Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CHÈ SÔNG LÔ TUYÊN QUANG

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CHÈ SÔNG LÔ TUYÊN QUANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Cơng ty nằm trong vùng đất đỏ Bazan thuộc miền núi phía Đơng bắc của huyện,

với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.474 ha. Trong đó diện tích đất nơng nghiệp là

887.5 ha, độ dốc trung bình 5-10 o điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng rất thích hợp

cho việc trồng cây cơng nghiệp dài ngày đặc biệt là cây chè.

Cơng ty có một Nhà máy chế biến đặt tại trụ sở của Công ty. Nhà máy được

xây dựng từ năm 1984 và đưa vào sản xuất chính thức năm 1987. Dây chuyền sản

xuất và chế biến chè chủ yếu của Liên Xô chế tạo, theo thiết kế có cơng suất 48 tấn

chè búp tươi/ ngày, từ nguyên liệu chè búp tươi được sản xuất trên cùng một dây

chuyền công nghệ, sản xuất được 7 loại chè đen thành phẩm khác nhau về phẩm

cấp chủ yếu để xuất khẩu:

- Chè đen OP:



Loại I



- Chè đen FBOP:



Loại II



- Chè đen P:



Loại III



- Chè đen PS:



Loại IV



- Chè đen BPS:



Loại V



- Chè đen F:



Loại VI



- Chè đen D:



Loại VII



Đến năm 1993 do điều chuyển một số thiết bị héo, vò, sấy hiện tại cơng suất chỉ

đạt 36 tấn chè búp tươi / ngày, công suất thực tế đạt 80% (28- 30 tấn/ ngày).

Từ năm 1996 theo nghị định số 01/CP , Công ty chè đã tiến hành giao khoán

vườn chè lâu dài, định hướng ổn định cho các hộ kinh tế nhận khốn. Đến năm

1997 Cơng ty đã có 635 hộ nhận khốn với tổng diện tích là 641.7 ha tới thời điểm

hiện nay Cơng ty còn 596.5 ha, bình quân một hộ nhận gần 1 ha.

Sau 6 năm thực hiện giao khoán vườn chè lâu dài và ổn định cho các hộ công

nhân cụ thể là năm 1996 - 2001 sản lượng chè tăng từ 2.533,7 tấn lên 4.550,0 tấn,

năng suất tăng 33,8 tạ/ha.

Tuy nhiên, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn đó là sự đối mặt gay gắt với

thị trường, sự tụt giá trong tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là giá tiêu thụ của 3 loại chè



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



đen cấp cao giảm mạnh làm giảm doanh thu của Cơng ty từ đó ảnh hưởng đến hoạt

động sản xuất kinh doanh.

Cùng với những bước thăng trầm trong quá trình phát triển của ngành chè Việt

Nam, sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, với kinh nghiệm sản xuất kinh doanh

và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật , Công ty đã trải qua nhiều lần đổi mới, cải

tiến hoạt động sản xuất kinh doanh đến nay đã tương đối ổn định và thực sự có hiệu

quả. Hàng năm Công ty đã cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong và ngoài nước

trên 1.345,8 tấn chè. Với sản lượng đó đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của

tồn ngành.

Mặc dù còn nhiều khó khăn, sản phẩm của Công ty đã đứng vững trên thị

trường tiêu thụ trong và ngoài nước và cũng đạt được kết quả nhất định. Điều này

được thể hiện qua một vài chỉ tiêu sau:

ĐVT: Tr.đồng

Năm

Chỉ tiêu



2001



2002



2003



1.Tổng nguồn vốn

2.Doanh thu

3.Lợi nhuận

4.Nộp NSNN

5. Thu nhập BQ

(Đ/người/tháng)



