Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xương, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xương, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các

quan hệ hàng hoá tiền tệ, không xác định được hiệu quả kimh doanh và không thực

hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mỡ rộng

1.1.1.4; phân loại giá thành:

để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu

cầu xây dựng giá cả hàng hố,giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ phạm vi

khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu

1.1.1.4.1; Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

theo cách phân loại này, giá thành sản xuất sản phẩm chia thành các loại sau:

 Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch là giá thành sản xuất sản phẩm được

tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch

được tính tốn trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu

phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất để hạ giá

thành sản phẩm và để làm căn cứ phân tích, đánh giá hình thực hiện kế hoạch hạ giá

thành của doanh nghiệp

 Giá thành định mức: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức

được tính trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức là cộng cụ để

quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm, là thước đo chính xác để xác

định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động , tiền vốn trong sản xuất. Là căn cứ để đánh

giá đúng đắn kết quả thực hiện các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đề ra

trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Giá thành sản xuất thực tế: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ

sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập và sản lượng sản phẩm

thực tế sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản xuất thực tế được tính sau q trình sản

xuất. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp

trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế, kỷ thuật để thực hiện quá trình sản

xuất. Giá thành sản xuất thực tế là căn cứ để xác định kết quả hoạt động,sản xuất kinh

doanh

SV: Lê Văn Thuận



13

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.1.1.4.2; Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí :

Theo cách phân loại này giá thành được chia thành

 Giá thành sản xuất toàn bộ(Zsxtoàn bộ): giá thành sản xuất toàn bộ là loại giá

thành mà trong đó bao gồm tồn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hồn

thành



 Giá thành sản xuất theo biến phí (Zsxbp): là loại giá thành mà trong đó chỉ



bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí sản xuất chung (phần biến phí) tính cho sản phẩm hồn thành

Zsxbp =biến phí ngun vật liệu trực tiếp +biến phí nhân cơng trực tiếp +biến

phí sản xuất chung

 Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (Zsxhl): là loại giá

thành trong đó bao gồm tồn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hồn

thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở hoạt động thực tế so với

mức hoạt động theo cơng xuất thiết kế

Zsxhl = biến phí sản xuất +định phí sản xuất*n/N

Trong đó: N là mức hoạt động chuẩn; n là mức hoạt động thực tế

Phần định phí còn lại chưa phân bổ là: định phí sản xuất *N-n/N

 Giá thành tồn bộ theo biến phí (Zbp): là loại giá thành sản phẩm trong đó

bao gồm tồn bộ biến phí(biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lý

doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

Zbp = Zsxbp +biến phí bán hàng + biến phí quản lý doanh nghiệp

 Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi

phí ngồi giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ : Ztb =Zsxtồn bộ + chi phí

bán hàng +chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.1.5; Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ

với nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí sản xuất còn

giá thành biểu hiện mặt kết quả sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của một q

trình, vì vậy chúng giống nhau về chất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều



SV: Lê Văn Thuận



14

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hố mà doanh nghiệp bỏ ra

trong q trình sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên chúng lại khác nhau về lượng, cụ thể:

chi phí sản xuất ln gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản

phẩm ln gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định

chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng khi có chi phí sản

xuất cuối kỳ và đầu kỳ, khi đó: giá thành sản phẩm = chi phí sản xuất dở dang đầu

kỳ +chi phi sản xuất phát sinh trong kỳ - chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.Vì vậy với

các ngành sản xuất khơng có sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng

sản phẩm dở dang cuối kỳ thì giá thành sản xuất bằng với chi phí sản xuất



1.1.2; yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm:

Đối với doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh dịch vụ thì giá thành ln là yếu

tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận. Mặt khác,

giá thành còn là cơng cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm sốt tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh. Có thể nói giá thành là một tấm gương phản chiếu toàn bộ

biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản

xuất

Quản lý chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh nhằm

khơng những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị

trường.

Do vậy nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và thoả mãn yêu cầu quản lý

đề ra

Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm sau:

Phản ánh kiệp thời đầy đủ tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh

Kiểm tra tình hình định mức vật tư lao động và các dự tốn chi phí khác, phát

hiện kiệp thời các khoản chênh lệch vượt định mức, các khoản phát sinh ngoài kế

SV: Lê Văn Thuận



15

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

hoạch các khoản hư hại, mất mát .....trong quá trình sản xuất để có biện pháp sử lý

kiệp thời

Tính toán hợp lý giá thành các sản phẩm lao vụ hoàn thành trong kỳ của doanh

nghiêp và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành theo từng kỳ, từ đó vạch ra các

biện pháp để hạ giá thành

Đánh giá đúng đắn trị giá của sản phẩm làm dở cuối kỳ và đầu kỳ

1.1.3; nhiệm vụ kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành:

