Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu. Đó là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nói cách khác thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm trả tiền hay chấp nhận nợ.

Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu. Đó là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nói cách khác thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm trả tiền hay chấp nhận nợ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



+Hóa đơn GTGT (Mẫu 02-GTTT). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp.

+Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.

+Phiếu nhập kho (M01-VT), phiếu xuất kho (M02-VT).

+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (M03-VT).

+Bảng kê bán hàng hóa, dịch vụ (M05-VT).

+Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (M08-VT).

+Bảng thanh tốn hàng gửi đại lý.

1.3.4.2



Tài khoản sử dụng.



Kết cấu, nội dung và nguyên tắc hạch toán các tài khoản sử dụng trong kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng, phải được áp dụng theo “Hệ thống tài khoản

kế toán”. Ban hành theo quyết định 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài

Chính cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi.

+TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phản ánh tổng số doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ.

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ở đây có thể là tổng giá

thanh tốn (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), hoặc

giá bán khơng có thuế GTGT (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ).

+TK 512-Doanh thu tiêu thụ nội bộ. Phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ

của doanh nghiệp hạch tốn kinh tế độc lập (giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc

và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau).

+TK 521-Chiết khấu bán hàng. Phản ánh số tiền chiết khấu cho khách hàng và

kết chuyển số tiền chiết khấu đó vào chi phí hoạt động tài chính.

+TK 531- Hàng bán bị trả lại. Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết

chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511,512 để giảm doanh thu bán hàng.

+TK 532-Giảm giá hàng bán. Phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và

kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511, 512 để giảm doanh thu bán hàng.

+TK 155-Thành phẩm. Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại thành

phẩm của doanh nghiệp.

+TK 157-Hàng gửi đi bán. Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị

giá vốn hay giá thành của hàng hóa, thành phẩm gửi bán. Số hàng này chưa được

xác định là bán.

+TK 333-Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước. Phản ánh khoản phải

nộp cho Nhà nước về thuế, phí và lệ phí cũng như tình hình thanh tốn của các

khoản.

+TK 632-Giá vốn hàng bán. Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã bán (được chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán) và kết chuyển trị giá

vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



16



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



+TK 641-Chi phí bán hàng. Phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực

tế phát sinh trong q trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để xác định kết quả

hoặc để chờ kết chuyển.

+TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp. Phản ánh, tập hợp và kết chuyển các

chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí khác có liên quan

đến hoạt động chung của doanh nghiệp.

+TK 911-Xác định kết quả kinh doanh. Được dùng để phản ánh xác định kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong

một kỳ hạch tốn.

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK

111,112,131,133,136,334,711,811,421...

1.3.4.3



Sổ kế toán sử dụng.



Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Kế toán sử

dụng sổ kế toán có liên quan đến tồn bộ q trình bán hàng, từ khâu kiểm kê đối

chiếu số lượng thành phẩm nhập, tồn kho, giá thành thành phẩm nhập kho, giá bán

thành phẩm xuất kho, tập hợp thuế GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước, đến tình

hình thanh tốn khách hàng với đơn vị. Vì vậy để thuận tiện cho cơng tác quản lý, kế

toán bán hàng sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết có liên quan đến tồn bộ q

trình tiêu thụ. Số lượng các sổ tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và việc áp dụng hình

thức tổ chức kế tốn của từng đơn vị.

+Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:

-Nhật ký chung.

-Sổ cái các tài khoản liên quan.

-Sổ chi tiết các tài khoản: 511;512;131;641;642;911...

+Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ:

-Sổ chi tiết số 3: Theo dõi các tài khoản 511;521;531;532;632;911...

-Sổ chi tiết số 4: Theo dõi TK 131 “Phải thu của khách hàng”

-Bảng kê số 5: Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp.

-Bảng kê số 10: Theo dõi TK 157 “Hàng gửi đi bán”.

-Bảng kê số 11: Theo dõi TK 131 “Phải thu của khách hàng”.

-Nhật



chứng

từ

số

8:

Theo

dõi

các

TK:

155;156;157;131;511;521;532;632;641;642;3331;911...

