các cơ chú trong

phòng Tài vụ của cơng ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt

nghiệp của mình.

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2005.

Sinh viên



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Phạm Hồng Hạnh



MỤC LỤC

LỜI NĨI ĐẦU....................................................................................1

CHƯƠNG 1......................................................................................3

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ...3

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM....................................3

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.................................................3

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất............................3

1.1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm........................3

1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp..................................................................4

1.1.3. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm..................................................................................4

1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............5

1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất...............................................5

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt

động và cơng dụng kinh tế....................................................6

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu

vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp..........6

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan

hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính(theo

mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh

doanh).......................................................................................7

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng

qui nạp chi phí vào các đối tượng kế tốn chi phí (Theo

phương pháp qui nạp)...............................................................7

1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan

hệ với qui trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm và q trình

kinh doanh................................................................................7

1.2.1.6 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt

động..........................................................................................7

1.2.2. Các loại giá thành sản phẩm.........................................8

1.2.2.1. Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành,

giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:.............................8

1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm:........................................................................................8

1.3. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng

tính giá thành sản phẩm ..........................................................9



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



1.3.1. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất....................9

1.3.2. Đối tượng tính giá thành:................................................9

1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng

tính giá thành.........................................................................10

1.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất:....................................10

1.4.1. Kế tốn tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp:.......10

1.4.2. Kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp:...............12

1.4.3. Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:...13

1.4.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp:..14

1.8.3- Kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.........29

CHƯƠNG 2....................................................................................32

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM Ở CƠNG TY CHÈ SƠNG LƠ TUN QUANG......32

2.1/Đặc điểm tình hình chung của cơng ty chè sơng lơ..........32

2.1.1.Q trình hình thành và phát triển của Công ty............32

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý

của Công ty chè Sông Lô........................................................34

2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất........................................34

2.1.2.2. Tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty........................37

2.1.3. Tổ chức công tác kế tốn ở Cơng ty chè Sơng Lơ.........39

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty........................39

2.1.3.2. Hình thức tổ chức sổ kế tốn của Cơng ty và phần

mềm kế tốn sử dụng tại Cơng ty..........................................40

2.2/ thực trạng tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm ở Công ty chè sông lô tun quang 44

2.2.1.Chi phí sản xuất.............................................................44

2.2.1.1.Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất................44

2.2.1.2.Nội dung phương pháp tập hợp chi phí sản xuất........44

2.2.1.2.1. Tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp..............45

2.2.1.2.2 Tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp (TK 622).........50

2.2.1.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627)................55

2.2.1.2.4 Tập hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp.........58

2.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ............................59

Ngày 08 tháng 10 năm 2002.....................................................63

2.2.3 Kế tốn tính giá thành sản phẩm..................................63

2.2.3.1/ Đối tượng tính giá thành............................................63

2.2.3.2/ Kỳ tính giá thành ở Cơng ty.......................................64

2.2.3.3/ Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty...64

CHƯƠNG 3....................................................................................67

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CƠNG TY CHÈ

SƠNG LƠ........................................................................................67

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



3.1/ Nhận xét chung về Cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cơng ty chè Sông Lô.......67

3.1.1. Ưu điểm........................................................................67

3.1.2/ Một số vấn đề cần cảI tiến trong công tác quản lý, tổ

chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty chè Sông Lô................................................70

Thứ nhất :Khoản chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng chi phí sản xuất trong kỳ của Cơng ty. Nhìn một

cách tổng qt việc tính tốn và tập hợp khoản chi phí này là

tương đối hợp lý, đầy đủ. Tuy nhiên khi đI sâu vào phân tích ta

thấy việc tổ chức đội ngũ cán bộ thu mua ở mỗi đội 2 người là

nhiều. Từ đó dẫn đến chi phí tiền lương cho đội ngũ thu mua

làm ảnh hưởng tăng đến chi phí sản xuất trong kỳ................70

Thứ hai: Hiện nay, nguyên liệu chè búp tươI ở Công ty chè

Sông Lô mua ngày nào được xuất thẳng cho sản xuất sản

phẩm không phảI qua khâu nhập kho nguyên liệu. Nhưng

Công ty vẫn làm thủ tục nhập kho và xuất kho đối với nguyên

liệu chè búp tươi trong trường hợp này và kế tốn Cơng ty

phản ánh theo bút tốn sau:..................................................70

2.2 Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác tổ chức kế tốn

chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm..........................71

KẾT LUẬN.......................................................................................75



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CHÈ SÔNG LÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x