Tổ chức cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

chính xác hợp lý, đúng đắn và đầy đủ có ý nghĩa rất lớn trong cơng tác quản lý chi phí

và giá thành, trong việc kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của việc pháp sinh các chi phí

trong doanh nghiệp. Thơng qua số liệu kế tốn ghi chép, tập hợp được về chi phí giá

thành, người quản lý doanh nghiệp biết được tình hình thực tế về chi phí giá thành của

từng loại, từng lơ sản phẩm từ đó để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình

sử dụng nguồn lao động, vật tư. . .. là tiết kiệm hay lảng phí. Qua đó đưa ra các biện

pháp hạ giá thành phù hợp với doanh nghiệp. Hạ giá thành mà vẫn đảm bảo được chất

lượng là điều kiện sống còn của doanh nghiệp trong mơi trường cạnh tranh như ngày

hơm nay. Tính đúng, tính đầy đủ giá thành sản phẩm là điều kiện cần thiết để xác định

kết quả kinh doanh trong kỳ. Như vậy, tổ chức tốt cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp



1.2; KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.2.1; đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, đặc biệt quan

trong đối với kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Lựa chọn

đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất giúp phản ánh một cách đầy đủ trung thực và

kiệp thời toàn bộ các chi phí thực tế pháp sinh theo từng loại chi phí, từng nơi gây ra

chi phí và từng đối tượng chịu chi phí, góp phần tổ chức tốt cơng tác quản lý sản xuất

cà hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp



SV: Lê Văn Thuận



16

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí

nhằm phục vụ việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm. Thực chất

của việc xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí

(tổ sản xuất, phân xưởng . . . .) hoặc là đối tượng chịu chi phí (từng đơn hàng, lô

hàng . . .)

Các căn cứ để xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là: căn cứ vào đặc

điểm của sản phẩm; căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình cơng nghệ

1.2.2; phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế tốn chi phí sản

xuất để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã

xác định. Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế tốn có thể vận dụng

phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp

1.2.2.1; phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan

trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí

phát sinh liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí đã xác định trực tiếp cho đối tượng

đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng cụ thể sẽ được tập hợp và quy nạp

trực tiếp cho đối tượng đó



SV: Lê Văn Thuận



17

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.2.2; phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp và phân bổ các chi phí gián tiếp, đó

là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác

định mà kế tốn khơng thể tập hợp trực tiếp chi phí này cho các đối tượng đó. Theo

đó, trước tiên kế tốn căn cứ vào các chi phí đã phát sinh để tập hợp chung các chi

phí liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm hoặc nội dung tập hợp chi phí, sau đó

phân bổ các chi phí cho từng đối tượng cụ thể theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Việc phân bổ chi phí được tiến hành theo hai bước

Bước 1: xác định hệ số phân bổ theo cơng thức:

Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ(C)

Hệ số phân bổ =

Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ(T)

Bước 2: xác định đối tượng chi phí cần phan bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể

Ci = Ti * H

Trong đó: H : là hệ số phân bổ

Ti :là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng

Ci : là đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tượng

Sử dụng phương pháp này gảm bớt được khối lượng công việc, kế tốn khơng

phải theo dõi, chi tiết cụ thể mỗi lần chi cho từng đại lượng. Tuy nhiên, việc phân bổ

gián tiếp có độ chính xác khơng cao, phụ thuộc chủ yếu vào tiêu thức phân bổ. Vì vậy,

những chi phí mà tìm được tiêu thức phân bổ hợp lý thì có thể dùng phương pháp này



1.2.3; Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.3.1; nội dung :

chi phí nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm: ngun vật

liệu chính, nửa thành phẩm mua ngồi, ngun vật liệu phụ . . . sử dụng trực tiếp cho

việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ



SV: Lê Văn Thuận



18

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.3.2; tài khoản sử dụng:

để hạch toán khoản mục CPNVLTT kế tốn sử dụng TK – 621: chi phí ngun

vật liệu trực tiếp

Công dung: TK621 dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng

trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong các doanh nghiệp

Ngồi ra còn sử dụng một số TK liên quan như: TK 111, TK112 , TK152 . . . .

1.2.3.3; Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

NVL không dùng hết nhập kho



TK 152(611)



Tk 621



TK 154(631)



Xuất kho NVL dùng cho sản xuất

TK 331



Kết chuyển CPNVLTT

Mua NVL sử dụng ngay



TK 111;112



Khơng nhập kho

TK 113



TK 632

chi phí NVLTT vượt

Trên mức bình thường



1.2.4; kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

1.2.4.1; nội dung:

chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản phải trả, phải thanh tốn cho cơng

nhân trực tiếp sản xuất gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp, khơng

bao gồm các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép và các khoản trích theo lương

của công nhân trực tiếp sản xuất



SV: Lê Văn Thuận



19

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.4.2; tài khoản sử dụng:

kế tốn sử dụng TK622- chi phí NCTT để tổng hợp và kết chuyển chi phí nhân

cơng trực tiếp sản xuất. Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các TK khác như: TK 334;

TK338; TK111 . . .

