Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngày... tháng .... năm 2004

Ngày... tháng .... năm 2004

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



*Kê khai nộp thuế GTGT : Công ty phải tiến hành lập và gửi cho cơ quan thuế

tờ khai tính thuế GTGT từng tháng, kèm theo Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng

hóa, dịch vụ mua vào và bán ra để đối chiếu số liệu. Thời gian gửi tờ kê khai tính

thuế GTGT của tháng do cơ quan thuế chậm nhất là 10 ngày đầu của tháng tiếp theo

tháng tính thuế. Khi kê khai thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ, kế toán sử dụng

Tờ khai thuế GTGT (Biểu 10). Số liệu trên tờ khai thuế GTGT căn cứ vào Bảng kê

hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào.

(Biểu 10)



TỜ KHAI THUẾ GTGT

Tháng 10 - 2004

Đơn vị: Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ.

Địa chỉ:TT Thanh Ba-Thanh Ba-Phú Thọ.

Đơn vị tính: 1000đ.

Doanh số chưa

Thuế GTGT

có thuế GTGT

9.991.876,4

9.991.876,4



STT Chỉ tiêu kê khai

1

2



3

4

5

6

7

a

b

8

9

10



Hàng hóa, dịch vụ bán ra

Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT



Hàng hòa dịchvụ thuế suất 10%

9.991.876,4

908.352,4

Hàng hoá dịch vụ mua vào

3.721.217

Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào

372.121,7

Thuế GTGT được khấu trừ

372.121,7

Thuế GTGT phải nộp ( + ) hoặc được thoái

536.230,7

(- ) trong kỳ (2-5)

Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua

Nộp thiếu

Nộp thừa hoặc được khấu trừ

Thuế GTGT đã nộp trong tháng

Thuế GTGT được hoàn trả trong tháng

Thuế GTGT phải nộp trong tháng

536.230,7

Nơi gửi tờ khai:

Ngày...... tháng.....năm 2004

Cục thuế Tỉnh Phú Thọ



TM/Cơ sở



Cơ quan thuế nhận tờ khai



( Ký tên, đóng dấu)



Ngày nhận:



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



48



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Người nhận ( ký,họ tên)

2.2.4 Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.2.4.1 Kế tốn chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng tại các đơn vị sản xuất kinh doanh là tất cả các chi phí phát

sinh trong q trình bán hàng và các chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm

được nhanh chóng và hiệu quả.

Tại Cơng ty Xi măng Đá Vơi Phú Thọ. Việc tập hợp và phân bổ chi phí bán

hàng cho khối lượng thành phẩm bán ra là do kế tốn bán hàng đảm nhiệm. Khi có

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng, thì các bộ phận kế

tốn có liên quan (kế toán tiền lương, kế toán vật liệu, kế toán TSCĐ …), sẽ tập hợp

và chuyển sang cho kế toán bán hàng tiến hành phân bổ chi phí bán hàng cho hàng

đã bán và kết chuyển để xác định kết quả.

Thực tế hiện nay chi phí bán hàng của Cơng ty bao gồm những khoản sau :

+Chi phí nhân viên bán hàng.

+Chi phí vật liệu, bao bì.

+Chi phí dụng cụ, dầu mỡ, vận chuyển.

+Chi phí khấu hao TSCĐ.

+Chi phí sửa chữa xe, máy phục vụ cho việc bán hàng.

+Chi phí quảng cáo tiếp thị.

+Chi phí cầu đường và các khoản chi phí khác.

……

Q trình tập hợp và hạch tốn chi phí bán hàng tại Công ty diễn ra như sau :

+Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, có liên quan đến chi phí bán hàng.

Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế tốn sẽ phản ánh theo trình tự sau :

Nợ TK 641

Có TK liên quan

Ví dụ : Trích số liệu trên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, quý

4 năm 2004 :

Nợ TK 641 :313.729

Có TK 152 : 313.729

+Cuối quý kế toán tiến hành tổng hợp các chi phí phát sinh trong quý, kết

chuyển sang TK 911 để xác định kết quả :

Nợ TK 911

Có TK 641

Ví dụ : Cuối quý căn cứ số liệu trên Bảng kê số 5, kế toán tiến hành tổng cộng

số liệu và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng :

Nợ TK 911 : 1.245.170

Có TK 641 :1.245.170



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



49



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Để theo dõi tình hình quản lý và sử dụng chi phí bán hàng, hàng q kế tốn

bán hàng của Cơng ty tiến hành mở Bảng kê số 5 để theo dõi.