... ...

+Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ:

-Chứng từ ghi sổ.

-Sổ cái các tài khoản liên quan.

-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

-Sổ chi tiết các TK:511;512;641;642;911...



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



17



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Ngồi ra dù doanh nghiệp áp dụng hình thức kế tốn nào, nếu doanh nghiệp

nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì còn sử dụng bảng kê hóa đơn hàng

hóa dịch vụ bán ra (Mẫu số 02/GTGT) kèm tờ kê khai thuế GTGT. Còn nếu doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng tờ kê khai thuế hàng

tháng (Mẫu số 06/GTGT).

1.3.5 Trình tự kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.3.5.1 Sơ đồ trình tự kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng (theo

phương pháp kê khai thường xuyên).



TK155;156 TK 157 TK 632

(1)

(2)



TK 911

TK511



TK131;136 TK111;112



(3)

(8)

TK154



(5)



(6)



(11)

(4)



(7)



TK641



TK3331

(9)



TK642

(10)

TK421

Lỗ



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



18



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Lãi



Chú thích:

(1): Hàng gửi đi bán.

(2): Hàng gửi đi bán xác định là tiêu thụ.

(3): Thành phẩm, hàng hóa bán theo phương thức trực tiếp.

(4): Thành phẩm bán không qua kho.

(5): Số tiền phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và thuế GTGT phải thu.

(6): Khi người mua hay đơn vị nội bộ thanh toán.

(7): Doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay và số thuế GTGT phải thu.

(8): Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ.

(9): Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra.

(10): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra.

(11): Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ.

1.3.5.2 Sơ đồ trình tự kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng (theo

phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK155;157

TK632

TK155;157

Kết chuyển giá vốn Kết chuyển hàng

TP tồn đầu kỳ

hiện còn cuối kỳ

TK631

Giá thành thực tế

SP SX hồn thành



TK911

TK511

Kết chuyển trị giá vốn Kết chuyển

SP tiêu thụ trong kỳ doanh thu thuần



Ngồi ra các nghiệp vụ khác có liên quan, được hạch toán tương tự như

phương pháp kê khai thường xuyên (đã nêu ở phần trước).

1.3.5.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.

TK111;112;131

TK531

TK511

Doanh số hàng bán

Kết chuyển hàng bán bị

Bị trả lại

trả lại cuối kỳ

TK3331

Số thuế được



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



19



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Giảm trừ

TK532

Số giảm giá

Kết chuyển giảm giá hàng

Hàng bán

bán cuối kỳ

TK3332;3333

Thuế TTĐB & XNK

Phải nộp (nếu có)

TK632

TK155;156

Nhận lại hàng và nhập kho



1.3.6 Trình tự kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.3.6.1

Sơ đồ trình tự kế tốn chi phí bán hàng.



TK334;338



TK641

TK111;112

(1)



(8)



TK152

(2)

TK153



TK911

(3)

TK1421



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



(9)



20



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



(3a)

TK214



(3b)

TK1422

(10a)

(10b)



(4)

TK621;622;627 TK154

(5a)

(5)

TK335

(5b)

(5c)



TK331;111;112

(6)

TK335

(7a)



(7b)



Chú thích:

(1): Chi phí nhân viên bán hàng.

(2): Chi phí vật liệu bán hàng.

(3): Chi phí cơng cụ, dụng cụ loại phân bổ 100% dùng cho hoạt động bán hàng.

(3a): Loại phân bổ dần.

(3b): Phân bổ giá trị thực tế vào chi phí bán hàng.

(4): Trích khấu hao TSCĐ dùng trong q trình bán hàng.

(5): Chi phí bảo hành sản phẩm song bàn giao cho khách hàng, khơng trích trước.

(5a): Kết chuyển các khoản mục chi phí bảo hành đã tập hợp được.

(5b): Khi sữa chữa, bảo hành song bàn giao cho khách hàng.

(5c): Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm.

(6): Các chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền khác.

(7a): Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.

(7b): Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng.

(8): Các khoản giảm chi phí bán hàng.

(9): Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả.