1.2.4.3; sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

TK 622

TK 334



TK 154(631)



Tiền lương công nhân



cuối kỳ kết chuyển



Trực tiếp sản xuất



CPNCTT



TK 335



TK 632



Trích trước tiền lương nghỉ

Phép CNSX



chi phí NCTT vượt

Mức bình thường



TK338

Các khoản trích theo lương

Vào chi phí



1.2.5; kế tốn chi phí sản xuất chung:

1.2.5.1; nội dung:

chi phí sản xuất Chung là những khoản cần thiết khác phục vụ cho quá trình

sản xuất sán phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất.chi phí sản xuất

Chung bao gồm

o Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân

viên phân xưởng, bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp Theo lương, các

SV: Lê Văn Thuận



20

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

khoản chích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn cho nhân viên phân

xưởng

o Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng Chung cho phân xưởng, như

vật liệu dùng cho sửa chửa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý,

o Chi phí vật liệu sản xuất: phản ánh chi phí về cơng cụ,dụng cụ sản xuất dùng

cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, gá lắp,dụng cụ cầm tay. . .

o Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định sử

dụng ở phân xưởng sản xuất, như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhà

xưởng, phương tiện vận tải . . . . .

o Chi phí dịch vụ mua ngồi: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngồi để phục vụ

cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí, điện nước,

điện thoại

o Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngồi những khoản

chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách, hội

nghị.....

Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản

xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung còn

phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi. cuối kỳ sau khi đã tập

hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế tốn tính tốn và phân bổ

chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế tốn chi phí sản xuất trong phân xưởng

theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Việc tính tốn xác định chi phí sản xuất chung

tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ mức công xuất hoạt động thực tế

của phân xưởng

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm được dựa trên cơng xuất bình thường của máy móc sản xuất. trường hợp

nức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn cơng xuất bình thương thì chi phí sản xuất cố

định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thấp

hơn cơng xuất bình thường, thì chỉ được phân bổ theo mức cơng xuất bình thường,

phần chi phí sản xuất chung khơng phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất chung

trong kỳ

SV: Lê Văn Thuận



21

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

1.2.5.2; tài khoản kế toán sử dụng:

để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế tốn sử dụng TK627 – chi phí sản xuất

chung. Tài khoản này được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí

TK627 – chi phí sản xuất chung có 6 TK cấp 2:

-



TK 6271 – chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 – chi phí vật liệu

TK 6273 – chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278 – chi phí bằng tiền khác



1.2.5.3; trình tự kê tốn chủ yếu

TK 334;338



TK 627



Chi phí nhân viên



TK 154 (631)

Chi phí SXC



TK153(142;242)(611)



phân bổ cuối kỳ



Chi phi CCDC

TK 152;111



TK 632



Chi phí NVL và dịch vụ mua ngồi

TK 214



định phí SXC do hoạt

đơng dưới cơng xuất



Chi phí khấu hao TSCĐ



SV: Lê Văn Thuận



22

Lớp: CQ46/ 21.10



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.6; kế tốn tập hợp chi phí sản xuất chung toàn doanh nghiệp

1.2.6.1; nội dung:

trong kỳ, các khoản chi phí sản xuất phát sinh của hoạt động sản xuất được

tổng hợp bên nợ các tài khoản tưong ứng là: TK621 ; TK 622 ; TK627. Đến cuối kỳ,

tồn bộ chi phí sản xuất sẽ được tổng hợp vào một tài khoản duy nhất để xác định chi

phí thực tế trong kỳ. đối với doanh nghiệp sản xuất thì có thể áp dụng phương pháp

kê khai thường xun hoặc kiểm kê định kỳ

1.2.6.2; tài khoản sử dụng:

kế toán sử dụng tài khoản: TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập

hợp chi phí hoặc sử dụng TK 631- giá thành sản xuất nếu như doanh nghiệp áp dụng

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. ngồi ra kế tốn còn sử

dụng một số tài khoản như sau: TK632; TK621.

1.2.6.3; sơ đồ kế tốn chi phí sản xuất tại doanh nghiệp(trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK621

TK 154

TK152;138 . . ..

Kết chuyển chi phí NVLTT

Kết chuyển các khoản

TK632

Làm giảm giá thành

Chi phí NVLTT vượt

TK 157

Trên mức bình thường

Sản phẩm gữi

TK632

Đi bán

TK 155

Phần vượt mức bình thường

Nhập kho thành phẩm

Kết chuyển chi phí NCTT

TK 627

Kết chuyển chi phí SXC



TK 632

Giá thành sản phẩm

Bán ngay khơng qua kho



Định phí sản xuất chung do hoạt động dưới cơng xuất



SV: Lê Văn Thuận



23

Lớp: CQ46/ 21.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xương, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×