(Biểu 11)

2.2.4.2Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh phục vụ cho

việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung liên quan đến hoạt

động của cả doanh nghiệp.

Thực tế hiện nay, hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp tại Cơng ty gồm

những khoản sau :

+Chi phí nhân viên văn phòng.

+Chi phí vật liệu, cơng cụ, đồ dùng văn phòng cho quản lý doanh nghiệp.

+Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý.

+Thuế, phí, lệ phí.

+Chi phí dự phòng.

+Chi phí về thơng tin, báo chí, bưu điện.

+Chi phí sửa chữa máy văn phòng.

+Lãi vay Ngân hàng.

+Chi phí bằng tiền khác.

……

Q trình hạch tốn và tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tại Cơng ty cũng

giống như q trình hạch tốn chi phí bán hàng.

Để theo dõi tình hình biến động chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán cũng sử

dụng Bảng kê số 5 để theo dõi.(Biểu 12-trang 54)

Ngoài ra để theo dõi một cách tổng quát nhất quá trình bán hàng và kết quả

bán hàng. Kế tốn căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ, các Bảng kê cũng như Nhật ký

chứng từ liên quan đến quá trình bán hàng, để tiến hành lập Nhật ký chứng từ số 8

và Sổ cái các tài khoản liên quan.

Kết cấu của Nhật ký chứng từ số 8 và Sổ cái các tài khoản liên quan được thể

hiện ở biểu 13 và biểu 14.

(Biểu 13)

2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và

hoạt động khác của Công ty sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền

lãi hay lỗ.

Để xác định kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng. Kế

tốn sử dụng Sổ cái TK 911- Xác định kết quả (Biểu 14), sổ cái tài khoản được lập

vào cuối quý căn cứ vào dòng kết chuyển ở các Sổ cái TK:5111;5113;632;641;642.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



50



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Kết quả bán hàng đã được xác định phải kết chuyển sang TK 4212- Lãi chưa phân

phối năm nay.



(Biểu 14)



SỔ CÁI TK 911

Chứng từ

Diễn giải

Số Ngày

47 31/12 Giá vốn Xi măng quý 4/2004



TK đối Số tiền

ứng

Nợ

632

18.368.002,53



51



31/12 Doanh thu thuần Xi măng bán 511

quý 4 /2004



52



31/12 Kết chuyển chi phí quản lý quý 642

4/2004



1.917.350



53



31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng



1.245.170



54



31/12 Kết chuyển thu nhập khác quý 711

4/2004



55



31/12 Kết chuyển chi phí khác quý 811

4/2004



31.570



56



31/12 Kết chuyển lợi nhuận tiêu thụ 421

Xi măng q 4/2004



4.791.213,47



641



Cộng q 4 năm 2004





26.330.676



22.630



26.353.306



26.353.306



Ngày...tháng...năm2004

Người lập biểu



Kế tốn trưởng



Thủ trưởng đơn vị



Kết quả kinh doanh của Công ty bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường.

+Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả hoạt

động SX-KD



Lợi nhuận

gộp



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



Chi phí bán

hàng

51



Chi phí quản lý

doanh nghiệp



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



=

Trong đó:



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



-



Lợi nhuận

gộp



=



-



Doanh thu

thuần



-



Giá vốn hàng

bán



Do trong kỳ Cơng ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

do đó:

Doanh thu

thuần



=



Doanh thu

thuần

Lợi nhuận

gộp



Tổng doanh

Doanh thu tiêu thụ

=

thu

sản phẩm XM



+



Doanh thu

vận tải



=26.330.676 =25.799.150 + 531.526

= 26.330.676 - 18.368.002,53 = 7.932.673,47



+Hoạt động tài chính: Trong kỳ Cơng ty khơng có nghiệp vụ phát sinh liên

quan đến hoạt động tài chính.