(10a): Khi chưa có doanh thu, kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản chờ kết

chuyển.

(10b): Sang kỳ sau kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả.

1.3.6.2



Sơ đồ trình tự kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



21



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



TK334;338



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



TK642



TK111;112



(1)



(7)



TK152;153;1421

(2)

TK214

(3)

TK333;111



TK911

(4)



(8)

TK1422

(9a)

(9b)



TK139;159

(5)



TK331;111;112

(6)

TK133



Chú thích:

(1): Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý.

(2): Chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ, đồ dùng quản lý.

(3): Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý.

(4): Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước.

(5): Trích lập chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.

(6): Chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí khác bằng tiền và thuế GTGT phải nộp (nếu

có).

(7): Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

(8): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả.

(9a): Chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển.

(9b): Kết chuyển chi phí để xác định kết quả (kỳ hạch toán sau).



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



22



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



1.3.7 Trình tự kế tốn xác định kết quả bán hàng.

TK632



TK911



TK511;512



(4)



(3)



TK531;532

TK641(1422)

(5)



(1)



TK333(2);(3)

TK642(1422)

(6)



(2)



TK421

Lỗ

Lãi

Chú thích:

(1): Kết chuyển giảm giá hàng bán.

(2): Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếu có).

(3): Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.

(4): Kết chuyển giá vốn cho hàng bán ra trong kỳ.

(5): Kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ.

(6): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ.



CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY XI MĂNG-ĐÁ-VÔI PHÚ THỌ.

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠNG TY XI MĂNG-ĐÁ-VƠI PHÚ THỌ.



2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty Xi măng-Đá-Vơi Phú Thọ.

2.1.1.1 Sơ lược q trình hình thành và phát triển của Cơng ty.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



23



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Cơng ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ ra đời theo quyết định số 144/QĐ-TC ngày

29/9/1967 của UBND tỉnh Phú Thọ với tên gọi là Nhà máy Xi măng Đào Giã, đóng

tại xã Đào Giã, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

Năm 1980 do yêu cầu quản lý của Nhà nước Xí nghiệp Xi măng được chuyển

từ Ty Công nghiệp Vĩnh Phú sang Ty Xây dựng Vĩnh Phú và được hợp nhất Xí

nghiệp vôi Đào Giã vào thành nhà máy Xi măng Thanh Ba.

Ngày 10 tháng 5 năm 1984 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 100

QĐ/UB chuyển giao Xí nghiệp Đá Đồn Hang sang nhà máy Xi măng Thanh Ba quản

lý và thành lập Xí nghiệp liên hợp Xi măng Đá Vôi thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phú.

Ngày 3 tháng 1 năm 1992 thi hành nghị định 388 HĐBT ngày 20 tháng 11

năm 1991 của HĐBT và nghị định 156 HĐBT ngày 7 tháng 5 năm 1992 của HĐBT

nay là Chính phủ. UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1120 QĐ/UB thành lập lại

doanh nghiệp Nhà nước: XNLH Xi măng Đá Vôi Vĩnh Phú.

Ngày 20 tháng 9 năm 1994 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1287

QĐ/UB đổi tên XNLH Xi măng Đá Vôi Vĩnh Phú thành Công ty Xi

măng Đá Vôi Vĩnh Phú.

Ngày 16 tháng 1 năm 1997 do tách tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh Phú Thọ và

Vĩnh Phúc, UBND tỉnh Phú Thọ đã ra quyết định số 69 QĐ/UB đổi tên Công ty Xi

măng Đá Vôi Vĩnh Phú thành Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ.

Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ là doanh nghiệp Nhà nước, đăng ký sản

xuất kinh doanh các sản phẩm: Xi măng, Đá Vôi, khai thác Đá xây dựng.

Sản phẩm chủ yếu truyền thống của Công ty là Xi măng, còn các sản phẩm

khác chủ yếu là sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất Xi măng của Công ty.

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý SXKD của Công ty.

Tổ chức bộ máy quản lý SXKD của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong

việc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên sự thống nhất, nhịp

nhàng giữa các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho việc tăng

cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả

SXKD của doanh nghiệp.