20.740

15.745

112

1.302,5

313.000



22.926

19.233

89

1.368,2

432.000



30.492

36.605

121

2.250

585.000



2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

chè Sông Lô

2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất

Từ năm 1998, Xí nghiệp Nơng cơng nghiệp chè Tun Quang đổi tên thành

Cơng ty chè Sơng Lơ. Thực chất đó chỉ là sự thay đổi về tên gọi, còn tồn bộ cơng

tác tổ chức sản xuất vẫn khơng có gì thay đổi. Cơng ty vẫn thực hiện hai nhiệm vụ

sản xuất chính là sản xuất Nông nghiệp và sản xuất Công nghiệp. sản phẩm của sản

xuất Nông nghiệp (chè búp tươi) là nguyên liệu phục vụ cho sản xuất Công nghiệp

(chè đen xuất khẩu). Do đó đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty vừa là sản xuất



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



nơng nghiệp, vừa sản xuất công nghiệp. Như chúng ta đã biết đặc điểm tổ chức sản

xuất của hai ngành này là khác nhau.

- Ngành nông nghiệp: Gồm 18 cán bộ quản lý, chia thành 13 đội nhận khốn

có nhiệm vụ sản xuất chè búp tươi. Mỗi đội có một đội trưởng thực hiện việc quản

lý, theo dõi tình hình sản xuất ở đội mình phụ trách. Đồng thời mỗi đội chè phải

chịu trách nhiệm trước Công ty về kết quả thực hiện theo phương pháp khốn mà

cơng ty giao cho.

- Ngành cơng nghiệp: Hiện nay Công ty chỉ sản xuất loại sản phẩm là chè

đen xuất khẩu. Do đó Cơng ty chỉ có một nhà máy chế biến chè đen đặt tại Công ty.

Nhà máy gồm 210 cơng nhân viên, trong đó cơng nhân trực tiếp sản xuất là

172 người, được chia thành 6 tổ sản xuất với 5 tổ chè đen và 1 tổ cơ khí. Nhiệm vụ

của Nhà máy là sản xuất chè đen xuất khẩu gồm 7 loại chè có phẩm cấp khác nhau

như: Chè đen OP, FBOP, P, PS, BPS, F, D.

Việc sản xuất của Nhà máy được thực hiện theo 3 ca, mỗi ca 8 tiếng.

- Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm của Cơng ty:

Ngun

liệuphẩm ở Cơng ty chè Sơng Lơ áp dụng theo

Quy trình cơng nghệ sản

xuất sản

quy trình cơng nghệ phức tạp kiểu liên tục. Hoạt động sản xuất diễn ra ở các giai

Héo

đoạn kế tiếp nhau, các đơn vị sản

phẩm vận động từ giai đoạn này qua giai đoạn

khác một cách liên tục cho đến khi hồn thành (thành sản phẩm). Còn sản phẩm

hồn thành ở giai đoạn nhất địnhVò

gọi là Bán thành phẩm (sản phẩm dở dang). Do

đó đặc điểm sản xuất cơng nghệ của cơng ty là có sản phẩm dở dang.

Quy trình cơng nghệ sảnLên

xuấtmen

chè đen xuất khẩu ở Cơng ty chè Sơng Lơ có

thể khái qt theo sơ đồ sau:

Sấy



Sàng phân loại



Trộn

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06

Thành phẩm



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Quy trình cơng nghệ chế biến chè được thực hiện qua 8 công đoạn sau:

- Nguyên liệu: Khi về đến nhà máy, chè búp tươi được phân theo 3 loại A, B,

C. Sau đó bảo quản bằng cách rải mỏng (khoảng 15-20 cm) , đảo tơi để chè khỏi

ngốt.

- Héo chè: Đối với chè loại A, B nhiệt độ héo là 37- 40 độ , tốc độ máy 1÷ 2,

độ dày trong băng chuyền từ 10÷ 15 cm, qua máy héo khoảng 3÷ 3,5 giờ, thuỷ phần

còn lại 62÷63% đối với ngun liệu chính, nhiệt độ từ 42÷45 độ, tốc độ máy từ 2÷3,

độ dày từ 15÷20 cm, qua máy héo 2÷2,5 giờ, thuỷ phần còn lại 63÷65%.