+Hoạt động bất thường:

Kết quả bất

thường



Kết quả bất

thường



Doanh thu bất

thường

=



-



Chi phí bất

thường



= 22.630 - 31.570 =-8.940



Doanh thu bất thường: Đó là số tiền mà Công ty thu được từ khoản nợ khó đòi

đã xử lý. Căn cứ vào phiếu thu, kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chứng từ số 8

theo định khoản:

Nợ TK 111:22.630

Có TK 711:22.630

Đồng thời ghi đơn: Có TK 004:22.630



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



52



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Chi phí bất thường : là khoản chi phí thanh lý TSCĐ, cụ thể trong quý 4 năm

2004 ở phân xưởng nguyên liệu có tiến hành thanh lý một máy kẹp hàng trị giá còn

lại của máy kẹp hàng đem thanh lý là:31.570 nđ, nguyên giá của máy kẹp hàng đem

thanh lý là110.125 nđ:. Kế tốn tiến hành hạch tốn:

Nợ TK 811:31.570

Nợ TK 214:78.555

Có TK 211:110.125

Kết quả bán hàng được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh (Biểu 15).

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo bắt buộc phòng kế toán phải lập cuối quý

theo yêu cầu quản lý.

(Biểu 15)

ĐƠN VỊ: C.TY XI MĂNG ĐÁ VÔI PHÚ THỌ



BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Quý 4 năm 2004

ĐVT:1000đ

Chỉ tiêu

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG

CẤP DỊCH VỤ

CÁC

KHOẢN

GIẢM

TRỪ

(03=04+05+06+07)



-Chiết khấu thương mại

-Giảm giá hàng bán

-Hàng bán bị trả lại

-Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT

trực tiếp



Mã số

01



Kỳ trước



Kỳ này



Lũy kế



25.246.650 26.330.676 109.321.639



03

04

05

06

07



1.DT THUẦN VỀ BÁN HÀNG & CUNG

CẤP DỊCH VỤ



10



2.GIÁ VỐN HÀNG BÁN



11



25.246.650 26.330.676 109.321.639

18.368.002,5

18.061.065

3

92.268.224



7.CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP



20

21

22

23

24

25



7.185.585

10.450

1.236.514

1.236.514

1.024.210

2.001.452



7.962.673

0

0

0

1.245.170

1.917.350



17.053.415

24.323

2.649.132

2.649.132

5.019.661

7.669.400



8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh 30 = 20 +(21 -22) -(24+25)

9.Thu nhập khác

10.Chi phí khác

11.Lợi nhuận khác (40=31-32)



30

31

32

40



2.933.859

0

0

0



4.800.153

22.630

31.570

-8.940



1.739.545

534.716

589.964

-55.248



50



2.933.859



4.791.213



1.684.297



51



250.167



163.362



816.812



3.LỢI NHUẬN GỘP VỀ BÁN HH &

CCDV (20=10-11)



4.Doanh thu hoạt động tài chính

5.Chi phí hoạt động tài chính

-Trong đó: Chi phí lãi vay

6.CHI PHÍ BÁN HÀNG



12.TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

(50=30+40)

13. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

PHẢI NỘP



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



53



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



14.LỢI NHUẬN SAU THUẾ (60=50-51)



60



2.683.692



4.627.851



867.485



Ngày ...tháng...năm 2004

Người lập biểu



Kế tốn trưởng



Thủ trưởng đơn vị



CHƯƠNG III:

HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TẠI CÔNG TY XI MĂNG ĐÁ VÔI PHÚ THỌ.

3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY XI MĂNG ĐÁ VÔI PHÚ THỌ.



3.1.1 Những ưu điểm:

Hiện nay Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ đang được đánh giá là một trong

những doanh nghiệp có tiềm năng lớn ở tỉnh Phú Thọ. Với hơn 37 năm xây dựng và

phấn đấu, đến nay Công ty đã trưởng thành về mọi mặt, cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ

của Nhà nước, các cấp các ngành trong và ngoài tỉnh cùng với sự phát triển của sản

xuất và tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Theo phương hướng và mục tiêu phát triển

trong tương lai thì bạn hàng của Cơng ty còn phát triển sang một số tỉnh lân cận

khác, đồng thời sản phẩm của Cơng ty khơng chỉ sản phẩm Xi măng lò đứng mà

chuyển sang Xi măng lò quay và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương

trường.

Cùng với sự phát triển lớn mạnh đó của Cơng ty, cơng tác quản lý nói chung

và cơng tác kế tốn nói riêng đã khơng ngừng hồn thiện và cải tiến, để vừa đáp ứng

yêu cầu mở rộng sản xuất , vừa tương xứng với vai trò của kế tốn là một cơng cụ

quản lý đắc lực, kiểm tra, giám đốc mọi hoạt động tài chính của Cơng ty, đồng thời

góp phần quản lý và hạch tốn một cách có hiệu quả thành phẩm và kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của toàn Cơng ty.