Căn cứ vào quy trình cơng nghệ và tình hình thực tế của SXKD, Cơng ty Xi

măng Đá Vôi Phú Thọ tổ chức bộ máy quản lý SXKD theo kiểu trực tuyến chức

năng: Đứng đầu là Giám đốc, các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc và hệ thống

các Phòng, Ban, Phân xưởng bao gồm;

*Ban Giám đốc Công ty.

Ban Giám đốc Công ty gồm có: Giám đốc; Phó giám đốc kỹ thuật, sản xuất;

Phó giám đốc kinh doanh, hành chính.



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



24



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



+Giám đốc Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ được Nhà nước bổ nhiệm

( UBND tỉnh Phú Thọ bổ nhiệm), chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của Công

ty, quản lý SXKD theo chế độ thủ trưởng.

+Các Phó giám đốc là người trực tiếp giúp việc Giám đốc Công ty, phụ trách

các khối đã được phân công và được ủy nhiệm (trong quy chế làm việc của Ban

giám đốc).

*Các phòng ban của Công ty.

Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ hình thành 9 phòng trực thuộc Ban giám

đốc Cơng ty, bao gồm: Phòng kế hoạch vật tư, phòng tổ chức lao động, phòng kế

tốn tài vụ, phòng an tồn pháp chế, phòng KCS, phòng kỹ thuật sản xuất, phòng

hành chính đời sống, phòng tiêu thụ, phòng xây dựng cơ bản.

+Phòng kế hoạch vật tư: Là phòng chức năng tham mưu cho giám đốc trong

lĩnh vực kế hoạch và cung ứng vật tư phục vụ SXKD. Lập kế hoạch SXKD dài hạn,

ngắn hạn và thường ngày. Lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị đảm bảo phục vụ

cho SXKD. Lập kế hoạch sửa chữa lớn và theo dõi triển khai thực hiện. Xây dựng

mức khoán vật tư tiêu hao cho q trình sản xuất các sản phẩm của Cơng ty. Theo

dõi tác nghiệp sản xuất thường ngày, tập hợp số liệu thống kê, lập các báo cáo thống

kê theo quy định của Nhà nước.

+Phòng tổ chức lao động: Là phòng chức năng tham mưu cho giám đốc thực

hiện quản lý CBCNV trong cơng ty và thực hiện các chính sách cho người lao động

theo quy định của Nhà nước. Lập kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch đào tạo

nâng cấp, nâng bậc CBCNV. Theo dõi thực hiện chính sách tiền lương và chế độ

phân phối tiền lương. Xây dựng định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lương,

khoán tiền lương theo sản phẩm. Xây dựng phương án tổ chức sản xuất điều chỉnh

cân đối lao động phù hợp với nhiệm vụ sản xuất.

+Phòng kế tốn tài vụ: Là phòng chức năng giám đốc bằng tiền tại Cơng ty.

Giúp cho Giám đốc thực hiện đúng các chế độ, chính sách của Nhà nước về mặt Tài

chính kế tốn tại doanh nghiệp. Phòng kế tốn tài vụ có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép,

quản lý, hạch toán kế toán đối với toàn bộ lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn của

Công ty về mặt giá trị theo hệ thống kế toán doanh nghiệp. Lập và gửi các báo cáo

Tài chính theo quy định.

+Phòng an tồn pháp chế: Là phòng chức năng giúp việc Giám đốc chỉ đạo

CBCNV thực hiện các quy chế của Cơng ty, đảm bảo an tồn trong lao động sản

xuất, đồng thời theo dõi thi đua hàng năm của Công ty. Xây dựng nội quy an tồn

trong q trình SXKD, kiểm tra theo dõi các đơn vị thực hiện nội quy an tồn. Thực

hiện cơng tác theo dõi thi đua khen thưởng của CBCNV được đầy đủ và kịp thời

trong hàng năm.

+Phòng KCS: Là phòng chức năng giám sát chất lượng sản phẩm đảm bảo

yêu cầu chất lượng sản phẩm theo hợp chuẩn quốc gia. Phòng có nhiệm vụ phân tích



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



25



Lớp K39 - 21-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



thành phần hóa nguyên liệu sản xuất Xi măng theo các tiêu chuẩn đã quy định và

phân tích cơ lý, bảo hành sản phẩm xuất kho.