- Vò chè: Trọng lượng mỗi khối 200-220 kg vò chè 3 lần (loại A, B), 2 lần

(loại C) thời gian 120 phút và độ dập tế bào từ 75- 80%.

- Lên men: Thời gian từ 3- 4 giờ tuỳ theo từng loại chè, nhiệt độ phòng lên

men từ 20 - 22 độ C, độ ẩm từ 95 - 98%.

- Sấy khô: Nhiệt độ sấy từ 95 - 110 độ C, thời gian sấy 25 phút, thuỷ phần

còn lại sau khi sấy từ 3,5 - 5%, được gọi là chè bán thành phẩm.

- Sàng phân loại: Đổ lên sàng cho ra 4 loại số : che số 1, số 2, số 3, số 4 , sau

đó để lại các số để rê lấy thành phẩm gồm có 7 loại: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, D.

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- Trộn: Chè sau khi được phân làm 7 loại, KCS nhặt để riêng từng loại và

đấu trộn theo yêu cầu của khách hàng.

- Thành phẩm: Đóng gói bao bì theo số lượng và chất lượng quy chuẩn, kẻ

mã hiệu của Công ty rồi xuất khẩu theo đơn đặt hàng.

2.1.2.2. Tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty

Công ty chè Sông Lô tổ chức quản lý theo mơ hình trực tuyến, Ban Giám

đốc Cơng ty gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.

Giám đốc: Là đại diên pháp nhân của Công ty, là người có quyền hành cao nhất

trong Cơng ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh (SXKD) của Công ty.

Cùng giúp việc cho Giám đốc có 2 Phó Giám đốc (PGĐ), 1 PGĐ phụ trách nông

nghiệp, 1 PGĐ phụ trách công nghiệp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các

lĩnh vực được phân công.

các phòng ban chun mơn nghiệp vụ của Cơng ty có chức năng tham mưu cho

Giám đốc trong quản lý và điều hành cơng việc được Giám đốc phân cơng.

- Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, dự án và giao cho các đơn vị

sản xuất để thực hiện kế hoạch , dự án; hàng tháng theo dõi tình hình thực hiện kế

hoạch và sơ kết báo cáo kế hoạch đã thực hiện.

- Phòng Ky thuật: gồm 2 bộ phận: Bộ phận kỹ thuật nơng nghiệp có nhiệm

vụ theo dõi, kiểm tra và xử lý tình hình sâu bệnh cho cây chè. Bộ phận kỹ thuật

cơng nghiệp có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào về số lượng,

chất lượng, chủng loại và chất lượng thành phẩm; nghiên cứu đề xuất những sản

phẩm mới, tổ chức công nghệ sản xuất của Công ty, bảo quản, đăng ký nhãn hiệu

hàng hố, chất lượng sản phẩm.

- Phòng Tài chính - Kế tốn: Tiến hành tổ chức, chỉ đạo thực hiện cơng tác

kế tốn tài chính phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty, thực hiện chế độ quản

lý tài chính, báo cáo kết quả và hoạt động thống kê do Nhà nước và Tỉnh quy định;

tham gia việc định giá với hàng hoá mua vào và bán ra; kiểm tra, phân tích các hoạt



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



động tài chính trong từng thời kỳ, tham mưu cho Giám đốc trong việc huy động,

quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhất.