Trong sự cố gắng cũng như thành tích đạt được của Công ty, không thể không

kể đến sự phấn đấu và kết quả đạt được của Công tác kế tốn, trong đó kế tốn bán

hàng và xác định kết quả bán hàng là một trong những phần hành của bộ máy kế

tốn, góp phần quan trọng và có tác động tích cực nhất đến kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh. Mặt khác trong cơng tác kế tốn, việc hạch toán thành phẩm và tiêu

thụ thành phẩm được tiến hành thường xuyên liên tục, đã tạo điều kiện để Cơng ty

nắm bắt được chính xác nhu cầu tiêu thụ của thị trường, từ đó tiến hành sản xuất

kinh doanh một cách chủ động và có hiệu quả.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



54



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Hiện nay Cơng ty đang áp dụng hìmh thức kế tốn Nhật ký chứng từ, nhìn

chung phù hợp với quy mơ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức khá gọn nhẹ, phù hợp với trình độ và khả

năng chun mơn của từng người. Trình độ của các cán bộ kế toán tương đối vững

vàng, đa số là những cán bộ đã có nhiều năm cơng tác trong ngành, nên việc ghi

chép tương đối cẩn thận và chính xác. Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức

theo mơ hình tập trung, đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, tập trung được điều kiện

thuận lợi cho việc phân cơng, chun mơn hố và nâng cao trình độ nghiệp vụ của

cán bộ kế toán.

Bên cạnh những ưu điểm cũng như những thành tích mà tập thể cán bộ công

nhân viên của Công ty đã đạt được trong thời gian qua. Nhưng cũng không thể

không mắc phải những hạn chế nhất định, trong đó việc tổ chức cơng tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng ở Cơng ty còn mắc phải những điểm hạn chế,

thiếu sót.

3.1.2 Những hạn chế:

+Về phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán.

Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp tính trị giá vốn của hàng xuất

bán theo đơn giá bình quân. Phương pháp này mang lại kết quả giá vốn chính xác,

góp phần đánh giá đúng đắn hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng ở Công

ty thành phẩm, nhập, xuất kho thường xuyên và khối lượng tương đối lớn, do đó

việc xác định đơn giá bình qn chỉ thực hiện vào cuối q. Vì vậy tính giá vốn hàng

xuất bán theo phương pháp đơn giá bình qn rất phức tạp, cơng việc tính tốn nhiều

và dồn vào cuối quý. Trong khi đó thành phẩm nhập, xuất, tồn kho chỉ được theo dõi

trên chỉ tiêu số lượng, vì Cơng ty khơng sử dụng giá hạch tốn vào việc tính trị giá

vốn hàng xuất bán, đồng thời cuối quý kế toán tiến hành lập Bảng kê nhập, xuất, tồn

kho thành phẩm chỉ theo chỉ tiêu số lượng. Do đó chưa đáp ứng được u cầu quản

lý, hạch tốn thành phẩm trên hai chỉ tiêu số lượng và giá trị, khơng phản ánh kịp

thời tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, điều này làm hạn chế chức năng kiểm

tra, giám sát thường xuyên của kế toán tại từng thời điểm trong kỳ.

+Trong cơng tác thanh tốn với người mua.

Nhìn chung kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty, đã thực

hiện tốt trong việc theo dõi các khoản nợ của khách hàng thông qua việc lập sổ theo

dõi chi tiết đối tượng thanh tốn và Bảng kê số 11. Nhưng bên cạnh đó trong quý

việc thu hồi công nợ hiệu quả chưa cao, số tiền nợ không thể thu hồi được lớn và kế

toán đã phải hạch toán sang TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi để xố sổ.

Sở dĩ có sự tồn tại này một mặt là do đặc thù của ngành kinh doanh của Công

ty, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ cho ngành xây dựng, bên cạnh đó sản

phẩm thuộc loại hình xi măng lò đứng, cho nên đáp ứng cho nhu cầu xây dựng cải



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



55



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



tạo kênh mương trong tỉnh là chủ yếu. Do vậy việc xuất giao sản phẩm phần lớn là

theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và việc thanh toán thường kéo dài. Mặt khác trong

hợp đồng kinh tế đã ký kết có ghi rõ thời hạn thanh tốn, cũng như hình thức kỷ luật

nếu khách hàng thanh tốn khơng đúng thời hạn. Tuy nhiên, trong đó vẫn chưa thể

hiện rõ việc khách hàng thanh toán nhanh, trước thời hạn sẽ như thế nào, có nghĩa là

Cơng ty chưa có một chính sách nào khuyến khích việc khách hàng thanh toán

nhanh tiền hàng như, chiết khấu bán hàng nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng,

hoặc giảm giá hàng bán cho những khách hàng mua với khối lượng hàng lớn. Do đó

việc thu hồi cơng nợ là rất khó khăn.

