Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4; tính giá thành sản phẩm hoàn thành:

4; tính giá thành sản phẩm hoàn thành:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.4.1.2; kỳ tính giá thành sản phẩm:

Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế tốn tính giá thành phải tiến hành

tính giá thành cho các đối tượng đã chọn

Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành: căn cứ vào đặc điểm sản xuất, chu kỳ sản

xuất, quy trình cơng nghệ . . . . có hai trường hợp:

Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn, nhập

kho liên tục thi kỳ tính giá thành sản phẩm là hàng tháng và tính vào cuối mỗi tháng

Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài hoặc

sản xuất đơn chiếc. thì kỳ tính giá thành là lúc sản phẩm hồn thành hay kết thúc một

đơn đặt hàng

1.4.2; các phương pháp tính giá thành:

1.4.2.1; phương pháp tính giá thành giản đơn:

Điều kiện áp dụng: trường hợp từ khi đưa nguyên vật liệu vào quy trình sản

xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình tạo ra

một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn bộ quy trình cơng nghệ

sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành khối lượng sản phẩm hồn thành của quy

trình cơng nghệ đó

Nội dung: Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn

cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng kế tốn tập hợp

chi phí trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ.

Công thức:



Z



= Ddk + C - Dck



Z

Z



=

Qht



Trong đó Z ; Z là tổng giá thành và giá thành đơn vị

Ddk; C ; Dck lần lượt là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ; chi phí sản xuất pháp

sinh trong kỳ;chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

SV: Lê Văn Thuận



29

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.4.2.2; Phương pháp tính giá thành theo hệ số:

trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết

thúc tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau,còn gọi là quy trình sản xuất liên sản

phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn quy trình cơng nghệ sản xuất sản

phẩm, đối tượng tập hợp giá thành là từng loại sản phẩm hồn thành

Trình tự tính giá thành được thực hiện như sau:

Giả sử một quy trình sản xuất liên sản phẩm A,B,C sản lượng sản phẩm hoàn

thành tương ứng là: Qa ,Qb ,Qc và hệ số tương ứng là Ha, Hb, Hc

Bước 1, tập hợp chi phí sản xuất của tồn bộ quy trình cơng nghệ; quy đổi sản

phẩm hoàn thành thành phẩm chuẩn

QH = QaHa + QbHb + QcHc

Bước 2 tính tổng chi phí sản xuất liên sản phẩm hoàn thành

Z = Dđk + C - Dck

Bước 3 tính giá thành từng loại sán phẩm

Dđk + C - Dck

Za =



x QaHa

QH



Tương ta tính ra Zb và Zc

1.4.2.3; Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết

thúc quy trình cơng nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ,

hoặc phẩm cấp, thì đối tượng tập hợp chi phí là tồn bộ quy trình cơng nghệ, đối

tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hồn thành

Giả sử quy trình cơng nghệ sản xuất n nhóm sản phẩm cùng loại: A1; A2; A3’.

. . . .. An trình tự tính giá thành được được thực hiện như sau

Bước : tập hợp chi phí sản xuất tồn quy trình sản xuất, tính chi phí sản xuất

của các nhóm sản phẩm đã hồn thành (= Dđk + C - Dck )

SV: Lê Văn Thuận



30

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Bước 2: xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ giá thành

có thể là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch xác dịnh theo sản lượng thực tế

TAi = Q1Ai x Zđi



hoặc TAi = Q1Ai x Zki



Trong đó

TAi: là tiêu chuẩn phân bổ cho sản phẩm I (I = 1,n)

Q1Ai: sản lượng thực tế quy cách sản phẩm i

Zđi : giá thành định mức 1 sản phẩm quy cách sản phẩm i

Zki : giá thành kế hoạch 1 sản phẩm quy cách sản phẩm i

Bước : xác định tỷ lệ tính giá thành (T)

Dđk + C - Dck

T% =



x 100

∑ TAi



Tỷ lệ tính giá thành có thể xác định theo từng khoản mục chi phí, hoặc cho tất

cả các khoản mục chi phí

Bước 4 xác định giá thành từng quy cách sản phẩm

ZAi = T x TAi

1.4.2.4; Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

Trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại chi phí nguyên vật liệu

chính, kết quả ngồi sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá thành

sản phẩm phải loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

Z



= Dđk



+ C - Dck - Cp



Trong đó Cp là chi phí sản xuất sản phẩm phụ, được xác định theo chi phí ước

tính hoặc xác định dựa trên giá có thể bán được sau khi trừ lợi nhuận định mức

1.4.2.5; Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:

trường hợp đối tượng tính giá thành là các nửa thành phẩm và các thành phẩm



SV: Lê Văn Thuận



31

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Giả sử một quy trình sản xuất chế biến liên tục gồm n gia đoạn, có thể mơ tả

q trình kết chuyển chi phí theo sơ đồ sau:

GIAI ĐOẠN



GIAI ĐOẠN 2



GIAI ĐOẠN n



ZN1 chuyển



NVL chính



+



.....