+Phòng kỹ thuật: Bao gồm kỹ thuật cơng nghệ, kỹ thuật cơ điện và kỹ thuật

khai thác. Phòng kỹ thuật là phòng chức năng giúp việc Giám đốc chỉ đạo về mặt kỹ

thuật, đảm bảo đúng quy trình quy phạm, đảm bảo an tồn về chất lượng, có nhiệm

vụ lập phương án kỹ thuật sản xuất trong quá trình sản xuất Xi măng, khai thác Đá,

sản xuất Vơi và các sản phẩm khác. Quản lý, phân loại chất lượng các loại sản phẩm

của Công ty sản xuất ra theo tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký. Xây dựng quy trình

quy phạm kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các quy trình sản xuất

của Cơng ty.

+Phòng hành chính đời sống: Là phòng chức năng có nhiệm vụ chăm lo quản

lý hành chính, phục vụ đời sống cho tồn thể CBCNV trong Cơng ty. Trực tiếp giải

quyết các cơng việc sự vụ, văn phòng phục vụ cho cơng việc của ban giám đốc.

+Phòng tiêu thụ: Là phòng chức năng có nhiệm vụ tiếp thị, tìm hiểu thị

trường, mở rộng thị trường, theo dõi, quản lý, tiêu thụ hết sản phẩm của Cơng ty sản

xuất ra.

+Phòng xây dựng cơ bản: Là phòng chức năng có nhiệm vụ theo dõi, quản lý

điều hành, thanh quyết tốn các cơng việc thuộc khối XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ

của Công ty.

*Các XNvà các phân xưởng trực thuộc ban giám đốc Cơng ty.

Ngồi các phòng chức năng đã nêu, Cơng ty còn hình thành một xí nghiệp,

bảy phân xưởng, một đội vận tải, ba chi nhánh đại diện trực thuộc Ban giám đốc.

Các đơn vị đó gồm: Xí nghiệp Xi măng Tiên Kiên, Chi nhánh Xi măng Việt Trì, Chi

nhánh Xi măng Vĩnh Yên, Chi nhánh Xi măng Hà Nội, đội xe vận tải, phân xưởng

nguyên liệu, phân xưởng Xi măng 1, phân xưởng Xi măng 2, phân xưởng Thành

phẩm, phân xưởng cơ điện, phân xưởng Đá Thanh Ba, phân xưởng Đá Ninh Dân.

+ Phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng Xi măng 1, phân xưởng Xi măng 2,

phân xưởng Thành phẩm là các phân xưởng tham gia vào quá trình sản xuất ra sản

phẩm xi măng PORLAND PC30 TCVN-2682-1992.

+Phân xưởng Đá Thanh Ba, phân xưởng Đá Ninh Dân là các phân xưởng

tham gia sản xuất ra các sản phẩm Đá vôi và các loại đá xây dựng.

+Phân xưởng Cơ điện là phân xưởng phục vụ chung cho các đơn vị SXKD

của Cơng ty.

+Đội xe vận tải có nhiệm vụ vận chuyển vật tư đầu vào và sản phẩm hàng

hóa đầu ra phục vụ cho q trình SXKD của cả cơng ty.

+Xí nghiệp Xi măng Tiên Kiên vừa có nhiệm vụ sản xuất, cung ứng một số

phụ gia cho Công ty vừa có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm chính của Cơng ty, đồng

thời sản xuất tiêu thụ một số sản phẩm phụ theo nhu cầu thị trường.

+Chi nhánh Xi măng Việt Trì, Chi nhánh Xi măng Vĩnh Yên, Chi nhánh Xi

măng Hà Nội là các đại diện của Công ty ở một số thành phố, thị xã. Các chi nhánh



SV: Bùi Thị Bích Ngọc

02



26



Lớp K39 - 21-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu. Đó là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nói cách khác thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm trả tiền hay chấp nhận nợ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×