+ Về hạch tốn doanh thu bán hàng.

Hiện nay Cơng ty mở tài khoản cấp hai để theo dõi, đồng thời với việc theo

dõi doanh thu tiêu thụ sản phẩm riêng và doanh thu vận tải riêng trên từng Bảng kê

cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế bán hàng hiện nay của Công ty. Nhưng trong

doanh thu tiêu thụ sản phẩm, Cơng ty khơng hạch tốn rõ ràng giữa doanh thu nội bộ

và doanh thu bán hàng ra ngoài, điều này là chưa hợp lý chưa đúng với chế độ kế

toán ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995

của Bộ Tài Chính

+ Về hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nhìn chung Kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tiến hành mở

Bảng kê, kết hợp với sổ cái để theo dõi, đã tập hợp và phản ánh tương đối chính xác

tồn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Nhưng trong kỳ Công ty

đã được hưởng một khoản lãi tiền gửi từ ngân hàng, do khoản tiền thu được khơng

lớn, cho nên kế tốn đã hạch tốn vào khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp.

Điều này là chưa đúng, chưa phù hợp với chế độ kế tốn ban hành, từ đó dẫn đến

việc xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ khơng chính xác.

+ Về kỳ hạch tốn.

Hiện nay Cơng ty đang tiến hành hạch toán theo quý. Việc hạch toán theo quý,

không những làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế tốn, mà cơng việc còn dồn dập

vào cuối mỗi q, khiến cho cơng tác hạch tốn kém hiệu quả. Có những tháng trong

quý, việc nhập, xuất kho thành phẩm diễn ra thường xun liên tục, thì cơng việc lại

để dồn vào cuối quý vừa nhiều, lại vừa khó khăn trong cơng tác hạch tốn. Mặt khác

việc hạch tốn theo quý, không đáp ứng được yêu cầu kịp thời trong cơng tác quản

lý, nhất là khi có u cầu kiểm tra, hay thanh tra của cơ quan cấp trên thì cơng việc

trở nên rất phức tạp.

3.2. HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG Ở CÔNG TY XI MĂNG ĐÁ VÔI PHÚ THỌ.



+ Về phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất bán.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



56



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Như phần trước đã trình bày, việc Cơng ty tiến hành xác định trị giá vốn của

hàng xuất bán theo phương pháp đơn giá bình qn (hay nói cách khác Công ty

đánh giá thành phẩm theo giá thực tế), nên đã gặp rất nhiều khó khăn trong cơng tác

hạch tốn, vì thành phẩm nhập, xuất kho diễn ra thường xun liên tục. Do đó theo

em Cơng ty nên tiến hành đánh giá thành phẩm theo 2 loại giá là giá thực tế và giá

hạch tốn, trong đó giá hạch tốn là giá do Cơng ty tự xây dựng, nhằm quản lý hạch

toán thành phẩm được đơn giản thuận tiện, cung cấp thông tin một cách kịp thời cho

nhà quản lý, giá này được sử dụng trong thời gian dài do Công ty thống nhất quy

định. Việc sử dụng giá hạch toán của thành phẩm, giúp cho kế toán có thể hạch tốn

nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày theo chỉ tiêu giá trị, bên cạnh đó thơng qua giá

hạch tốn của thành phẩm có thể cho ta biết được số lượng thành phẩm nhập, xuất,

tồn kho theo từng ngày, tuần hoặc tháng. Hơn thế nữa khi sử dụng giá hạch toán, sẽ

giúp cho bộ phận lập kế hoạch, lập được kế hoạch nhập, xuất thành phẩm đúng thời

điểm, xác định mức dự trữ thành phẩm, tránh việc ứ đọng thành phẩm xẩy ra.