- Phòng Tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ quản lý, sắp xếp, bố trí lao động

tồn Cơng ty; thực hiện chế độ lao động tiền lương, chế độ chính sách và các cơng

việc văn phòng, hành chính khác.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

GIÁM ĐỐC

CƠNG TY



PGĐ phụ trách

nơng nghiệp



Phòng Kế

hoạch



Phòng Kỹ

thuật



PGĐ phụ trách

Cơng nghiệp



Phòng

TC - KT



Phòng Tổ

chức-HC



2.1.3. Tổ chức cơng tác kế tốn ở Cơng ty chè Sơng Lơ

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty

Để hồn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán trong Công

ty phải được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế

đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty, sử dụng phương pháp kế tốn sao cho có

hiệu quả nhất. Do đó, bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức như sau:

-Kế tốn trưởng: Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức điều hành tồn bộ hoạt

động tài chính kế tốn của Cơng ty; chỉ đạo chung cơng tác kế toán trong hệ thống

kế toán (từ các bộ phận trong phòng đến các đơn vị sản xuất).

- Kế tốn cụm các đội sản xuất nông nghiệp: Gồm 3 người, mỗi người phụ

trách 4 đội nhận khốn vườn chè, có trách nhiệm thanh toán tiền sản phẩm, các chế

độ theo lương; theo dõi và thu các khoản nợ của công nhân như: nợ tiền vật tư, tiền

BHXH, BHYT, KPCĐ, thuế sử dụng đất nơng nghiệp...

- Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong tháng.

- Kế tốn tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các số liệu phát sinh hàng

ngày của các bộ phận cung cấp và vào sổ sách có liên quan, phân loại lập bảng kê

SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



lên chứng từ ghi sổ và vào sổ đăng ký chứng từ. Đồng thời ghi vào sổ cái các tài

khoản và lập báo cáo tài chính.

- Kế tốn thanh tốn: Theo dõi các khoản thu, chi trong và ngồi Cơng ty,

theo dõi tiền gửi, tiền vay. Thanh toán các khoản tiền sản phẩm, lương và các

khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi bán hàng và thanh tốn cơng nợ

cho các đối tượng trong và ngồi Cơng ty.

- Kế tốn vật tư kiêm thủ quỹ: Theo dõi tình hình vật tư, ghi chép vào sổ kế

toán chi tiết, tổng hợp vật tư, cân đối thừa thiếu khi kiểm kê quyết toán; thu chi tiền

mặt theo phiếu thu chi và vào sổ quỹ.

Dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, mỗi nhân viên trong phòng kế tốn phải

hồn thành cơng việc của mình nhằm đảm bảo giữa các bộ phận trong phòng có sự

phân cơng phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau để cùng hồn thành nhiệm vụ

được giao.

Có thể khái qt tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty theo sơ đồ sau:



KẾ TỐN TRƯỞNG



Kế

tốn

vật tư,

thủ

quỹ



Kế tốn

tập hợp

chi phí

và tính

gia thành



Kế

tốn

tổng

hợp



Kế

tốn

thanh

tốn



Kế tốn

cụm các

đội

SXNN



2.1.3.2. Hình thức tổ chức sổ kế tốn của Cơng ty và phần mềm kế tốn sử

dụng tại Cơng ty

* Hình thức sổ kế tốn của Công ty:

- Do đặc thù của Công ty nằm trên địa bàn rộng, Cơng ty lại áp dụng hình

thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



đến cuối tháng mới tập hợp được nên đơn vị đã áp dụng hình thức kế toán “chứng

từ ghi sổ” và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Kỳ kế toán: Cơng ty thực hiện kỳ kế tốn theo q, năm.

Hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với doanh nghiệp SXKD như Công ty

chè Sông Lô. Với hệ thống sổ sách chứng từ phản ánh chính xác tình hình SXKD

của Cơng ty đã tạo điều kiện phát huy vai trò chức năng của cơng tác kế tốn trong

việc phản ánh ghi chép tính tốn một cách chính xác đầy đủ, trung thực , kịp thời

nâng cao hiệu quả sản xuất của Cơng ty.