+



+



Chi phí chế biến

Giai đoạn 1



Chi phí chế biến

Giai đoạn 2



ZN1



ZN-1 chuyển

chi phí chế biến

giai đoạn n



Ztp



ZN2



1.4.2.6; Tính giá thành phân bước khơng tính giá thành nửa thành phẩm:

có thể mơ tả q trình kết chuyển chi phí theo sơ đồ

GIAI ĐOẠN 1



GIAI ĐOẠN 2



……..



Chi phí chế biến



chi phí chế biến



………



Giai đoạn 1



giai đoạn 2



GIAI ĐOẠN n



NLVL chính

+



C1TP( theo khoản

Mục chi phí )



C2TP(theo khoản

mục chi phí)



chi phí chế biến

giai đoạn n



CnTP(theo khoản

mục chi phí



ZTP ( chi tiết theo khoản mục chi phí

SV: Lê Văn Thuận



32

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Phương pháp này đòi hỏi trước hết phải xác định được chi phí sản xuất của

từng giai đoạn nằm trong giá thành sản phẩm cuối cùng theo từng khoản mục chi phí,

sau đó tổng cộng song song từng khoản mục chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm

trong giá thành thành phẩm sẽ được giá thành của thành phẩm. phương pháp này còn

gọi là phương pháp kết chuyển chi phí song song

1.5; sổ kế tốn sử dụng trong kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm đối với từng hình thức sổ là:

Đối với hình thức nhật ký chung:

-



bảng phân bổ vật liệu; bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; bảng phân



bổ tiền lương

nhật ký chung; nhật ký chi tiết; nhật ký mua hàng

sổ cái TK 621; 622; 627; 154

sổ chi tiết TK 621; 622; 627; 154

đối với hình thức nhật ký chứng từ:

-



bảng phân bổ vật liệu; bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; bảng phân



bổ tiền lương

bảng kê số 4; bảng kê số 7

sổ cái TK 621; 622; 627; 154

sổ chi tiết TK 621; 622; 627; 154

đối với hình thức chứng từ ghi sổ:

-



bảng phân bổ vật liệu; bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; bảng phân



bổ tiền lương

chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

sổ cái TK 621; 622; 627; 154

sổ chi tiết TK 621; 622; 627; 154

đớ với hình thức nhật ký sổ cái:

-



nhật ký sổ cái

sổ chi tiết TK 621; 622; 627; 154



CHƯƠNG II



SV: Lê Văn Thuận



33

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính



Thực trạng cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại cơng ty cổ phần may QUỐC PHỤC VIỆT NAM

2.1; , Tổng quan về công ty cổ phần may QUỐC PHỤC VIÊT NAM

2.1.1,Qúa trình hình thành và phát triển của cơng ty

2.1.1.1; khái quát chung về công ty

Tên doanh nghiệp: QUỐC PHỤC VIÊT NAM

Trụ sở chính : SỐ 47A7C, NGÕ 79 ;PHỐ 8/3 ;PHƯỜNG QUỲNH MAI

;QUẬN HAI BÀ TRƯNG ;HÀ NƠI

Hình thức hoạt động : may comple, veston, áo sơ mi, nhận may đồng phục. sản

phẩm khi được hồn thành thì sẽ được giao bán cho khách hàng thông qua đại lý, cửa

hàng trực thuộc hoặc nhập kho chờ tiêu thụ

Tình hình tài chính: vốn điều lệ : 19.000.000.000 VNĐ

Đơn vị tiền tệ kế tốn : tiền việt nam(VNĐ)

2.1.1.2; q trình hình thành và phát triển công ty:

Cơ chế kinh tế thay đổi, cũng như các nghành sản xuất khác, nghành may mặc

việt nam cũng tự mình vươn lên và đạt được những thành tựu đáng kể. từ chỗ là

những sản phẩm thứ yếu,ngày nay sản phẩm của nghành may mặc đã trở thành sản

phẩm quan trọng trong chiến lược pháy triển kinh tế của nước ta

Hoà nhập với su thế chung các doanh nghiệp tư nhân lần lượt ra đời trong đó

có công ty cổ phần may QUỐC PHỤC VỊÊT NAM

Công ty cổ phần may QUỐC PHỤC VIÊT NAM là công ty tư nhân được thành

lập theo quyết định kinh doanh số 0102018578 ngày 17 tháng 3 năm 2005.Do ông

nguyễn mạnh Tú và một số người góp vốn và sáng lập .khi mới hình thành cơng ty có

tổng cộng 40 cán bộ công nhân viên.sau 7 năm phát triển công ty đã lớn mạnh và

từng bước thể hiện vai trò của mình trong nền kinh tế

Với sự đóng góp của mình cơng ty đã giành được nhiều danh hiệu cao quý do

các tổ chức và cơ quan nhà nước trao tặng

sau khi được thành lập,công ty vẫn tiến hành các biện pháp cũng cố hoạt

động ,ổn định lại tổ chức, cải tiến phương pháp kinh doanh ,mở rộng mạng lưới cửa

hàng văn phòng đại diện ,tích cực hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước nhằm

mở rộng thị trường và khai thác nguồn hàng

SV: Lê Văn Thuận



34

Lớp: CQ46/ 21.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4; tính giá thành sản phẩm hoàn thành:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×