Đứng trên giác độ quản lý của nhà lãnh đạo của Cơng ty, có thể biết được tình

hình thực hiện kế hoạch giá thành (nếu lấy giá thành kế hoạch làm giá hạch toán),

hoặc được mức độ chi phí tăng hay giảm so với kỳ trước (nếu lấy giá bình qn năm

trước làm giá hạch tốn).

Ở Công ty trong thời gian qua, do không sử dụng giá hạch toán để đánh giá

thành phẩm, cho nên việc quản lý và theo dõi nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, chỉ

được thực hiện vào cuối mỗi quý và theo chỉ tiêu số lượng, do đó khơng thể cung

cấp được những thông tin quan trọng, về khối lượng sản xuất kinh doanh của tồn

Cơng ty. Điều đó đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến hiệu quả của cơng tác kế tốn, cũng

như hoạt động sản xuất kinh doanh của tồn Cơng ty. Do vậy việc Cơng ty cần phải

nhanh chóng xây dựng và áp dụng giá hạch toán của thành phẩm là rất cần thiết.

Để có thể xây dựng được giá hạch tốn thành phẩm của Cơng ty. Theo em cần

phải dựa vào các yếu tố liên quan đến thành phẩm do Cơng ty sản xuất ra. Trong khi

đó giá cả của các yếu tố đầu vào thường là ổn định trong thời gian dài, vì thế mà giá

vốn thành phẩm hầu như khơng bị dao động. Do đó nếu Cơng ty sử dụng giá thành

thực tế bình quân năm trước làm giá hạch tốn, sẽ là hợp lý.

Để tính được giá hạch toán của thành phẩm xuất kho hàng ngày, trước hết cần

phải xác định giá thực tế bình quân của kỳ trước (quý trước) và số lượng xuất kho

thành phẩm. Cụ thể:

Giá hạch toán

của TP xuất kho



=



Đơn giá thực tế bình quân

Số lượng

của TP quý trước

x xuất kho



Đến cuối quý sau, khi xác định được giá thực tế của thành phẩm xuất kho, ta

sẽ xác định được hệ số giá giữa giá hạch toán và giá thực tế của thành phẩm xuất

kho.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



57



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Hệ

Số

Giá



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Giá thực tế của TP

tồn đầu kỳ



+



Giá thực tế của TP

nhập trong kỳ



+



Giá hạch toán của TP

nhập trong kỳ



=

Giá hạch toán của TP

tồn đầu kỳ



Từ hệ số giá sẽ cho ta biết được những thông tin cần thiết về mức độ chi phí

giữa các quý ra sao, để từ đó giúp cho nhà quản lý có được những quyết định phù

hợp hơn trong mọi hoạt động.

Với việc sử dụng hai loại giá là giá hạch tốn và giá thực tế để tính trị giá vốn

hàng xuất bán (hay để đánh giá thành phẩm). Điều đó cũng đòi hỏi kế tốn tổng hợp

thành phẩm của Cơng ty, cần theo dõi, phản ánh tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn

kho thành phẩm trên cả hai chỉ tiêu, số lượng và giá trị. Do đó cần phải có sự sửa đổi

và hoàn thiện Bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm phù hợp với chế độ

kế toán hiện hành, cũng như đáp ứng được yêu cầu quản lý của Công ty.

BẢNG KÊ TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO THÀNH PHẨM



Quý 4 năm 2004

Đơn vị tính: VNĐ

Số lượng: Tấn

STT Tên sản phẩm

1



2



Tồn đầu kỳ

SL

3



Nhập trong kỳ



GT

4



SL

5



GT

6



Tồn cuối kỳ

SL



GT



7



8



+ Về kế toán doanh thu bán hàng.

Như phần trước đã đề cập đến, việc kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng của Công ty không hạch toán rõ ràng giữa doanh thu bán hàng riêng và doanh

thu tiêu thụ nội bộ riêng, đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc xác định kết quả bán

hàng. Do đó Cơng ty cần phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời, theo đúng chế độ kế

toán đã quy định. Cụ thể:

Trong q 4 năm 2004, Cơng ty có tiến hành sửa chữa nhỏ ở bộ phận phân

xưởng cơ điện, do bộ phận sửa chữa của Công ty tiến hành và sử dụng chính sản

phẩm xi măng của Cơng ty để sửa chữa. Kế tốn của Cơng ty đã tiến hành ghi sổ

theo định khoản.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



58



Lớp K39 - 21-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngày... tháng .... năm 2004

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×