Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2; KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

2; KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí

nhằm phục vụ việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm. Thực chất

của việc xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí

(tổ sản xuất, phân xưởng . . . .) hoặc là đối tượng chịu chi phí (từng đơn hàng, lơ

hàng . . .)

Các căn cứ để xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là: căn cứ vào đặc

điểm của sản phẩm; căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình cơng nghệ

1.2.2; phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế tốn chi phí sản

xuất để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất đã

xác định. Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế tốn có thể vận dụng

phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp

1.2.2.1; phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan

trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí

phát sinh liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí đã xác định trực tiếp cho đối tượng

đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng cụ thể sẽ được tập hợp và quy nạp

trực tiếp cho đối tượng đó



SV: Lê Văn Thuận



17

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.2.2; phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp và phân bổ các chi phí gián tiếp, đó

là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác

định mà kế tốn khơng thể tập hợp trực tiếp chi phí này cho các đối tượng đó. Theo

đó, trước tiên kế tốn căn cứ vào các chi phí đã phát sinh để tập hợp chung các chi

phí liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm hoặc nội dung tập hợp chi phí, sau đó

phân bổ các chi phí cho từng đối tượng cụ thể theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Việc phân bổ chi phí được tiến hành theo hai bước

Bước 1: xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ(C)

Hệ số phân bổ =

Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ(T)

Bước 2: xác định đối tượng chi phí cần phan bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể

Ci = Ti * H

Trong đó: H : là hệ số phân bổ

Ti :là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng

Ci : là đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tượng

Sử dụng phương pháp này gảm bớt được khối lượng cơng việc, kế tốn khơng

phải theo dõi, chi tiết cụ thể mỗi lần chi cho từng đại lượng. Tuy nhiên, việc phân bổ

gián tiếp có độ chính xác không cao, phụ thuộc chủ yếu vào tiêu thức phân bổ. Vì vậy,

những chi phí mà tìm được tiêu thức phân bổ hợp lý thì có thể dùng phương pháp này



1.2.3; Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

1.2.3.1; nội dung :

chi phí nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm: nguyên vật

liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, nguyên vật liệu phụ . . . sử dụng trực tiếp cho

việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ



SV: Lê Văn Thuận



18

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.3.2; tài khoản sử dụng:

để hạch toán khoản mục CPNVLTT kế toán sử dụng TK – 621: chi phí ngun

vật liệu trực tiếp

Cơng dung: TK621 dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng

trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong các doanh nghiệp

Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan như: TK 111, TK112 , TK152 . . . .

1.2.3.3; Sơ đồ kế tốn một số nghiệp vụ chủ yếu:

NVL khơng dùng hết nhập kho



TK 152(611)



Tk 621



TK 154(631)



Xuất kho NVL dùng cho sản xuất

TK 331



Kết chuyển CPNVLTT

Mua NVL sử dụng ngay



TK 111;112



Không nhập kho

TK 113



TK 632

chi phí NVLTT vượt

Trên mức bình thường



1.2.4; kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

1.2.4.1; nội dung:

chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản phải trả, phải thanh tốn cho cơng

nhân trực tiếp sản xuất gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp, khơng

bao gồm các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép và các khoản trích theo lương

của cơng nhân trực tiếp sản xuất



SV: Lê Văn Thuận



19

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.4.2; tài khoản sử dụng:

kế tốn sử dụng TK622- chi phí NCTT để tổng hợp và kết chuyển chi phí nhân

cơng trực tiếp sản xuất. Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các TK khác như: TK 334;

TK338; TK111 . . .

1.2.4.3; sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

TK 622

TK 334



TK 154(631)



Tiền lương công nhân



cuối kỳ kết chuyển



Trực tiếp sản xuất



CPNCTT



TK 335



TK 632



Trích trước tiền lương nghỉ

Phép CNSX



chi phí NCTT vượt

Mức bình thường



TK338

Các khoản trích theo lương

Vào chi phí



1.2.5; kế tốn chi phí sản xuất chung:

1.2.5.1; nội dung:

chi phí sản xuất Chung là những khoản cần thiết khác phục vụ cho quá trình

sản xuất sán phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất.chi phí sản xuất

Chung bao gồm

o Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân

viên phân xưởng, bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp Theo lương, các

SV: Lê Văn Thuận



20

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

khoản chích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn cho nhân viên phân

xưởng

o Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng Chung cho phân xưởng, như

vật liệu dùng cho sửa chửa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý,

o Chi phí vật liệu sản xuất: phản ánh chi phí về cơng cụ,dụng cụ sản xuất dùng

cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, gá lắp,dụng cụ cầm tay. . .

o Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định sử

dụng ở phân xưởng sản xuất, như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhà

xưởng, phương tiện vận tải . . . . .

o Chi phí dịch vụ mua ngồi: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ

cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí, điện nước,

điện thoại

o Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngồi những khoản

chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách, hội

nghị.....

Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản

xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung còn

phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi. cuối kỳ sau khi đã tập

hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế tốn tính tốn và phân bổ

chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế tốn chi phí sản xuất trong phân xưởng

theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Việc tính tốn xác định chi phí sản xuất chung

tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ mức cơng xuất hoạt động thực tế

của phân xưởng

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm được dựa trên cơng xuất bình thường của máy móc sản xuất. trường hợp

nức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công xuất bình thương thì chi phí sản xuất cố

định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thấp

hơn cơng xuất bình thường, thì chỉ được phân bổ theo mức cơng xuất bình thường,

phần chi phí sản xuất chung khơng phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất chung

trong kỳ

SV: Lê Văn Thuận



21

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

1.2.5.2; tài khoản kế tốn sử dụng:

để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế tốn sử dụng TK627 – chi phí sản xuất

chung. Tài khoản này được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí

TK627 – chi phí sản xuất chung có 6 TK cấp 2:

-



TK 6271 – chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 – chi phí vật liệu

TK 6273 – chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278 – chi phí bằng tiền khác



1.2.5.3; trình tự kê tốn chủ yếu

TK 334;338



TK 627



Chi phí nhân viên



TK 154 (631)

Chi phí SXC



TK153(142;242)(611)



phân bổ cuối kỳ



Chi phi CCDC

TK 152;111



TK 632



Chi phí NVL và dịch vụ mua ngồi

TK 214



định phí SXC do hoạt

đơng dưới cơng xuất



Chi phí khấu hao TSCĐ



SV: Lê Văn Thuận



22

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.6; kế tốn tập hợp chi phí sản xuất chung tồn doanh nghiệp

1.2.6.1; nội dung:

trong kỳ, các khoản chi phí sản xuất phát sinh của hoạt động sản xuất được

tổng hợp bên nợ các tài khoản tưong ứng là: TK621 ; TK 622 ; TK627. Đến cuối kỳ,

tồn bộ chi phí sản xuất sẽ được tổng hợp vào một tài khoản duy nhất để xác định chi

phí thực tế trong kỳ. đối với doanh nghiệp sản xuất thì có thể áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ

1.2.6.2; tài khoản sử dụng:

kế toán sử dụng tài khoản: TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập

hợp chi phí hoặc sử dụng TK 631- giá thành sản xuất nếu như doanh nghiệp áp dụng

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. ngoài ra kế tốn còn sử

dụng một số tài khoản như sau: TK632; TK621.

1.2.6.3; sơ đồ kế tốn chi phí sản xuất tại doanh nghiệp(trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK621

TK 154

TK152;138 . . ..

Kết chuyển chi phí NVLTT

Kết chuyển các khoản

TK632

Làm giảm giá thành

Chi phí NVLTT vượt

TK 157

Trên mức bình thường

Sản phẩm gữi

TK632

Đi bán

TK 155

Phần vượt mức bình thường

Nhập kho thành phẩm

Kết chuyển chi phí NCTT

TK 627

Kết chuyển chi phí SXC



TK 632

Giá thành sản phẩm

Bán ngay khơng qua kho



Định phí sản xuất chung do hoạt động dưới công xuất



SV: Lê Văn Thuận



23

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp





Học viện tài chính

sơ đồ kế tốn chi phí sản xuất tại doanh nghiệp(trường hợp doanh



nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

TK 154



TK 631

Kết chuyển chi phí sản

Suất dở dang đầu kỳ



TK138; 811 . . .



TK 621

Kết chuyển chi phí NVLTT

TK 632



các khoản làm

giảm giá thành



Phần vượt mức bt

TK 622



TK 632



Phần vượt mức bt

Kết chuyển chi phí NCTT



Kết chuyển giá

thành thực tế

Sản xuất

hồn thành



TK 627

Kêt chuyển chi phí SXC



Phần vượt mức bình thưòng



SV: Lê Văn Thuận



24

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính



1.3; đánh giá sản phẩm làm dở

1.3.1; khái niệm:

sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn đang trong q trình sản xuất,gia

cơng chế biến trên các gia đoạn của quy trình cơng nghệ, hoặc đã hồn thành một vài

quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia cơng chế biến mới hồn thành sản phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính tốn xác định phần chi phí sản xuất mà sản

phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

1.3.2; các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở

1.3.2.1; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu

chính trực tiếp

Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực

tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và

tương đối ổn định giữa các kỳ

Nội dung phương pháp này như sau

Chỉ tính cho sản phảm dơ phần chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp,còn

các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hồn thành trong kỳ

Trường hợp doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế

biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định

theo giá thành nữa thành phẩm gia đoạn trước chuyển sang

Chi phí sản xuất dở dang được xác đinh theo cơng thức

 Theo phương pháp bình qn

Ddk + Cv

Dck =



x



Qdck



Qht + Qdck

Trong đó:



Ddk ; Dck là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ,cuối kỳ

Cv



là chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ



Qdck là khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

SV: Lê Văn Thuận



25

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Qht :là số lượng sản phẩm hoàn thành tronh kỳ

 Theo phương pháp nhập trước xuất trước

Cv

Dck =



x



Qdck



Qbht + Qdck

Trong đó Qbht là khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong

kỳ

1.3.2.2; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khói lượng sản

phẩm hồn thành tương đương :

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp

chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất. khối lượng sản phẩm dở dang

lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở

dang

Nội dung của phương pháp tính: tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí

nguyên liệu vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dơ

dang cuối ký được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ

chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm soát chi phí, doanh nghiệp có thể đánh giá theo

phương pháp nhập trước xuất trước hoặc phương pháp bình quân gia quyền



Theo phương pháp nhập trước xuất trước:

Giả thiết khối lượng sản phẩm sản xuất trước xẽ hoàn thành trước, do đó

sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí của lần sản xuất cuối cùng.

Phương pháp này được áp dụng, đòi hỏi phải theo dỏi được khối lượng tương

đương và đơn giá chi phí cho từng lần sản xuất

Cơng thức xác định:

xác định đơn giá chi phí của từng lần sản xuất:



SV: Lê Văn Thuận



26

Lớp: CQ46/ 21.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2; KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x