Sơ đồ tổ chức sổ kế tốn của Cơng ty theo hình thức Chứng từ ghi sổ như

sau:



Chứng từ gốc

(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)



Sổ quỹ



Chứng từ ghi sổ



Sổ cái



Thẻ, sổ chi tiết



Sổ đăng ký CTGS



Bảng đối chiếu số phát

sinh các Tài khoản



Bảng chi tiết số

phát sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chú:



Ghi cuối tháng

Ghi cuối quý

Đối chiếu , kiểm tra



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



* Phần mềm kế tốn sử dụng tại Cơng ty:

Cơng ty chè Sông Lô là một doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ kế toán

phát sinh trong ngày nhiều, nhất là những ngày thời vụ. Do đó nhu cầu trang bị và

ứng dụng máy tính trong cơng tác kế tốn là rất cần thiết và cấp bách. Máy tính là

cơng cụ hỗ trợ cho các cán bộ kế toán xử lý tính tốn và đưa ra các thơng tin, báo

cáo kế tốn đáp ứng u cầu quản lý , mà còn là phương tiện lưu trữ số liệu an toàn

tiết kiệm được khơng gian lưu trữ...

Sớm thấy những ưu điểm đó của máy tính và nhằm nâng cao chất lượng

thơng tin của bộ máy kế toán cung cấp, bắt đầu từ năm 2001 Cơng ty đã sử dụng

phần mềm kế tốn MiSa Version 4.5. MiSa Version 4.5 cho phép kết xuất ra các sổ

theo đúng nhu cầu sử dụng, có thể lấy chi tiết theo từng đối tượng thông qua các

mã cấp một cách sâu nhất hoặc có thể lấy được số liệu một cách tổng hợp nhất.

Chương trình này dễ sử dụng, đưa ra được những thơng tin kế tốn đầy đủ,

kịp thời, chính xác góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý . Đây là

hướng đi đúng của Công ty và phù hợp với điều kiện hiện nay của đất nước.

Công ty đã tổ chức trang bị các thiết bị cần thiết để ứng dụng máy tính trong

cơng tác hạch tốn kế tốn. Với 2 máy vi tính đặt tại phòng kế tốn được nối mạng

với nhau, 1 máy in LaserJet 1100 và 1 máy in LQ2170 đã giúp cho việc tổ chức

cơng tác kế tốn của Công ty nhanh nhất và tiết kiệm nhất. Hiện nay các sổ kế

toán, báo cáo kế toán đều được lập và in qua máy.

Đến cuối tháng, quý, năm phòng kế toán tổ chức lưu trữ số liệu phục vụ

thanh tra, kiểm tra, lưu toàn bộ số liệu trong ổ cứng MiSa Version 4.5.

Đối với việc cài đặt chương trình phần mềm kế tốn thì danh mục tài khoản kế toán

là danh mục quan trọng nhất. Trong phần mềm kế tốn MiSa Version 4.5 mà Cơng

ty sử dụng, danh mục tài khoản kế toán được cài đặt theo hệ thống tài khoản chuẩn

do Bộ Tài chính quy định. Ngồi ra Cơng ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết để

phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty.



SV: Phạm Hồng Hạnh



Lớp: K39 – 21.06



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Quy trình xử lý thông tin trên máy theo sơ đồ sau:



Khai báo hệ thống danh mục,

cập nhật số dư ban đầu



Nhập dữ liệu các chứng từ

TM, TGNH, nhập xuất NVL



Xử lý tính tốn theo chương

trình đã lập



In báo cáo, sổ , bảng



Màn hình giao diện:

Misa- C:\ Misa 4.5\ Phần mềm 2002\ Misa.dbc

Tệp Soạn thảo Khai báo Giao dịch Quản trị Trợ giúp

Xử lý tính tốn theo chương

Tháng...

Năm...

trình đã lập

Đăng ký truy nhập CSDL

In báo cáo, sổ , bảng

Tên

SA

Truy nhập

Mật khẩu



SV: Phạm Hồng Hạnh



Huỷ bỏ



Lớp: K39 – 21.06



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CHÈ SÔNG LÔ TUYÊN QUANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x